học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Huệ
Ngày gửi: 18h:22' 01-05-2026
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Huệ
Ngày gửi: 18h:22' 01-05-2026
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ......................................................................................................................
1. Đọc thầm bài văn sau:
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách
vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự
hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và
xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để
các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để
nuôi dạy các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên
ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình,
tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ
cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa
hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở
tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn
động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước
mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi
những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không
cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay
là do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi
chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
hoặc hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích điều gì?
A. Đi làm kiếm tiền rồi đi chơi.
C. Đi du lịch khắp nơi và lao động.
B. Đi học và những gì thuộc về trường lớp
D. Chơi các môn thể thao ở trường.
Câu 2. Vì sao nhân vật “tôi” phải nghỉ học sớm?
A. Vì hhông có bạn chơi nên không thích học nữa.
B. Bị đuổi học vì mải chơi theo các bạn.
C. Gia đình nghèo, đông anh em nên phải đi làm
D. Muốn học nghề khác ở trường khác.
Câu 3. Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ nữa?
……………………………………………………………………………………………
…….....................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Câu 4: Điều gì giúp nhân vật “tôi” thực hiện lại ước mơ đi học khi đã lớn tuổi?
A. Sự giúp đỡ của bạn bè, gia đình.
C. Sự may mắn và yêu thương.
B. Sự quyết tâm và không từ bỏ ước mơ
D. Có nhiều tiền, có thời gian rảnh.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu, ta sẽ đạt
được mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. Nếu đặt nhan đề cho văn bản trên, em sẽ đặt nhan đề gì để thể hiện đúng
nội dung và ý nghĩa của câu chuyện?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Hồi còn nhỏ, tôi rất thích học những buổi ngoại khoá.
B. Ba mẹ tôi luôn làm việc cật lực để nuôi dạy các con nên người.
C. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên nhau trong học tập và chúng tôi cùng cố gắng đến
ngày tốt nghiệp.
Câu 8. Trong hai câu sau:
“Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm
hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường...”
Từ “Cuối cùng” có tác dụng gì trong việc liên kết câu?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9.Trong câu:“Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học
tập,cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp”Hai vế câu được nối với nhau bằng
cách nào?
A. Bằng quan hệ từ
B. Bằng cặp quan hệ từ
C. Bằng dấu phẩy
D. Bằng từ nối
Câu 10. Hãy viết một vài câu nói về ước mơ của em.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN.
A. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên gọi từng HS lên kiểm tra .
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 110-120 tiếng, tốc độ
đọc khoảng 95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo
viên nêu ra. Bài đọc thành tiếng là bài chọn ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt 5 bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 95-100 tiếng/ phút, giọng đọc
có biểu cảm: 0.75 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc
sai không quá 5 tiếng): 0.75 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0.5 điểm.
Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.
2.Đọc hiểu văn bản (8 điểm)
Câu 1. (Nhận biết): (0,5đ.) Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích điều gì?
A. Đi làm kiếm tiền rồi đi chơi.
B. Đi học và những gì thuộc về trường lớp
C. Đi du lịch khắp nơi và lao động.
D. Chơi các môn thể thao ở trường.
Câu 2 (Nhận biết): (0,5đ). Vì sao nhân vật “tôi” phải nghỉ học sớm?
A. Vì hhông có bạn chơi nên không thích học nữa.
B. Bị đuổi học vì mải chơi theo các bạn.
C. Gia đình nghèo, đông anh em nên phải đi làm
D. Muốn học nghề khác ở trường khác.
Câu 3. (Nhận biết): (0.75đ) Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ
nữa?
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ
của mình.
Câu 4: (0,75 điểm) (Hiểu): Điều gì giúp nhân vật “tôi” thực hiện lại ước mơ đi học khi
đã lớn tuổi?
A. Sự giúp đỡ của bạn bè, gia đình.
B. Sự quyết tâm và không từ bỏ ước mơ
C. Sự may mắn và yêu thương.
D. Có nhiều tiền, có thời gian rảnh.
Câu 5. (0,75 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Hiểu)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu, ta
sẽ đạt được mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. (0,1 điểm) (Vận dụng): Nếu đặt nhan đề cho văn bản trên, em sẽ đặt nhan đề gì
để thể hiện đúng nội dung và ý nghĩa của câu chuyện?
Đáp án gợi ý:
Có thể đặt các nhan đề như:
Không bao giờ là quá muộn để thực hiện ước mơ
Giấc mơ đến trường
Mẹ con cùng đi học
Theo đuổi ước mơ
Câu 7: (1,0 điểm) (Nhận biết) Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Hồi còn nhỏ, tôi rất thích học những buổi ngoại khoá.
B. Ba mẹ tôi luôn làm việc cật lực để nuôi dạy các con nên người.
C. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên nhau trong học tập và chúng tôi cùng cố gắng đến
ngày tốt nghiệp.
Câu 8. (1,0 điểm) (Mức hiểu) Trong hai câu sau:
“Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm
hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường...”
Từ “Cuối cùng” có tác dụng gì trong việc liên kết câu?
Từ “Cuối cùng” giúp liên kết các sự việc theo trình tự thời gian, cho thấy kết quả sau
quá trình tìm kiếm và cố gắng của người mẹ.
Câu 9. (1,0 điểm) (Mức hiểu) Trong câu:
“Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập, cứ thế cho
đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Hai vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
A. Bằng quan hệ từ
B. Bằng cặp quan hệ từ
C. Bằng dấu phẩy
D. Bằng từ nối
Câu 10. (0,75 điểm) (Mức vận dụng) Hãy viết một vài câu nói về ước mơ của em.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Yêu cầu
Điểm
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần, tả
6
được những đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình của người em yêu quý,
có lồng cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn
người đọc. (Đề 1) Hoặc viết được một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một sự việc khiến em xúc động. (Đề 2)
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả, hình thức trình bày
1
Biết dùng từ, diễn đạt lưu loát và viết câu đúng ngữ pháp, liên kết câu, liên
1
kết đoạn.
Biết dùng hình ảnh, các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và các biện pháp nghệ thuật,
2
sắp xếp ý, có sáng tạo
(Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.)
Cách tính điểm:
Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt = (Điểm kiểm tra đọc + Điểm kiểm tra viết) :
2
(được làm tròn 0,5 thành 1)
BÀI ĐỌC THÀNH
TIẾNG
Bài đọc 1:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng
khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt
lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa
nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ
đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ
đừng nói là chạy.
(Theo Đỗ Anh Khoa)
Câu hỏi. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
Bài đọc 2:
TÌNH YÊU, GIÀU SANG VÀ SỰ THÀNH CÔNG
Nhà nọ có hai vợ chồng và một cô con gái. Một hôm, có ba người đàn ông râu dài
bạc trắng đến ngồi trước cửa nhà họ. Họ không hề quen ai trong số ba người này. Tuy
nhiên vốn là những người tốt bụng, họ nói: “Chúng tôi không biết các ông nhưng chắc
các ông đang rất đói, xin mời các ông vào nhà ăn một chút gì đó.”
- Ba chúng tôi không thể vào nhà ông bà cùng một lúc được. – Họ trả lời.
- Sao lại thế? – Cả hai vợ chồng ngạc nhiên hỏi.
Một người giải thích: “Tên tôi là Tình yêu, ông này là Giàu sang, còn ông kia là
Thành Công. Bây giờ xin các vị quyết định xem ai trong chúng tôi sẽ là người được mời
vào nhà.”
(Theo Thi Anh)
Câu hỏi. Tại sao khi được mời vào nhà, ba vị thần lại không vào?
Bài đọc 3
NGÀY ĐẸP TRỜI
Một ngày mùa hè đẹp trời. Trời nắng và ấm áp. Đối với chúng ta, mỗi ngày đều
phải là một ngày tươi đẹp. Thực tế cần phải như vậy. Nhưng chúng ta làm thế nào để
ngày của chúng ta là một ngày tươi đẹp? Đó là một câu hỏi rất thú vị và cũng có câu trả
lời hay cho câu hỏi đó. Nếu chúng ta có thái độ tích cực khi chúng ta bắt đầu một ngày
thì ngày đó sẽ là ngày tươi đẹp đối với chúng ta. Tôi sẽ lấy một ví dụ và câu chuyện là
“Hôm nay là một ngày tươi đẹp”.
(Theo Đỗ Văn Đức)
Câu hỏi: Theo nhà văn, ngày như thế nào là một ngày tươi đẹp?
Bài đọc 4
CHIẾC KÉN BƯỚM
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra
một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ
xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể
cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho
to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng
lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một
lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình
chú.
( Theo Nông Lương Hoài)
Câu hỏi: Điều gì xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén?
Bài đọc 5
THAI NGHÉN MÙA XUÂN
Mùa xuân được thai nghén thật lặng lẽ. Những chiếc lá vàng nhè nhẹ rụng cuối
thu; các đợt gió mùa đông bắc giúp cho cây cối sửa soạn thay áo mới!
Xem kìa, một đôi chích chòe lặng lẽ bay là là trong vườn. Chúng nối đuôi nhau
vèo lên cây khế, lượn xuống bể non bộ, bắt sâu bắt kiến, không một tiếng động.
Cây bưởi bắt đầu mai phục những nhánh lá non và những nụ hoa tròn bé xíu.
Cóc, thằn lằn, thạch sùng đều im lặng trốn đi đâu hết.
Gió, gió rét.
Cây đào lỗ đỗ lá úa đỏ, từ những vết thương do sâu đục thân ứa ra những dòng
nhựa đặc và trong như ngọc.
(Theo Vũ Nam)
Câu hỏi: Những điều gì cho thấy mùa xuân đang được thai nghén?
1. Đọc thầm bài văn sau:
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách
vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự
hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và
xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để
các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để
nuôi dạy các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên
ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình,
tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ
cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa
hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở
tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn
động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước
mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi
những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không
cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay
là do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi
chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
hoặc hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích điều gì?
A. Đi làm kiếm tiền rồi đi chơi.
C. Đi du lịch khắp nơi và lao động.
B. Đi học và những gì thuộc về trường lớp
D. Chơi các môn thể thao ở trường.
Câu 2. Vì sao nhân vật “tôi” phải nghỉ học sớm?
A. Vì hhông có bạn chơi nên không thích học nữa.
B. Bị đuổi học vì mải chơi theo các bạn.
C. Gia đình nghèo, đông anh em nên phải đi làm
D. Muốn học nghề khác ở trường khác.
Câu 3. Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ nữa?
……………………………………………………………………………………………
…….....................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Câu 4: Điều gì giúp nhân vật “tôi” thực hiện lại ước mơ đi học khi đã lớn tuổi?
A. Sự giúp đỡ của bạn bè, gia đình.
C. Sự may mắn và yêu thương.
B. Sự quyết tâm và không từ bỏ ước mơ
D. Có nhiều tiền, có thời gian rảnh.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu, ta sẽ đạt
được mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. Nếu đặt nhan đề cho văn bản trên, em sẽ đặt nhan đề gì để thể hiện đúng
nội dung và ý nghĩa của câu chuyện?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Hồi còn nhỏ, tôi rất thích học những buổi ngoại khoá.
B. Ba mẹ tôi luôn làm việc cật lực để nuôi dạy các con nên người.
C. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên nhau trong học tập và chúng tôi cùng cố gắng đến
ngày tốt nghiệp.
Câu 8. Trong hai câu sau:
“Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm
hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường...”
Từ “Cuối cùng” có tác dụng gì trong việc liên kết câu?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9.Trong câu:“Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học
tập,cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp”Hai vế câu được nối với nhau bằng
cách nào?
A. Bằng quan hệ từ
B. Bằng cặp quan hệ từ
C. Bằng dấu phẩy
D. Bằng từ nối
Câu 10. Hãy viết một vài câu nói về ước mơ của em.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN.
A. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên gọi từng HS lên kiểm tra .
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 110-120 tiếng, tốc độ
đọc khoảng 95-100 tiếng/phút sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo
viên nêu ra. Bài đọc thành tiếng là bài chọn ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt 5 bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 95-100 tiếng/ phút, giọng đọc
có biểu cảm: 0.75 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc
sai không quá 5 tiếng): 0.75 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0.5 điểm.
Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.
2.Đọc hiểu văn bản (8 điểm)
Câu 1. (Nhận biết): (0,5đ.) Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích điều gì?
A. Đi làm kiếm tiền rồi đi chơi.
B. Đi học và những gì thuộc về trường lớp
C. Đi du lịch khắp nơi và lao động.
D. Chơi các môn thể thao ở trường.
Câu 2 (Nhận biết): (0,5đ). Vì sao nhân vật “tôi” phải nghỉ học sớm?
A. Vì hhông có bạn chơi nên không thích học nữa.
B. Bị đuổi học vì mải chơi theo các bạn.
C. Gia đình nghèo, đông anh em nên phải đi làm
D. Muốn học nghề khác ở trường khác.
Câu 3. (Nhận biết): (0.75đ) Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ
nữa?
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ
của mình.
Câu 4: (0,75 điểm) (Hiểu): Điều gì giúp nhân vật “tôi” thực hiện lại ước mơ đi học khi
đã lớn tuổi?
A. Sự giúp đỡ của bạn bè, gia đình.
B. Sự quyết tâm và không từ bỏ ước mơ
C. Sự may mắn và yêu thương.
D. Có nhiều tiền, có thời gian rảnh.
Câu 5. (0,75 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Hiểu)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu, ta
sẽ đạt được mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. (0,1 điểm) (Vận dụng): Nếu đặt nhan đề cho văn bản trên, em sẽ đặt nhan đề gì
để thể hiện đúng nội dung và ý nghĩa của câu chuyện?
Đáp án gợi ý:
Có thể đặt các nhan đề như:
Không bao giờ là quá muộn để thực hiện ước mơ
Giấc mơ đến trường
Mẹ con cùng đi học
Theo đuổi ước mơ
Câu 7: (1,0 điểm) (Nhận biết) Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Hồi còn nhỏ, tôi rất thích học những buổi ngoại khoá.
B. Ba mẹ tôi luôn làm việc cật lực để nuôi dạy các con nên người.
C. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên nhau trong học tập và chúng tôi cùng cố gắng đến
ngày tốt nghiệp.
Câu 8. (1,0 điểm) (Mức hiểu) Trong hai câu sau:
“Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm
hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường...”
Từ “Cuối cùng” có tác dụng gì trong việc liên kết câu?
Từ “Cuối cùng” giúp liên kết các sự việc theo trình tự thời gian, cho thấy kết quả sau
quá trình tìm kiếm và cố gắng của người mẹ.
Câu 9. (1,0 điểm) (Mức hiểu) Trong câu:
“Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập, cứ thế cho
đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Hai vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
A. Bằng quan hệ từ
B. Bằng cặp quan hệ từ
C. Bằng dấu phẩy
D. Bằng từ nối
Câu 10. (0,75 điểm) (Mức vận dụng) Hãy viết một vài câu nói về ước mơ của em.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Yêu cầu
Điểm
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần, tả
6
được những đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình của người em yêu quý,
có lồng cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn
người đọc. (Đề 1) Hoặc viết được một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một sự việc khiến em xúc động. (Đề 2)
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả, hình thức trình bày
1
Biết dùng từ, diễn đạt lưu loát và viết câu đúng ngữ pháp, liên kết câu, liên
1
kết đoạn.
Biết dùng hình ảnh, các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và các biện pháp nghệ thuật,
2
sắp xếp ý, có sáng tạo
(Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.)
Cách tính điểm:
Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt = (Điểm kiểm tra đọc + Điểm kiểm tra viết) :
2
(được làm tròn 0,5 thành 1)
BÀI ĐỌC THÀNH
TIẾNG
Bài đọc 1:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng
khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt
lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa
nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ
đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ
đừng nói là chạy.
(Theo Đỗ Anh Khoa)
Câu hỏi. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
Bài đọc 2:
TÌNH YÊU, GIÀU SANG VÀ SỰ THÀNH CÔNG
Nhà nọ có hai vợ chồng và một cô con gái. Một hôm, có ba người đàn ông râu dài
bạc trắng đến ngồi trước cửa nhà họ. Họ không hề quen ai trong số ba người này. Tuy
nhiên vốn là những người tốt bụng, họ nói: “Chúng tôi không biết các ông nhưng chắc
các ông đang rất đói, xin mời các ông vào nhà ăn một chút gì đó.”
- Ba chúng tôi không thể vào nhà ông bà cùng một lúc được. – Họ trả lời.
- Sao lại thế? – Cả hai vợ chồng ngạc nhiên hỏi.
Một người giải thích: “Tên tôi là Tình yêu, ông này là Giàu sang, còn ông kia là
Thành Công. Bây giờ xin các vị quyết định xem ai trong chúng tôi sẽ là người được mời
vào nhà.”
(Theo Thi Anh)
Câu hỏi. Tại sao khi được mời vào nhà, ba vị thần lại không vào?
Bài đọc 3
NGÀY ĐẸP TRỜI
Một ngày mùa hè đẹp trời. Trời nắng và ấm áp. Đối với chúng ta, mỗi ngày đều
phải là một ngày tươi đẹp. Thực tế cần phải như vậy. Nhưng chúng ta làm thế nào để
ngày của chúng ta là một ngày tươi đẹp? Đó là một câu hỏi rất thú vị và cũng có câu trả
lời hay cho câu hỏi đó. Nếu chúng ta có thái độ tích cực khi chúng ta bắt đầu một ngày
thì ngày đó sẽ là ngày tươi đẹp đối với chúng ta. Tôi sẽ lấy một ví dụ và câu chuyện là
“Hôm nay là một ngày tươi đẹp”.
(Theo Đỗ Văn Đức)
Câu hỏi: Theo nhà văn, ngày như thế nào là một ngày tươi đẹp?
Bài đọc 4
CHIẾC KÉN BƯỚM
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra
một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ
xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể
cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho
to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng
lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một
lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình
chú.
( Theo Nông Lương Hoài)
Câu hỏi: Điều gì xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén?
Bài đọc 5
THAI NGHÉN MÙA XUÂN
Mùa xuân được thai nghén thật lặng lẽ. Những chiếc lá vàng nhè nhẹ rụng cuối
thu; các đợt gió mùa đông bắc giúp cho cây cối sửa soạn thay áo mới!
Xem kìa, một đôi chích chòe lặng lẽ bay là là trong vườn. Chúng nối đuôi nhau
vèo lên cây khế, lượn xuống bể non bộ, bắt sâu bắt kiến, không một tiếng động.
Cây bưởi bắt đầu mai phục những nhánh lá non và những nụ hoa tròn bé xíu.
Cóc, thằn lằn, thạch sùng đều im lặng trốn đi đâu hết.
Gió, gió rét.
Cây đào lỗ đỗ lá úa đỏ, từ những vết thương do sâu đục thân ứa ra những dòng
nhựa đặc và trong như ngọc.
(Theo Vũ Nam)
Câu hỏi: Những điều gì cho thấy mùa xuân đang được thai nghén?
 








Các ý kiến mới nhất