Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thiet ke va cong nghe 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 07-05-2026
Dung lượng: 748.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - MÔN CÔNG NGHỆ KỈ THUẬT 11
Nội dung từ CHỦ ĐỀ 5-6-7 Từ Bài 15 đến Bài 27

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (60 CÂU)
PHẦN 1. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (20 CÂU)
Câu 1 (Bài 15): Hệ thống cơ khí động lực gồm 3 phần chính kết nối theo trình tự nào?
A. Hệ thống truyền động
B. Nguồn động lực
C. Máy công tác
D. Nguồn động lực

Nguồn động lực

Hệ thống truyền động

Máy công tác.
Máy công tác.,

Nguồn động lực

Hệ thống truyền động.

Máy công tác

Hệ thống truyền động.

Lời giải:
Một hệ thống tiêu biểu bắt đầu từ nguồn động lực, qua hệ thống truyền động để dẫn động máy
công tác.
Đáp án: B
Câu 2 (Bài 16): Ngành nghề nào yêu cầu sử dụng phần mềm CAD, CAE để xây dựng bản vẽ?
A. Chế tạo máy.
B. Lắp ráp máy.
C. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.,
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy.
Lời giải:
Thiết kế kĩ thuật đòi hỏi kĩ năng sử dụng các phần mềm máy tính như CAD, CAE để mô phỏng
sản phẩm.
Đáp án: C
Câu 3 (Bài 17): Động cơ đốt trong (ĐCĐT) là loại động cơ:
A. Biến nhiệt năng thành cơ năng bên trong xilanh.,
B. Biến điện năng thành cơ năng.
C. Biến nhiệt năng thành cơ năng bên ngoài xilanh.
D. Biến cơ năng thành nhiệt năng.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
ĐCĐT là động cơ nhiệt, quá trình cháy và biến đổi nhiệt thành công diễn ra ngay bên trong
xilanh.
Đáp án: A
Câu 4 (Bài 18): Vị trí pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất được gọi là:
A. Điểm chết trên (ĐCT).,
B. Điểm chết dưới (ĐCD).
C. Hành trình pít tông (S).
D. Chu trình công tác.
Lời giải:
ĐCT là vị trí pít tông đổi chiều chuyển động ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Đáp án: A
Câu 5 (Bài 19): Chi tiết nào thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền?
A. Trục cam.
B. Xupap.
C. Thanh truyền.,
D. Bầu lọc dầu.
Lời giải:
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm: pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
Đáp án: C
Câu 6 (Bài 20): Hệ thống bôi trơn cưỡng bức sử dụng bộ phận nào để đưa dầu đến các bề mặt ma
sát?
A. Cánh tản nhiệt.
B. Két nước.
C. Bơm dầu.,
D. Van hằng nhiệt.
Lời giải:
Bôi trơn cưỡng bức dùng bơm dầu để đẩy dầu dưới áp suất nhất định đến các bề mặt ma sát.
Đáp án: C

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Câu 7 (Bài 21): Bộ phận nào được coi là "bộ não" của hệ thống phun xăng điện tử?
A. Vòi phun.
B. Bộ điều khiển trung tâm (ECU).,
C. Bộ ổn định áp suất.
D. Thùng nhiên liệu.
Lời giải:
ECU nhận tín hiệu từ cảm biến và tính toán lượng xăng phun phù hợp.
Đáp án: B
Câu 8 (Bài 22): Tốc độ quay của trục khuỷu để khởi động động cơ xăng thường là:
A. 40 - 60 vòng/phút.,
B. 100 - 120 vòng/phút.
C. 1000 vòng/phút.
D. 2000 vòng/phút.
Lời giải:
Động cơ xăng cần tốc độ khởi động thấp hơn động cơ Diesel (100-120 vòng/phút).
Đáp án: A
Câu 9 (Bài 23): Ô tô được chia thành bao nhiêu phần chính?
A. 2 phần.
B. 3 phần.
C. 4 phần.,
D. 5 phần.
Lời giải:
Cấu tạo chung của ô tô gồm: động cơ, gầm, điện - điện tử và thân vỏ.
Đáp án: C
Câu 10 (Bài 24): Bộ phận nào dùng để ngắt hoặc nối dòng truyền mômen từ động cơ đến hộp số?
A. Li hợp.,
B. Hộp số.
C. Vi sai.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
D. Trục các đăng.
Lời giải:
Li hợp nằm giữa động cơ và hộp số, có nhiệm vụ ngắt/nối dòng truyền lực.
Đáp án: A
Câu 11 (Bài 19): Loại xecmăng nào được lắp ở các rãnh phía trên của đầu pít tông nhằm mục
đích bao kín buồng cháy?
A. Xecmăng dầu.

B. Xecmăng khí.

C. Xecmăng lửa.

D. Xecmăng truyền lực.

Lời giải:
Xecmăng khí lắp ở các rãnh đầu pít tông để bao kín buồng cháy và ngăn khí lọt xuống cacte,.
Đáp án: B
Câu 12 (Bài 19): Ở động cơ làm mát bằng nước, khoảng không gian chứa nước bao quanh xilanh
và buồng cháy được gọi là:
A. Áo nƣớc. B. Cánh tản nhiệt.

C. Đường dẫn dầu. D. Cacte nước.

Lời giải:
Thân xilanh làm mát bằng nước có cấu tạo "áo nước" bao quanh để chứa nước làm mát,.
Đáp án: A
Câu 13 (Bài 25): Chi tiết nào sau đây là thành phần chính của cơ cấu phanh đĩa trên ô tô?
A. Guốc phanh.

B. Tang trống.

C. Má phanh.

D. Bầu trợ lực.

Lời giải:
Cơ cấu phanh đĩa sử dụng các má phanh ép vào hai mặt bên của đĩa phanh để tạo lực ma sát,.
Đáp án: C
Câu 14 (Bài 26): Thiết bị nào trong trang bị điện ô tô đóng vai trò là nguồn điện dự trữ khi động
cơ chưa làm việc?
A. Máy phát điện.

B. Ắc quy.

C. Biến áp đánh lửa.

D. Bugi.

Lời giải:
Ắc quy là thiết bị lưu trữ và cung cấp năng lượng điện khi động cơ chưa làm việc hoặc khi khởi
động,.
Đáp án: B
Câu 15 (Bài 27): Việc điều chỉnh gương chiếu hậu trước khi lái xe nhằm mục đích gì?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Đảm bảo tầm nhìn tốt nhất và hạn chế điểm mù.
B. Giúp xe tăng tốc nhanh hơn.
C. Để hành khách ngồi sau có thể quan sát lộ trình.
D. Chỉ để làm tăng tính thẩm mỹ cho cabin.
Lời giải:
Chỉnh gương chiếu hậu giúp lái xe có tầm nhìn bao quát và an toàn nhất (Hình 27.1),.
Đáp án: A
Câu 16 (Bài 19): Chi tiết nào của pít tông có lỗ để lắp chốt pít tông liên kết với thanh truyền?
A. Đỉnh pít tông.

B. Đầu pít tông.

C. Thân pít tông.

D. Váy pít tông.

Lời giải:
Thân pít tông có nhiệm vụ dẫn hướng và có lỗ để lắp chốt pít tông,.
Đáp án: C
Câu 17 (Bài 19): Vành răng được lắp trên chi tiết nào để ăn khớp với bánh răng của máy khởi
động điện?
B. Bánh đà.

A. Trục khuỷu.

C. Trục cam.

D. Pít tông.

Lời giải:
Bánh đà có vành răng thép bao quanh để khởi động động cơ,.
Đáp án: B
Câu 18 (Bài 19): Trục cam là chi tiết thuộc cơ cấu nào trong động cơ đốt trong?
A. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

B. Cơ cấu phối khí.

C. Hệ thống khởi động.

D. Hệ thống bôi trơn.

Lời giải:
Cơ cấu phối khí cam - xupap bao gồm trục cam, vấu cam, lò xo...,.
Đáp án: B
Câu 19 (Bài 20): Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận nào có nhiệm vụ đẩy dầu đến các
bề mặt ma sát dưới áp suất nhất định?
A. Bầu lọc dầu.

B. Két làm mát dầu. C. Bơm dầu.

D. Van an toàn.

Lời giải:
Bơm dầu hút dầu từ cacte đẩy qua bầu lọc vào đường dầu chính dưới một áp suất nhất định,.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Đáp án: C
Câu 20 (Bài 20): Két nước và quạt gió là những bộ phận thuộc hệ thống nào?
A. Hệ thống bôi trơn.

B. Hệ thống làm mát.

C. Hệ thống nhiên liệu.

D. Hệ thống truyền lực.

Lời giải:
Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức sử dụng bơm, két nước và quạt gió để tản nhiệt,.
Đáp án: B
PHẦN 2. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (20 CÂU)
Câu 21 (Bài 18): Tại sao động cơ Diesel không có bugi đánh lửa?
A. Vì nhiên liệu Diesel rẻ tiền.
B. Vì Diesel được trộn với không khí ở đường ống nạp.
C. Vì nhiên liệu phun vào khí bị nén nóng sẽ tự bốc cháy.,
D. Vì động cơ Diesel chỉ dùng để chạy máy tải nặng.
Lời giải:
Diesel phun vào cuối kì nén gặp không khí ở áp suất và nhiệt độ cao nên tự bốc cháy.
Đáp án: C
Câu 22 (Bài 20): Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn giới hạn quy định, van hằng nhiệt sẽ:
A. Đóng đƣờng về két, cho nƣớc chảy tắt về bơm., B. Mở đường về két nước.
C. Ngừng bơm nước tuần hoàn.

D. Tăng tốc độ quạt gió.

Lời giải:
Nước nguội thì van đóng đường về két để động cơ nhanh nóng lên đến nhiệt độ làm việc.
Đáp án: A
Câu 23 (Bài 19): Tại sao đầu to thanh truyền thường được chế tạo chia làm hai nửa?
A. Để thanh truyền nhẹ hơn.
Để dễ đúc và gia công.

C. Để thuận tiện cho việc lắp ráp với chốt khuỷu., B.
D. Để chứa được nhiều dầu bôi trơn hơn.

Lời giải:
Do cấu tạo trục khuỷu, đầu to thanh truyền phải chia đôi để ôm khít vào chốt khuỷu khi lắp ráp.
Đáp án: C

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Câu 24 (Bài 24): Vai trò của bộ vi sai là gì?
A. Thay đổi mômen quay từ động cơ.
B. Ngắt truyền động khi cần thiết.
C. Cho phép các bánh xe quay với tốc độ khác nhau khi xe vào cua.,
D. Truyền lực giữa hai trục không đồng tâm.
Lời giải:
Vi sai phân phối mômen và cho phép hai bánh xe chủ động quay khác tốc độ khi đường không
bằng phẳng hoặc vào cua.
Đáp án: C
Câu 25 (Bài 25): Đặc điểm của hệ thống treo độc lập là:
A. Hai bánh xe trên cùng một cầu có thể chuyển động độc lập.
B. Hai bánh xe nối cứng với nhau qua một dầm cầu.
C. Không sử dụng giảm chấn thủy lực.
D. Chỉ dùng cho xe tải nặng.
Lời giải:
Hệ thống treo độc lập cho phép các bánh xe dao động riêng rẽ, tăng độ êm dịu.
Đáp án: A
Câu 26 (Bài 25): Trong hệ thống phanh thủy lực (phanh dầu), lực tác động từ bàn đạp phanh
được truyền đến các bánh xe nhờ:
A. Các thanh kéo cơ khí.

B. Cáp thép.

C. Áp suất chất lỏng (dầu phanh).

D. Lực từ trường.

Lời giải:
Hệ thống phanh dầu sử dụng chất lỏng làm trung gian truyền lực từ xilanh chính đến các xilanh
bánh xe,.
Đáp án: C
Câu 27 (Bài 18): Tại sao ở kì nạp của động cơ Diesel 4 kì, xilanh chỉ nạp không khí sạch?
A. Để làm mát động cơ tốt hơn.
B. Để giảm tiếng ồn khi nạp.
C. Vì nhiên liệu Diesel đƣợc phun vào ở cuối kì nén để tự bốc cháy.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
D. Vì động cơ Diesel không có cửa nạp hòa khí.
Lời giải:
Ở động cơ Diesel, chỉ không khí được nạp và nén; nhiên liệu được phun vào cuối kì nén để hòa
trộn và tự cháy,.
Đáp án: C
Câu 28 (Bài 21): Trong hệ thống phun xăng điện tử, bộ điều khiển ECU quyết định lượng xăng
phun dựa vào tín hiệu từ các cảm biến nào?
A. Chỉ dựa vào cảm biến nhiệt độ.

B. Cảm biến lƣu lƣợng khí nạp và tốc độ động cơ.

C. Chỉ dựa vào mức nhiên liệu trong bình.

D. Cảm biến áp suất lốp.

Lời giải:
ECU xử lí tín hiệu từ các cảm biến (lưu lượng khí nạp, vị trí bướm ga...) để tính toán lượng xăng
phun tối ưu,.
Đáp án: B
Câu 29 (Bài 20): Khi động cơ vừa mới khởi động (nước làm mát còn nguội), van hằng nhiệt sẽ
hoạt động như thế nào?
A. Đóng đƣờng về két nƣớc, mở đƣờng chảy tắt về bơm.
B. Mở hoàn toàn đường nước về két để tản nhiệt.
C. Ngắt hoạt động của bơm nước.
D. Dừng quạt gió tản nhiệt.
Lời giải:
Khi nước nguội, van đóng đường về két để nước chảy tắt về bơm, giúp động cơ nhanh nóng lên
đến nhiệt độ làm việc,.
Đáp án: A
Câu 30 (Bài 21): Ưu điểm nổi bật của hệ thống nhiên liệu Common Rail (Diesel tích áp) so với
hệ thống truyền thống là:
A. Không cần sử dụng vòi phun.
B. Phun nhiên liệu ở áp suất rất thấp.
C. Áp suất phun cao ổn định và đƣợc điều khiển bởi ECU cho mọi chế độ làm việc.
D. Cấu tạo đơn giản và rẻ tiền hơn.
Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Hệ thống tích áp giúp duy trì áp suất phun cực cao và chính xác nhờ điều khiển điện tử,.
Đáp án: C
Câu 31 (Bài 24): Ở trạng thái đóng của li hợp ma sát (không đạp bàn đạp), mômen được truyền
từ động cơ đến hộp số nhờ:
A. Bánh răng ăn khớp trực tiếp.

B. Lực ma sát giữa đĩa ma sát và mặt bánh đà.

C. Lực đẩy của dòng chất lỏng.

D. Lực từ trường của nam châm điện.

Lời giải:
Lò xo ép đẩy đĩa ép chặt đĩa ma sát vào bánh đà tạo thành khối cứng để truyền mômen,.
Đáp án: B
Câu 32 (Bài 24): Khi ô tô đi vào đoạn đường vòng (vào cua), bộ vi sai giúp:
A. Tăng tốc độ cả hai bánh xe lên như nhau.
B. Cho phép bánh xe phía ngoài quay nhanh hơn bánh xe phía trong.
C. Khóa cứng hai bánh xe để xe không bị trượt.
D. Tự động ngắt dòng truyền lực đến cầu chủ động.
Lời giải:
Vi sai cho phép sự sai lệch tốc độ giữa hai bánh xe để xe quay vòng êm dịu,.
Đáp án: B
Câu 33 (Bài 26): Nguồn năng lượng cung cấp cho các thiết bị điện khi động cơ ô tô đang làm
việc ổn định ở tốc độ trung bình trở lên là:
A. Ắc quy cung cấp toàn bộ.

B. Máy phát điện cung cấp và nạp điện cho ắc quy.

C. Pin năng lượng mặt trời.

D. Động cơ đốt trong truyền lực trực tiếp cho đèn.

Lời giải:
Khi máy nổ, máy phát điện là nguồn chính cung cấp điện cho các phụ tải và nạp cho ắc quy,.
Đáp án: B
Câu 34 (Bài 25): Trong hệ thống treo, bộ phận nào có nhiệm vụ giảm tác động va đập từ mặt
đường và chịu tải trọng của xe?
A. Bộ phận đàn hồi (nhíp, lò xo).

B. Bộ phận giảm chấn (ống nhún).

C. Thanh dẫn hướng.

D. Cơ cấu lái.

Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Bộ phận đàn hồi biến va đập từ mặt đường thành các dao động để đảm bảo xe chạy êm,.
Đáp án: A
Câu 35 (Bài 24): Tại sao trong cấu tạo của truyền lực các đăng lại thường có rãnh then hoa?
A. Để tăng mômen quay lên nhiều lần.
B. Để cố định khoảng cách giữa hai cụm truyền.
C. Để thay đổi chiều dài trục linh hoạt khi xe vận hành xóc.
D. Để ngắt mômen khi xe vào cua.
Lời giải:
Rãnh then hoa cho phép thay đổi khoảng cách tương đối giữa các cụm khi xe di chuyển trên
đường không bằng phẳng,.
Đáp án: C
Câu 36 (Bài 26): Trên bảng điều khiển (Tablo), nếu đèn báo có màu đỏ (như hình bình dầu hoặc
nhiệt kế) bật sáng khi xe đang chạy, người lái cần:
A. Tiếp tục chạy bình thường.
B. Dừng xe tại nơi an toàn để kiểm tra ngay lập tức vì đây là sự cố nguy hiểm.
C. Tăng tốc độ để các hệ thống tự khắc phục.
D. Chỉ cần tắt điều hòa là đủ.
Lời giải:
Đèn đỏ báo hiệu lỗi nghiêm trọng, nguy hiểm, cần dừng xe để đảm bảo an toàn.
Đáp án: B
Câu 37 (Bài 20): Trình tự dòng chảy của dầu trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi hoạt động
bình thường là:
A. Cacte

Bơm

Bầu lọc

B. Cacte

Bầu lọc

Bơm

C. Đường dầu chính
D. Bơm

Cacte

Đƣờng dầu chính
Đường dầu chính.

Bầu lọc
Bầu lọc

Bề mặt ma sát.

Bơm

Cacte.

Bề mặt ma sát.

Lời giải:
Bơm hút dầu từ cacte đẩy qua bầu lọc vào đường dầu chính để đi bôi trơn,.
Đáp án: A

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Câu 38 (Bài 18): Điểm khác biệt cơ bản về số vòng quay trục khuỷu cho một chu trình công tác
giữa động cơ 2 kì và 4 kì là:
A. Động cơ 2 kì cần 2 vòng quay, động cơ 4 kì cần 1 vòng quay.
B. Động cơ 2 kì cần 1 vòng quay, động cơ 4 kì cần 2 vòng quay.
C. Cả hai loại đều cần 2 vòng quay.
D. Động cơ 2 kì cần 4 vòng quay.
Lời giải:
Chu trình 2 kì thực hiện trong 1 vòng quay; chu trình 4 kì thực hiện trong 2 vòng quay trục
khuỷu,.
Đáp án: B
Câu 39 (Bài 19): Bánh đà có vai trò quan trọng nhất trong việc:
A. Làm động cơ nhẹ hơn.
B. Tạo ra hòa khí cho động cơ.
C. Giúp động cơ quay đều hơn và vƣợt qua các kì không sinh công.
D. Làm mát cho xilanh.
Lời giải:
Bánh đà có quán tính lớn giúp duy trì chuyển động quay của trục khuỷu ổn định,.
Đáp án: C
Câu 40 (Bài 20): Tại sao động cơ xe máy thường ưu tiên sử dụng làm mát bằng không khí (cánh
tản nhiệt) thay vì làm mát bằng nước?
A. Cấu tạo đơn giản, trọng lƣợng nhẹ và phù hợp với luồng gió khi xe chạy.
B. Hiệu quả làm mát cao hơn hệ thống nước.
C. Giúp xe chạy nhanh hơn.
D. Vì xe máy không có chỗ để lắp két nước.
Lời giải:
Làm mát bằng không khí có ưu điểm về sự đơn giản và gọn nhẹ cho các xe nhỏ,.
Đáp án: A

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (20 CÂU)
Câu 41 (Bài 18): Một động cơ có khoảng cách giữa ĐCT và ĐCD là
trục khuỷu R bằng:
A. 80 mm.

B. 40 mm.

C. 160 mm.

mm. Bán kính quay của

D. 20 mm.

Lời giải:
mm.
Đáp án: B
Câu 42 (Bài 18): Tính thể tích công tác
).
A. 314 cm³.

cm,

(cm ) của xilanh có

B. 100 cm³.

C. 785 cm³.

cm (lấy

D. 1000 cm³.

Lời giải:
cm .
Đáp án: C
Câu 43 (Bài 18): Động cơ có
A. 11.

cm ,

B. 10.

cm . Tỉ số nén

C. 12.

là:

D. 9.

Lời giải:
.
Đáp án: A
Câu 44 (Bài 19/334): Ở động cơ 4 kì, nếu trục khuỷu quay 3000 vòng/phút thì trục cam quay bao
nhiêu?
A. 3000 vòng/phút. B. 1500 vòng/phút.

C. 6000 vòng/phút. D. 750 vòng/phút.

Lời giải:
Ở động cơ 4 kì, trục khuỷu quay 2 vòng thì trục cam quay 1 vòng (tỉ số

).

Đáp án: B
Câu 45 (Bài 27): Một ô tô con sử dụng cá nhân đi được
trước. Theo tiêu chuẩn, chủ xe đã:

km kể từ lần bảo dưỡng định kì

A. Thực hiện đúng chu kì.

B. Quá hạn bảo dƣỡng định kì.

C. Cần rửa xe hằng ngày là đủ.

D. Không cần bảo dưỡng vì xe vẫn chạy tốt.

Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Chu kì bảo dưỡng định kì ô tô con phổ biến là

km hoặc 6 tháng.

Đáp án: B
Câu 46 (Bài 20): Trong hệ thống bôi trơn, nếu áp suất dầu vượt quá giới hạn cho phép, bộ phận
nào sẽ mở để dầu chảy ngược về trước bơm?
A. Van an toàn (4).

B. Van khống chế (12).

C. Bầu lọc dầu (5).

D. Van an toàn bầu lọc (6).

Lời giải:
Van (4) đảm bảo ổn định áp suất dầu hệ thống; khi áp suất quá cao, van mở cho dầu quay về trước
bơm.
Đáp án: A
Câu 47 (Bài 22): Khi khởi động, nếu ắc quy bị yếu điện, hiện tượng gì dễ xảy ra nhất?
A. Bugi đánh lửa quá mạnh.
B. Máy khởi động quay chậm hoặc không quay nổi trục khuỷu.
C. Động cơ Diesel nổ máy nhanh hơn.
D. Đèn pha sáng rực rỡ hơn.
Lời giải:
Ắc quy yếu không cung cấp đủ dòng điện cho mô tơ khởi động để thắng lực cản của động cơ.
Đáp án: B
Câu 48 (Bài 26): Đèn báo trên bảng điều khiển có màu đỏ xuất hiện khi đang lái xe có nghĩa là:
A. Tình trạng hoạt động bình thường.
B. Nhắc lái xe cần chuẩn bị bảo dưỡng.
C. Xe đang gặp sự cố nguy hiểm, cần dừng lại kiểm tra ngay.
D. Chỉ là đèn trang trí cho đẹp.
Lời giải:
Màu đỏ báo hiệu nguy hiểm, cần dừng xe để đảm bảo an toàn.
Đáp án: C
Câu 49 (Bài 18): Một động cơ 4 kì thực hiện được 500 chu trình công tác trong 1 phút. Số vòng
quay trục khuỷu là:
A. 500 vòng/phút.

B. 1000 vòng/phút.

C. 250 vòng/phút.

D. 2000 vòng/phút.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
Động cơ 4 kì cần 2 vòng quay cho 1 chu trình. Vậy

vòng.

Đáp án: B
Câu 50 (Bài 18): Đổi công suất động cơ từ 10 HP sang đơn vị kW (lấy
A. 7,36 kW.

B. 13,58 kW.

C. 10 kW.

HP

kW).

D. 73,6 kW.

Lời giải:
kW.
Đáp án: A
Câu 51 (VD, Bài 18): Một động cơ có thể tích công tác
cm . Thể tích toàn phần của xilanh này là:
A. 400 cm³.

B. 9,0 cm³.

C. 500 cm³.

cm và thể tích buồng cháy
D. 450 cm³.

Lời giải:
cm .

Áp dụng công thức mối liên hệ giữa các loại thể tích:
Đáp án: C

Câu 52 (VD, Bài 27): Khi kiểm tra lốp xe trước khi khởi hành, nếu phát hiện lốp có dấu hiệu bị
mòn vẹt ở chính giữa mặt lốp, nguyên nhân thường do:
A. Lốp luôn trong tình trạng bơm quá căng.

B. Lốp luôn trong tình trạng quá non hơi.

C. Xe thường xuyên chở quá tải trọng.

D. Hệ thống phanh bị bó cứng.

Lời giải:
Khi áp suất lốp quá cao (quá căng), phần giữa lốp sẽ lồi ra và tiếp xúc nhiều nhất với mặt đường
dẫn đến mòn nhanh ở chính giữa.
Đáp án: A
Câu 53 (VD, Bài 20 & 27): Đang lái xe trên đường, kim đồng hồ nhiệt độ nước làm mát vọt lên
vạch đỏ (quá nhiệt). Hành động nào sau đây là sai kĩ thuật và nguy hiểm nhất?
A. Tấp xe vào lề đường an toàn và để máy chạy không tải một lúc.
B. Mở ngay nắp két nƣớc để đổ thêm nƣớc lạnh vào.
C. Kiểm tra xem có dấu hiệu rò rỉ nước ở các đường ống hay không.
D. Kiểm tra hoạt động của quạt gió két nước.
Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Tuyệt đối không mở nắp két nước khi máy đang nóng vì hơi nước áp suất cao sẽ phun ra gây bỏng
nặng.
Đáp án: B
Câu 54 (VD, Bài 25): Người lái xe đạp phanh nhưng cảm thấy bàn đạp "nhẹ bẫng" hoặc "mềm"
và hiệu quả phanh rất thấp. Nguyên nhân kĩ thuật phổ biến nhất là gì?
A. Má phanh bị mòn hết.
B. Đĩa phanh bị nóng đỏ do ma sát.
C. Hệ thống phanh thủy lực bị lọt khí (có bọt khí trong đƣờng ống).
D. Bộ trợ lực phanh đang hoạt động quá mạnh.
Lời giải:
Khí có tính nén được, nên khi có bọt khí trong dầu phanh, lực từ bàn đạp sẽ bị khí hấp thụ thay vì
truyền đến cụm phanh, gây ra hiện tượng phanh "mềm".
Đáp án: C
Câu 55 (VD, Bài 18): Tính tỉ số nén của một động cơ biết đường kính xilanh
trình
cm và thể tích buồng cháy
cm (Lấy
).
A. 10.

B. 11.

C. 12.

cm, hành

D. 9.

Lời giải:
1. Tính

cm .

2. Tính

cm . 3.

.

Đáp án: B
Câu 56 (VD, Bài 27): Một xe ô tô khách chạy dịch vụ đã đi được
km kể từ lần bảo dưỡng
trước. Dựa vào định mức quy định, chủ xe cần thực hiện công việc gì?
A. Tiếp tục chạy đến khi đủ

km.

C. Đƣa xe đi bảo dƣỡng định kì ngay.

B. Chỉ cần rửa xe và quét dọn bên trong.
D. Chỉ cần thay lốp xe dự phòng.

Lời giải:
Chu kì bảo dưỡng định kì cho ô tô khách là từ
cần bảo dưỡng.

km. Với

km là đã đến hạn

Đáp án: C
Câu 57 (VD, Bài 25): Hệ thống phanh ABS (Anti-lock Brake System) trên ô tô hiện đại có vai trò
chính là gì trong tình huống phanh gấp?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Làm quãng đường phanh ngắn lại tối đa trong mọi điều kiện.
B. Ngăn chặn bánh xe bị bó cứng để ngƣời lái vẫn có thể điều khiển hƣớng lái.
C. Tự động dừng xe khi phát hiện vật cản phía trước.
D. Làm má phanh không bị nóng khi phanh liên tục.
Lời giải:
ABS giúp bánh xe không bị khóa cứng, tránh hiện tượng văng trượt và giúp lái xe kiểm soát được
hướng lái khi phanh gấp.
Đáp án: B
Câu 58 (VD, Bài 26 & 27): Khi đang vận hành xe, đèn cảnh báo có biểu tượng "bình dầu" màu
đỏ bật sáng trên bảng điều khiển (Tablo). Người lái cần xử lí như thế nào?
A. Dừng xe ngay lập tức tại nơi an toàn và kiểm tra hệ thống bôi trơn.
B. Tiếp tục lái xe về garage để kiểm tra sau.
C. Tăng ga thật mạnh để dầu bơm lên khỏe hơn.
D. Chỉ cần tắt điều hòa và các thiết bị điện không cần thiết.
Lời giải:
Đèn đỏ báo hiệu sự cố nguy hiểm nghiêm trọng. Biểu tượng bình dầu báo lỗi áp suất dầu thấp,
nếu tiếp tục chạy sẽ gây hỏng động cơ (bó máy) ngay lập tức.
Đáp án: A
Câu 59 (VD, Bài 20): Nếu van hằng nhiệt trong hệ thống làm mát bị hỏng ở vị trí luôn đóng
đường nước về két, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Động cơ không thể khởi động được.
B. Nước làm mát sẽ bị đóng băng.
C. Động cơ sẽ bị quá nhiệt rất nhanh ngay sau khi chạy.
D. Nước sẽ luôn chảy qua két nước làm động cơ quá nguội.
Lời giải:
Van đóng làm nước không thể qua két để tản nhiệt mà chỉ chạy tắt về bơm, dẫn đến nhiệt độ nước
tăng cao liên tục vượt mức cho phép.
Đáp án: C
Câu 60 (VD, Bài 27): Một hành khách ngồi trên ô tô con định mở cửa xe bên trái để xuống
đường khi xe vừa dừng. Theo quy tắc an toàn, hành động này:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Là hoàn toàn bình thường nếu người đó đã thắt dây an toàn.
B. Cực kì nguy hiểm, phải quan sát kĩ phía sau và thƣờng nên xuống ở phía bên phải.
C. Chỉ được phép nếu lái xe đã tắt động cơ.
D. Được khuyến khích để xuống xe nhanh chóng.
Lời giải:
Việc mở cửa xe bên trái (phía luồng giao thông chính) rất dễ gây tai nạn cho các phương tiện
đang đi tới từ phía sau.
Đáp án: B
PHẦN II. CÂU ĐÚNG / SAI (15 CÂU)
(Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a, b, c, d của từng câu. Điểm được tính theo số lượng ý
trả lời đúng trong một câu theo tỉ lệ quy định).
Phần 4. Mức độ Thấu hiểu (8 Câu: từ Câu 61 đến Câu 68)
Câu 61 (TH, Bài 18): Khi tìm hiểu về chu trình công tác của động cơ đốt trong (ĐCĐT):
a) Ở kì nạp của động cơ Diesel 4 kì, xilanh hút hỗn hợp Diesel và không khí sạch.
b) Trong chu trình 4 kì, kì cháy – giãn nở là kì duy nhất mà động cơ sinh công cơ học.
c) Động cơ 2 kì thực hiện một chu trình công tác trong một vòng quay của trục khuỷu.
d) Tỉ số nén ( ) là tỉ số giữa thể tích toàn phần ( ) và thể tích công tác ( ).
Trả lời:
a) Sai. Động cơ Diesel chỉ nạp không khí sạch ở kì nạp. b) Đúng. Khí cháy áp suất cao đẩy pít
tông xuống sinh công. c) Đúng. Chu trình 2 kì thực hiện trong 2 hành trình pít tông (1 vòng quay).
d) Sai.
(thể tích toàn phần trên thể tích buồng cháy).
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 62 (TH, Bài 19): Về cấu tạo các chi tiết và cơ cấu của động cơ đốt trong:
a) Nắp máy cùng với xilanh và đỉnh pít tông tạo thành không gian buồng cháy của động cơ.
b) Xecmăng dầu được lắp ở đầu pít tông nhằm mục đích bao kín buồng cháy, ngăn lọt khí.
c) Đầu to thanh truyền thường được chế tạo rời làm hai nửa để thuận tiện cho việc lắp ráp với chốt
khuỷu.
d) Cơ cấu phối khí dùng cam - xupap làm nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp, thải đúng thời điểm.
Trả lời:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
a) Đúng. Đây là nhiệm vụ chính của nắp máy kết hợp với các bộ phận khác.
b) Sai. Xecmăng dầu làm nhiệm vụ ngăn dầu lọt vào buồng cháy; xecmăng khí mới bao kín.
c) Đúng. Do cấu tạo chốt khuỷu lệch tâm nên đầu to thanh truyền phải chia làm 2 nửa.
d) Đúng. Cam tác động mở xupap để trao đổi khí đúng chu trình.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 63 (TH, Bài 20): Đối với hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát:
a) Hệ thống bôi trơn cưỡng bức dùng bơm d
 
Gửi ý kiến