Đề thi Tiếng việt học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 16h:33' 18-01-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 16h:33' 18-01-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC
TÔ HIẾN THÀNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học: 2021 - 2022
Thờigianlàmbài 80 phút
(đốivớiphầnđọcthầmvàlàmbàitập + phần B)
Họvàtên: ............................................................................... Lớp:............................
Điểmđọc: ........Điểm viết: ...........
Điểmchung: ..................
Nhận xét: ...........................................
...........................................................
Giáo viên coi
(Họ tên, chữ ký)
Giỏo viờn chấm
(Họ tên, chữ ký)
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
1. Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ (khoảng 90 - 100 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16, sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câyxươngrồng
Thuởấy, ở mộtlàngxalắmcómộtcôgáimồcôicả cha lẫnmẹ, xinhđẹp, nếtnanhưngbịcâmtừnhỏ. Vềsaumộtanhthợmộccướicôvềlàmvợnhưnganhchỉ ở vớicôđượcvàinămthìchết, đểlạicho cô mộtđứa con trai.
Ngườimẹrấtmựcyêu con nhưngvìđượcnuôngchiềunêncậu con trailớnlênđãtrởthànhmộtkẻvôtâmvàđoảngvị. Cậusuốtngàybỏnhàđitheonhữngđámcờbạcvàrượuchèbêtha. Bàmẹcâmvừahầuhạvừatướilênmặt con nhữnggiọtnướcmắtmặnchátcủamình.
Mộtngày kia, khôngcòngượngnổitrướcsốphậnnghiệtngã, bàhoáthànhmộtloàicâykhônglá, toànthânđầy gai cằncỗi. Đóchínhlàcâyxươngrồng.
Lúcđóngười con mớitỉnhngộ. Hốihậnvàxấuhổ, cậubỏđi lang thang rồichết ở dọcđường. Cậubiếnthànhnhữnghạtcát bay đivôđịnh. Ở mộtnơinàođó, giógomnhữnghạtcátlàmthànhsamạc. Chỉcóloàicâyxươngrồnglàcóthểmọclêntừnơisỏicátnóngbỏngvàhoang vu ấy.
Ngày nay, người ta bảorằngsamạcsinh ra loàicâyxươngrồng. Thực ra khôngphảithế, chínhxươngrồngmớilàmẹsinh ra cátbỏng. Lòngngườimẹthươngđứa con lỗilầmđãmọclêntrêncátlàmchosamạcđỡquạnhhiu.
(Theo Văn 4- sáchthựcnghiệm CNGD)
Dựavàonội dung bàiđọc, emhãykhoanhtrònchữcáitrướccâutrảlờiđúngnhấthoặclàmtheoyêucầubài.
Câu 1: Được mẹ nuông chiều, cậu con trai trở thành người như thế nào?
A. Trở thành một kẻ vô tâm và đoảng vị. B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc.
C. Hiếu thảo, biết quan tâm đến mẹ.
Câu 2: Người con khi chết biến thành gì?
A. Người con biến thành gió. B. Người con biến thành cát, làm thành sa mạc.
C. Người con biến thành một cái cây.
Câu 3:Vì sao người ta giải thích rằng: “Cát không sinh ra xương rồng mà chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng”?
A. Vì chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng.
B. Vì hình ảnh cây xương rồng tượng trưng cho lòng người mẹ thương những đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.
C. Vì cây xương rồng sinh ra trước cát.
Câu 4: Trong câu “Những chiếc xe đầy rác nhỏ túm tụm quanh nó.” bộ phận nào là vị ngữ?
A. Những chiếc xe đầy rác B. đầy rác nhỏ túm tụm quanh nó C. túm tụm quanh nó
Câu 5:Côbé quay lạidịudànghỏi:
Thếemmuốnướcgì?
Dấuhaichấmtrongcâutrêncótácdụnggì?
Báohiệubộphậncâuđứngsaulàlờigiảithíchchobộphậnđứngtrước
Cótácdụngliệtkêcácsựvậtcótrongcâu
Báohiệucâuđứngsaulàlờinóicủamộtnhânvật
Câu 6:Câuthànhngữtụcngữnàodướiđâykhôngcónghĩalàtrungthựctựtrọng.
A. Thẳngnhưruộtngựa. B.Thậtthàlà cha quỷquái. C. Trâubuộcghéttrâuăn.
Câu 7: Trong câu: “Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ nơi sỏi cát nóngbỏng và hoang vu ấy.” cómấy tính từ?
A. Một tính từ: (đó là từ......................................................................................)
B. Hai tính từ: (đó là các từ: .............................................................................. )
C. Ba tính từ: (đó là các từ: ................................................................................ )
Câu8: Xếp các từ ghép dưới đây vào hai nhóm: học lỏm, học hành, học tập, học vẹt, bạn học, bạn hữu, anhem, anh trai.
a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp.
……………………………………………………………………………………………
b) Từ ghép có nghĩa phân loại.
……………………………………………………………………………………………
Câu 9:Viết một câu hỏi để tỏ thái độ khen (hoặc chê).
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ............................................................................................................................................
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I.Chính tả ( Nghe - viết): (4 điểm)
Sau trậnmưarào
(trích)
Mộtgiờsaucơndông, người ta hầunhưkhôngnhậnthấytrờihèvừa ủ dột. Mùahè, mặtđấtcũngchóngkhônhưđôimáembé.
Khônggìđẹpbằngcâylávừatắmmưaxong, đangđượcmặttrờilauráo, lúcấytrongnóvừatươimát, vừaấmáp. Khómcây, luốngcảnhtraođổihươngthơmvàtiasáng. Trongtánlámấycây sung, chíchchòehuyênnáo, chimsẻ tung hoành, gõkiếnleodọcthâncâydẻ, mổláchcáchtrênvỏ ...
V. Huy Gô
(tríchNhữngngườikhốnkhổ)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Emhãytảmộtđồdùnghọctậphoặcđồchơimàemyêuthích.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021-2022
PHẦN A:KIỂM TRA ĐỌC:
I. Phần đọc tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. ĐọchiểuvănbảnvàkiếnthứctiếngViệt (7 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC
TÔ HIẾN THÀNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học: 2021 - 2022
Thờigianlàmbài 80 phút
(đốivớiphầnđọcthầmvàlàmbàitập + phần B)
Họvàtên: ............................................................................... Lớp:............................
Điểmđọc: ........Điểm viết: ...........
Điểmchung: ..................
Nhận xét: ...........................................
...........................................................
Giáo viên coi
(Họ tên, chữ ký)
Giỏo viờn chấm
(Họ tên, chữ ký)
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
1. Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ (khoảng 90 - 100 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16, sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câyxươngrồng
Thuởấy, ở mộtlàngxalắmcómộtcôgáimồcôicả cha lẫnmẹ, xinhđẹp, nếtnanhưngbịcâmtừnhỏ. Vềsaumộtanhthợmộccướicôvềlàmvợnhưnganhchỉ ở vớicôđượcvàinămthìchết, đểlạicho cô mộtđứa con trai.
Ngườimẹrấtmựcyêu con nhưngvìđượcnuôngchiềunêncậu con trailớnlênđãtrởthànhmộtkẻvôtâmvàđoảngvị. Cậusuốtngàybỏnhàđitheonhữngđámcờbạcvàrượuchèbêtha. Bàmẹcâmvừahầuhạvừatướilênmặt con nhữnggiọtnướcmắtmặnchátcủamình.
Mộtngày kia, khôngcòngượngnổitrướcsốphậnnghiệtngã, bàhoáthànhmộtloàicâykhônglá, toànthânđầy gai cằncỗi. Đóchínhlàcâyxươngrồng.
Lúcđóngười con mớitỉnhngộ. Hốihậnvàxấuhổ, cậubỏđi lang thang rồichết ở dọcđường. Cậubiếnthànhnhữnghạtcát bay đivôđịnh. Ở mộtnơinàođó, giógomnhữnghạtcátlàmthànhsamạc. Chỉcóloàicâyxươngrồnglàcóthểmọclêntừnơisỏicátnóngbỏngvàhoang vu ấy.
Ngày nay, người ta bảorằngsamạcsinh ra loàicâyxươngrồng. Thực ra khôngphảithế, chínhxươngrồngmớilàmẹsinh ra cátbỏng. Lòngngườimẹthươngđứa con lỗilầmđãmọclêntrêncátlàmchosamạcđỡquạnhhiu.
(Theo Văn 4- sáchthựcnghiệm CNGD)
Dựavàonội dung bàiđọc, emhãykhoanhtrònchữcáitrướccâutrảlờiđúngnhấthoặclàmtheoyêucầubài.
Câu 1: Được mẹ nuông chiều, cậu con trai trở thành người như thế nào?
A. Trở thành một kẻ vô tâm và đoảng vị. B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc.
C. Hiếu thảo, biết quan tâm đến mẹ.
Câu 2: Người con khi chết biến thành gì?
A. Người con biến thành gió. B. Người con biến thành cát, làm thành sa mạc.
C. Người con biến thành một cái cây.
Câu 3:Vì sao người ta giải thích rằng: “Cát không sinh ra xương rồng mà chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng”?
A. Vì chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng.
B. Vì hình ảnh cây xương rồng tượng trưng cho lòng người mẹ thương những đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.
C. Vì cây xương rồng sinh ra trước cát.
Câu 4: Trong câu “Những chiếc xe đầy rác nhỏ túm tụm quanh nó.” bộ phận nào là vị ngữ?
A. Những chiếc xe đầy rác B. đầy rác nhỏ túm tụm quanh nó C. túm tụm quanh nó
Câu 5:Côbé quay lạidịudànghỏi:
Thếemmuốnướcgì?
Dấuhaichấmtrongcâutrêncótácdụnggì?
Báohiệubộphậncâuđứngsaulàlờigiảithíchchobộphậnđứngtrước
Cótácdụngliệtkêcácsựvậtcótrongcâu
Báohiệucâuđứngsaulàlờinóicủamộtnhânvật
Câu 6:Câuthànhngữtụcngữnàodướiđâykhôngcónghĩalàtrungthựctựtrọng.
A. Thẳngnhưruộtngựa. B.Thậtthàlà cha quỷquái. C. Trâubuộcghéttrâuăn.
Câu 7: Trong câu: “Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ nơi sỏi cát nóngbỏng và hoang vu ấy.” cómấy tính từ?
A. Một tính từ: (đó là từ......................................................................................)
B. Hai tính từ: (đó là các từ: .............................................................................. )
C. Ba tính từ: (đó là các từ: ................................................................................ )
Câu8: Xếp các từ ghép dưới đây vào hai nhóm: học lỏm, học hành, học tập, học vẹt, bạn học, bạn hữu, anhem, anh trai.
a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp.
……………………………………………………………………………………………
b) Từ ghép có nghĩa phân loại.
……………………………………………………………………………………………
Câu 9:Viết một câu hỏi để tỏ thái độ khen (hoặc chê).
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ............................................................................................................................................
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I.Chính tả ( Nghe - viết): (4 điểm)
Sau trậnmưarào
(trích)
Mộtgiờsaucơndông, người ta hầunhưkhôngnhậnthấytrờihèvừa ủ dột. Mùahè, mặtđấtcũngchóngkhônhưđôimáembé.
Khônggìđẹpbằngcâylávừatắmmưaxong, đangđượcmặttrờilauráo, lúcấytrongnóvừatươimát, vừaấmáp. Khómcây, luốngcảnhtraođổihươngthơmvàtiasáng. Trongtánlámấycây sung, chíchchòehuyênnáo, chimsẻ tung hoành, gõkiếnleodọcthâncâydẻ, mổláchcáchtrênvỏ ...
V. Huy Gô
(tríchNhữngngườikhốnkhổ)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Emhãytảmộtđồdùnghọctậphoặcđồchơimàemyêuthích.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021-2022
PHẦN A:KIỂM TRA ĐỌC:
I. Phần đọc tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. ĐọchiểuvănbảnvàkiếnthứctiếngViệt (7 điểm
 








Các ý kiến mới nhất