Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:31' 04-05-2026
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:31' 04-05-2026
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
UBND …………….
TRƯỜNG TH&THCS …………
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày kiểm tra: … tháng … năm 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chọn hãy chọn một chữ
cái phương án đúng ghi vào bài làm)
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải
trí của con người.
B. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Lựa chọn đúng nghề nghiệp giúp ích gì cho bản thân?
A. Đảm bảo chất lượng cuộc sống.
B. Tập trung đầu tư cho nghề nghiệp.
C. Tập trung phát triển nghề nghiệp.
D. Đảm bảo chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư và phát triển nghề nghiệp.
Câu 3. Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là
A. Cải thiện cuộc sống xã hội.
C. Góp phần phát triển văn hóa.
B. Chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.
D. Không có vai trò đặc biệt nào
Câu 4. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5. Giáo dục mầm non có
A. Giáo dục nhà trẻ.
C. Giáo dục trung học cơ sở.
B. Giáo dục tiểu học.
D. Giáo dục trung học phổ thông.
Câu 6. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là
A. Hàng hóa tiêu dùng.
C. Hàng hóa sức lao động
B. Hàng hóa dịch vụ.
D. Hàng hóa sản xuất.
Câu 8. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
A. Người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
B. Người chịu sự quản lí, điều hành.
C. Người chịu sự giám sát, quản lí.
D. Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 10. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?
A. 1 phần.
B. 2 phần.
C. 3 phần.
D. 4 phần.
Câu 11. Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?
A. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 12. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
A. 1 bước.
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh
chọn đúng hoặc sai ghi vào bài làm)
Câu 1. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Sản phẩm lao động rất phong phú, đa dạng.
b. Sản phẩm thường không đổi mới.
c. Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
d. Môi trường làm việc không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người
lao động.
Câu 2. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về
những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
a. Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ chỉ được đào tạo ở các trình độ
đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
b. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, người học có thể tham gia lao động
với các nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học sinh có thể lựa chọn theo ba hướng đi liên
quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, người học chưa thể tham gia lao động
luôn mà phải học lên trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ.
Câu 3. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về lý thuyết mật mã Holland?
a. Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công
và hài lòng với nghề nghiệp.
b. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách.
c. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của kiến thức, kinh nghiệm.
d. Trong thực tế, tính cách của mọi người chỉ nằm trọn trong một nhóm tính cách.
Câu 4. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Năng lực của bản thân có ảnh hưởng khả năng hoàn thành nhiệm vụ công việc.
b. Sở thích không phải là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có thêm động lực để
phát triển kĩ năng.
c. Tính cách của mỗi người không liên quan gì đến xu hướng nghề nghiệp.
d. Người có sự trầm tĩnh, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với
các nghề nghiệp như cơ khí, điện – điện tử,...
III. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm). Hãy trình bày các cơ hội và thách thức mà thị trường lao động
công nghệ tại Việt Nam đang gặp phải trong thời đại công nghiệp 4.0?
Câu 2. (2,0 điểm) Lập quy trình lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ?
-------------------Hết--------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP: 9
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
UBND XÃ THỊNH MINH
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
A
C
A
B
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
D
B
D
C
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Mỗi câu đúng 1,0 điểm/mỗi ý đúng 0.25 điểm
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
S
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
S
d
S
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
3
4
c
S
c
S
d
S
d
Đ
III. TỰ LUẬN (3,0điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
- Cơ hội: Nhu cầu nhân lực lớn trong các ngành như công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa; nhiều doanh 0,5
nghiệp quốc tế đầu tư vào Việt Nam tạo cơ hội việc làm tốt;
1
thị trường lao động mở rộng với cơ hội làm việc toàn cầu.
(1,0 điểm) - Thách thức: Cạnh tranh gay gắt với nguồn nhân lực quốc
tế; yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao, liên tục cập nhật công 0,5
nghệ mới; áp lực từ việc phải liên tục nâng cao năng lực và
kỹ năng mềm để phù hợp với môi trường làm việc hiện đại.
Quy trình lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân trong lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ:
- Tự đánh giá bản thân: Xác định sở thích, đam mê, năng lực,
0,5
và kỹ năng của bạn trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
- Tìm hiểu về ngành nghề: Nghiên cứu về các ngành nghề kỹ
thuật, công nghệ khác nhau để hiểu rõ về yêu cầu công việc, 0,5
2
tiềm năng phát triển và cơ hội nghề nghiệp.
(2,0 điểm) - Xây dựng kế hoạch sự nghiệp: Dựa trên những thông tin và
trải nghiệm đã có, xây dựng một kế hoạch sự nghiệp cụ thể 0,5
và mục tiêu rõ ràng.
- Liên tục cập nhật và phát triển: Ngành công nghiệp kỹ thuật,
công nghệ luôn biến đổi và phát triển. Hãy luôn cập nhật kiến 0,5
thức, kỹ năng và theo đuổi các cơ hội học tập và phát triển
chuyên môn.
------------------- Hết --------------------
UBND XÃ THỊNH MINH
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Dành cho HSHN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày kiểm tra: … tháng … năm 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải
trí của con người.
B. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Lựa chọn đúng nghề nghiệp giúp ích gì cho bản thân?
A. Đảm bảo chất lượng cuộc sống.
B. Tập trung đầu tư cho nghề nghiệp.
C. Tập trung phát triển nghề nghiệp.
D. Đảm bảo chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư và phát triển nghề nghiệp.
Câu 3. Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là
A. Cải thiện cuộc sống xã hội.
C. Góp phần phát triển văn hóa.
B. Chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.
D. Không có vai trò đặc biệt nào
Câu 4. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5. Giáo dục mầm non có
A. Giáo dục nhà trẻ.
C. Giáo dục trung học cơ sở.
B. Giáo dục tiểu học.
D. Giáo dục trung học phổ thông.
Câu 6. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là
C. Hàng hóa tiêu dùng.
C. Hàng hóa sức lao động
D. Hàng hóa dịch vụ.
D. Hàng hóa sản xuất.
Câu 8. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
B. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
E. Người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
F. Người chịu sự quản lí, điều hành.
G. Người chịu sự giám sát, quản lí.
H. Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 10. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?
B. 1 phần.
B. 2 phần.
C. 3 phần.
D. 4 phần.
Câu 11. Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?
B. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 12. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
B. 1 bước.
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh
chọn đúng hoặc sai ghi vào bài làm)
Câu 1. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về lý thuyết mật mã Holland?
a. Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công
và hài lòng với nghề nghiệp.
b. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của kiến thức, kinh nghiệm.
c. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách.
d. Trong thực tế, tính cách của mọi người chỉ nằm trọn trong một nhóm tính cách.
Câu 2. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Sản phẩm lao động rất phong phú, đa dạng.
b. Sản phẩm thường không đổi mới.
c. Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
d. Môi trường làm việc không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người
lao động.
III. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm). Hãy trình bày các cơ hội và thách thức mà thị trường lao động
công nghệ tại Việt Nam đang gặp phải trong thời đại công nghiệp 4.0?
-------------------Hết--------------------
UBND XÃ THỊNH MINH
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
Dành cho HSHN
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP: 9
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
A
C
A
B
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
D
B
D
C
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Mỗi câu đúng 2,0 điểm/mỗi ý đúng 0.5 điểm
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
S
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
S
d
S
III. TỰ LUẬN (3,0điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
- Cơ hội: Nhu cầu nhân lực lớn trong các ngành như công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa; nhiều doanh 1,5
nghiệp quốc tế đầu tư vào Việt Nam tạo cơ hội việc làm tốt;
1
thị trường lao động mở rộng với cơ hội làm việc toàn cầu.
(3,0 điểm) - Thách thức: Cạnh tranh gay gắt với nguồn nhân lực quốc
tế; yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao, liên tục cập nhật công 1,5
nghệ mới; áp lực từ việc phải liên tục nâng cao năng lực và
kỹ năng mềm để phù hợp với môi trường làm việc hiện đại.
------------------- Hết --------------------
TRƯỜNG TH&THCS …………
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày kiểm tra: … tháng … năm 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chọn hãy chọn một chữ
cái phương án đúng ghi vào bài làm)
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải
trí của con người.
B. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Lựa chọn đúng nghề nghiệp giúp ích gì cho bản thân?
A. Đảm bảo chất lượng cuộc sống.
B. Tập trung đầu tư cho nghề nghiệp.
C. Tập trung phát triển nghề nghiệp.
D. Đảm bảo chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư và phát triển nghề nghiệp.
Câu 3. Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là
A. Cải thiện cuộc sống xã hội.
C. Góp phần phát triển văn hóa.
B. Chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.
D. Không có vai trò đặc biệt nào
Câu 4. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5. Giáo dục mầm non có
A. Giáo dục nhà trẻ.
C. Giáo dục trung học cơ sở.
B. Giáo dục tiểu học.
D. Giáo dục trung học phổ thông.
Câu 6. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là
A. Hàng hóa tiêu dùng.
C. Hàng hóa sức lao động
B. Hàng hóa dịch vụ.
D. Hàng hóa sản xuất.
Câu 8. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
A. Người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
B. Người chịu sự quản lí, điều hành.
C. Người chịu sự giám sát, quản lí.
D. Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 10. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?
A. 1 phần.
B. 2 phần.
C. 3 phần.
D. 4 phần.
Câu 11. Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?
A. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 12. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
A. 1 bước.
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh
chọn đúng hoặc sai ghi vào bài làm)
Câu 1. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Sản phẩm lao động rất phong phú, đa dạng.
b. Sản phẩm thường không đổi mới.
c. Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
d. Môi trường làm việc không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người
lao động.
Câu 2. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về
những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
a. Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ chỉ được đào tạo ở các trình độ
đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
b. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, người học có thể tham gia lao động
với các nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học sinh có thể lựa chọn theo ba hướng đi liên
quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, người học chưa thể tham gia lao động
luôn mà phải học lên trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ.
Câu 3. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về lý thuyết mật mã Holland?
a. Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công
và hài lòng với nghề nghiệp.
b. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách.
c. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của kiến thức, kinh nghiệm.
d. Trong thực tế, tính cách của mọi người chỉ nằm trọn trong một nhóm tính cách.
Câu 4. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Năng lực của bản thân có ảnh hưởng khả năng hoàn thành nhiệm vụ công việc.
b. Sở thích không phải là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có thêm động lực để
phát triển kĩ năng.
c. Tính cách của mỗi người không liên quan gì đến xu hướng nghề nghiệp.
d. Người có sự trầm tĩnh, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với
các nghề nghiệp như cơ khí, điện – điện tử,...
III. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm). Hãy trình bày các cơ hội và thách thức mà thị trường lao động
công nghệ tại Việt Nam đang gặp phải trong thời đại công nghiệp 4.0?
Câu 2. (2,0 điểm) Lập quy trình lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ?
-------------------Hết--------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP: 9
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
UBND XÃ THỊNH MINH
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
A
C
A
B
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
D
B
D
C
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Mỗi câu đúng 1,0 điểm/mỗi ý đúng 0.25 điểm
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
S
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
S
d
S
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
3
4
c
S
c
S
d
S
d
Đ
III. TỰ LUẬN (3,0điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
- Cơ hội: Nhu cầu nhân lực lớn trong các ngành như công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa; nhiều doanh 0,5
nghiệp quốc tế đầu tư vào Việt Nam tạo cơ hội việc làm tốt;
1
thị trường lao động mở rộng với cơ hội làm việc toàn cầu.
(1,0 điểm) - Thách thức: Cạnh tranh gay gắt với nguồn nhân lực quốc
tế; yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao, liên tục cập nhật công 0,5
nghệ mới; áp lực từ việc phải liên tục nâng cao năng lực và
kỹ năng mềm để phù hợp với môi trường làm việc hiện đại.
Quy trình lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân trong lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ:
- Tự đánh giá bản thân: Xác định sở thích, đam mê, năng lực,
0,5
và kỹ năng của bạn trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
- Tìm hiểu về ngành nghề: Nghiên cứu về các ngành nghề kỹ
thuật, công nghệ khác nhau để hiểu rõ về yêu cầu công việc, 0,5
2
tiềm năng phát triển và cơ hội nghề nghiệp.
(2,0 điểm) - Xây dựng kế hoạch sự nghiệp: Dựa trên những thông tin và
trải nghiệm đã có, xây dựng một kế hoạch sự nghiệp cụ thể 0,5
và mục tiêu rõ ràng.
- Liên tục cập nhật và phát triển: Ngành công nghiệp kỹ thuật,
công nghệ luôn biến đổi và phát triển. Hãy luôn cập nhật kiến 0,5
thức, kỹ năng và theo đuổi các cơ hội học tập và phát triển
chuyên môn.
------------------- Hết --------------------
UBND XÃ THỊNH MINH
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Dành cho HSHN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày kiểm tra: … tháng … năm 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải
trí của con người.
B. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Lựa chọn đúng nghề nghiệp giúp ích gì cho bản thân?
A. Đảm bảo chất lượng cuộc sống.
B. Tập trung đầu tư cho nghề nghiệp.
C. Tập trung phát triển nghề nghiệp.
D. Đảm bảo chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư và phát triển nghề nghiệp.
Câu 3. Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là
A. Cải thiện cuộc sống xã hội.
C. Góp phần phát triển văn hóa.
B. Chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.
D. Không có vai trò đặc biệt nào
Câu 4. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5. Giáo dục mầm non có
A. Giáo dục nhà trẻ.
C. Giáo dục trung học cơ sở.
B. Giáo dục tiểu học.
D. Giáo dục trung học phổ thông.
Câu 6. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là
C. Hàng hóa tiêu dùng.
C. Hàng hóa sức lao động
D. Hàng hóa dịch vụ.
D. Hàng hóa sản xuất.
Câu 8. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
B. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
E. Người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
F. Người chịu sự quản lí, điều hành.
G. Người chịu sự giám sát, quản lí.
H. Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 10. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?
B. 1 phần.
B. 2 phần.
C. 3 phần.
D. 4 phần.
Câu 11. Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?
B. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 12. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
B. 1 bước.
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh
chọn đúng hoặc sai ghi vào bài làm)
Câu 1. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về lý thuyết mật mã Holland?
a. Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công
và hài lòng với nghề nghiệp.
b. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của kiến thức, kinh nghiệm.
c. Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách.
d. Trong thực tế, tính cách của mọi người chỉ nằm trọn trong một nhóm tính cách.
Câu 2. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
a. Sản phẩm lao động rất phong phú, đa dạng.
b. Sản phẩm thường không đổi mới.
c. Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
d. Môi trường làm việc không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người
lao động.
III. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm). Hãy trình bày các cơ hội và thách thức mà thị trường lao động
công nghệ tại Việt Nam đang gặp phải trong thời đại công nghiệp 4.0?
-------------------Hết--------------------
UBND XÃ THỊNH MINH
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN
Dành cho HSHN
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP: 9
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
A
C
A
B
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
D
B
D
C
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Mỗi câu đúng 2,0 điểm/mỗi ý đúng 0.5 điểm
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
S
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
S
d
S
III. TỰ LUẬN (3,0điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
- Cơ hội: Nhu cầu nhân lực lớn trong các ngành như công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa; nhiều doanh 1,5
nghiệp quốc tế đầu tư vào Việt Nam tạo cơ hội việc làm tốt;
1
thị trường lao động mở rộng với cơ hội làm việc toàn cầu.
(3,0 điểm) - Thách thức: Cạnh tranh gay gắt với nguồn nhân lực quốc
tế; yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao, liên tục cập nhật công 1,5
nghệ mới; áp lực từ việc phải liên tục nâng cao năng lực và
kỹ năng mềm để phù hợp với môi trường làm việc hiện đại.
------------------- Hết --------------------
 








Các ý kiến mới nhất