ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quý Thành
Ngày gửi: 15h:13' 23-12-2024
Dung lượng: 60.2 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Quý Thành
Ngày gửi: 15h:13' 23-12-2024
Dung lượng: 60.2 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Thời gian làm bài: 80 phút
Họ và tên: …………………………………………………………… Lớp: 4A1
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt:
Đọc thầm bài “Chiền chiện bay lên” và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc viết vào chỗ chấm:
CHIỀN CHIỆN BAY LÊN
Đã vào mùa thu …
Đám cỏ may đã hết cái thời hoa giăng một dải tím ngắt mặt đê, cỏ đã vào quả để lại
những chấm bạc có đuôi nhọn như kim, gắn vào đầy hai ống quần, mỗi khi ai sơ ý đi qua lối
cỏ.
Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trên đồng, trên bãi. Trông dáng vẻ của chiền
chiện như thể một kị sĩ đồng xưa bị tội ở trên trời, nên Thượng đế đã hóa phép ẩn mình trong
kiếp chim bé nhỏ.
Chiều thu buông xuống dần. Đó là lúc chim cũng kiếm ăn no nê, trên bãi trên đồng. Từ
một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời,
nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín
tầng mây…
Chiền chiện bay lên đấy!
Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì,
giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ
thới, thanh thản…Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Lúc ấy,
trên cánh đồng, vẫn người nào việc ấy. Người làm cỏ vẫn làm cỏ, người xới xáo vẫn xới xáo,
người cày cuốc vẫn cày cuốc…Nhưng tiếng chim hồn hậu đang nhập lặng lẽ vào tâm hồn họ.
Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền
chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng hót của
thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Chiền chiện đã bay lên và đang hót.
Ngô Văn Phú
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chim chiền chiện kiếm ăn ở đâu?
A. Chim kiếm ăn no nê trên cánh đồng
B. Trong các bụi cỏ may già trên đồng, trên bãi.
C. Trong các ruộng lúa đang gặt.
Câu 2: Tác giả miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào?
A. Trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.
B. Trong veo, líu lo, thánh thót, như hàng trăm chiếc đàn cùng hòa tấu.
C. Lảnh lót, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
Câu 3: Tiếng chim đã mang lại điều gì cho người nông dân?
A. Làm cho tâm hồn con người thêm trong sáng.
B. Làm cho tâm hồn con người thêm hồn hậu.
C. Gieo niềm yêu đời vô tư cho những con người đang lao động lam lũ.
Câu 4: Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
A. Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
B. Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
C.Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 5: Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê thì chim chiền chiện làm gì ?
A. Chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời.
B. Chiền chiện đi ngủ trên bãi đồng, bãi cỏ.
C. Chiền chiện rủ nhau bay về tổ ấm của mình.
Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?
A. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời
B. Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
C. Tiếng chim là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất
Câu 7: Xác định danh từ , động từ trong đoạn văn sau: Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy,
tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người
đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Danh từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Động từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8: Hãy viết 2 – 3 câu nói lên cảm nghĩ của em qua bài văn trên?
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 9: Hãy đặt câu có tên 1 loài chim mà em biết (không có trong bài).
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...Câu 10: Em hãy tự lựa chọn và điền các từ phù hợp vào chỗ chấm………… (ngó, chùm
nho). Điền dấu hai chấm (:) dấu gạch ngang (-) phù hợp vào đoạn văn dưới đây:
Một ngày nọ, Cáo xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Cáo ta
nhìn trước .................. sau thấy chẳng có ai. Cáo vươn tay hái ...................................... Nhưng
giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn tay đến đâu cũng không thể tới được. Cáo nhanh trí
nghĩ ra một cách là thử nhảy lên xem sao. Cáo tự đắc nói ( )
( ) Không có việc gì làm khó được ta.
Nhưng cho dù Cáo nhảy thế nào cũng không thể hái được nho. Cáo bèn nói ( ) “Nho hãy còn
xanh lắm.
II. Viết văn
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc hoặc đã nghe dưới lời của
em.
Bài làm
Thời gian làm bài: 80 phút
Họ và tên: …………………………………………………………… Lớp: 4A1
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt:
Đọc thầm bài “Chiền chiện bay lên” và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc viết vào chỗ chấm:
CHIỀN CHIỆN BAY LÊN
Đã vào mùa thu …
Đám cỏ may đã hết cái thời hoa giăng một dải tím ngắt mặt đê, cỏ đã vào quả để lại
những chấm bạc có đuôi nhọn như kim, gắn vào đầy hai ống quần, mỗi khi ai sơ ý đi qua lối
cỏ.
Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trên đồng, trên bãi. Trông dáng vẻ của chiền
chiện như thể một kị sĩ đồng xưa bị tội ở trên trời, nên Thượng đế đã hóa phép ẩn mình trong
kiếp chim bé nhỏ.
Chiều thu buông xuống dần. Đó là lúc chim cũng kiếm ăn no nê, trên bãi trên đồng. Từ
một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời,
nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín
tầng mây…
Chiền chiện bay lên đấy!
Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì,
giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ
thới, thanh thản…Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Lúc ấy,
trên cánh đồng, vẫn người nào việc ấy. Người làm cỏ vẫn làm cỏ, người xới xáo vẫn xới xáo,
người cày cuốc vẫn cày cuốc…Nhưng tiếng chim hồn hậu đang nhập lặng lẽ vào tâm hồn họ.
Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền
chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng hót của
thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Chiền chiện đã bay lên và đang hót.
Ngô Văn Phú
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chim chiền chiện kiếm ăn ở đâu?
A. Chim kiếm ăn no nê trên cánh đồng
B. Trong các bụi cỏ may già trên đồng, trên bãi.
C. Trong các ruộng lúa đang gặt.
Câu 2: Tác giả miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào?
A. Trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.
B. Trong veo, líu lo, thánh thót, như hàng trăm chiếc đàn cùng hòa tấu.
C. Lảnh lót, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
Câu 3: Tiếng chim đã mang lại điều gì cho người nông dân?
A. Làm cho tâm hồn con người thêm trong sáng.
B. Làm cho tâm hồn con người thêm hồn hậu.
C. Gieo niềm yêu đời vô tư cho những con người đang lao động lam lũ.
Câu 4: Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
A. Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
B. Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
C.Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 5: Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê thì chim chiền chiện làm gì ?
A. Chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời.
B. Chiền chiện đi ngủ trên bãi đồng, bãi cỏ.
C. Chiền chiện rủ nhau bay về tổ ấm của mình.
Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?
A. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời
B. Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
C. Tiếng chim là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất
Câu 7: Xác định danh từ , động từ trong đoạn văn sau: Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy,
tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người
đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Danh từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Động từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8: Hãy viết 2 – 3 câu nói lên cảm nghĩ của em qua bài văn trên?
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 9: Hãy đặt câu có tên 1 loài chim mà em biết (không có trong bài).
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...Câu 10: Em hãy tự lựa chọn và điền các từ phù hợp vào chỗ chấm………… (ngó, chùm
nho). Điền dấu hai chấm (:) dấu gạch ngang (-) phù hợp vào đoạn văn dưới đây:
Một ngày nọ, Cáo xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Cáo ta
nhìn trước .................. sau thấy chẳng có ai. Cáo vươn tay hái ...................................... Nhưng
giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn tay đến đâu cũng không thể tới được. Cáo nhanh trí
nghĩ ra một cách là thử nhảy lên xem sao. Cáo tự đắc nói ( )
( ) Không có việc gì làm khó được ta.
Nhưng cho dù Cáo nhảy thế nào cũng không thể hái được nho. Cáo bèn nói ( ) “Nho hãy còn
xanh lắm.
II. Viết văn
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc hoặc đã nghe dưới lời của
em.
Bài làm
 








Các ý kiến mới nhất