Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 2 đề kiểm tra kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân minh
Ngày gửi: 09h:28' 03-05-2026
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích: 0 người
Trường TH ..............

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM

Học sinh: ……………………….

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2

Lớp: 2...
I.ĐỌC HIỂU
Cảm ơn anh hà mã
Dê rủ cún vào rừng chơi, khi quay về thì bị lạc đường. Gặp cô hươu, dê hỏi:
- Cô kia, về làng đi lối nào?
- Không biết. – Hươu lắc đầu bỏ đi.
Đi tiếp tới một con sông, thấy anh hà mã, dê nói to:
- Bọn tôi muốn về làng, hãy đưa bọn tôi qua sông!
Hà mã phật ý, định bỏ đi. Thấy vậy cún nói:
- Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?
- Được chứ! Em ngoan quá! – Hà mã vui vẻ nói.
- Cảm ơn anh! – Cún đáp rồi quay sang nói nhỏ với dê:
- Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp, thì phải hỏi một cách lịch
sự, còn khi họ giúp mình, thì phải nói “cảm ơn”!
Dê con hơi xấu hổ. Sang bên kia sông dê nói với hà mã:
- Cảm ơn anh đã giúp. Em biết mình sai rồi. Em xin lỗi ạ!
Hà mã mỉm cười:
- Em biết lỗi là tốt rồi. Giờ các em cứ đi theo con đường này là về làng
thôi.
(Theo Cùng con rèn thói quen tốt)
(Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1. (0,5 đ) Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
A. Cún, dê, hà mã, hươu
B. Hà mã, cún, dê
C. Hươu, nai, dê, cún

Câu 2. (0,5 đ) Thái độ của cô hươu như thế nào khi dê hỏi đường?
A. Vui vẻ dẫn đường.
B. Lắc đầu bỏ đi.
C. Giận dữ nhưng vẫn chỉ đường.
Câu 3. (0,5 đ) Từ nào trong bài bày tỏ thái độ của hà mã khi dê nhờ đưa qua
sông?
A. Phật ý

B. Hài lòng

C. Bực mình

Câu 4. (0,5 đ) Vì sao dê con cảm thấy xấu hổ?
A. Vì dê không nói năng lịch sự.
B. Vì dê nhận ra mình không nhớ lời cô dặn, không nói năng lịch sự, lễ phép.
C. Vì dê không nhớ lời cô dặn.
Câu 5. (1 đ) Trong các câu sau, câu nào thuộc kiểu câu nêu đặc điểm?
A. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
B. Hươu lắc đầu bỏ đi.
C. Đôi mắt em bé long lanh.
Câu 6. (1 đ) Các từ: con sóng, lũy tre, bãi biển, mặt trời, là các từ:
A. Chỉ sự vật

B. Chỉ đặc điểm

C. Chỉ hoạt động

Câu 7. (1đ) Em học được điều gì từ câu chuyện Cảm ơn anh hà mã?
................................................................................................................
Câu 8. (1 đ) Em có nhận xét gì về bạn cún trong câu chuyện trên.
.................................................................................................................
Câu 9. (1đ)
a) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau:
Hoa mai hoa hồng hoa huệ đua nhau khoe sắc.
b) Viết 1 câu giới thiệu về một người thân của em.
......................................................................................................

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
CUỐI NĂM

I. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm):
1. Chính tả (nghe - viết): (15 phút - 4 điểm)
Sông Hương
Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo
cho thành phố một vẻ êm đềm.
Bài tập:
Điền l hoặc n vào chỗ chấm
....ạc đường
……ặng yên

thịt.....ạc
trĩu ....ặng

2. Tập làm văn: (30 phút - 6 điểm)
Đề bài: Viết 4 -5 câu kể lại hoạt động của một con vật mà em quan sát
được.
Gợi ý: - Em chọn kể con vật nào?
- Em đã được quan sát con vật đó ở đâu? Khi nào?
- Nó có đặc điểm gì? (hình dáng, màu sắc, hoạt động…)
- Nêu nhận xét của em về con vật đó?

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
A. Kiểm tra đọc(10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm) GV chọn 1 đoạn trong 1 bài đọc đã học ở học kì II
để từng HS đọc trực tiếp.
l Cách đánh giá, cho điểm: (3 điểm/1 phút):
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm

II/ Đọc hiểu- Kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

A

B

C

A

Số điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Câu 7: (1 điểm) Học sinh diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, có một trong các ý
tương tự như sau:
Muốn ai đó giúp đỡ thì chúng ta cần phải nói một cách lịch sự, lễ phép.
Khi được ai đó giúp đỡ, chúng ta cần nói lời cảm ơn.
Câu 8: (1 điểm) Học sinh viết được câu hợp lí.
VD: Cún rất ngoan ngoãn./ Cún rất lễ phép./Cún nói năng rất lịch sự, lễ phép.
Câu 9: (1điểm)
a)

Hoa mai, hoa hồng, hoa huệ đua nhau khoe sắc.

b)

Mẹ em là cô giáo mầm non.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Viết chính tả(3 điểm)
+ Yêu cầu: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, đúng
cỡ, toàn bài trình bày sạch sẽ, đẹp: 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn lộn phụ âm đầu, vần, hoặc dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm).
- Bài tập chính tả 1 điểm.
II. Tập làm văn( 6 điểm)
* Yêu cầu : Nội dung: Viết được đoạn văn có bố cục, nội dung hợp lý? Nội dung
đoạn văn kể được tên con vật, đặc điểm, nhận xét về con vật đó.
- Câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi
chính tả.
*Lưu ý:
- Nội dung (ý): 4 điểm
+ Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm
 
Gửi ý kiến