ĐỀ KHẢO SAT TV 3 - THÁNG 12 - THU HƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:20' 12-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:20' 12-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ
năng
NỘI DUNG
Đọc Đọc thành tiếng kết hợp
tiếng kiểm tra nghe, nói.
&
Đọc
hiểu
Đọc hiểu văn bản
Số
điêm
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
TL
3
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt
01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói)
1
Câu
1,2,3
Câu4
Câu Ai làm gì? So sánh 1đ
Câu5
Câu7
2đ
Vận dụng viết câu có sử 1đ
dụng dấu hai chấm, dấu
gạch ngang
Viết Chính tả
(CTTLV)
Viết đoạn văn
TN
Tổng
điểm
- Đọc văn bản 150-180 tiếng
2đ
Từ trái nghĩa, câu
khiến,
TL
MỨC 3
Câu8
6
Câu6
Câu9
Viết Nghe – viết một đoạn văn khoảng 65bài 70 chữ.
Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo chủ
đề đã học.
4
6
PHÒNG GD - ĐT CHÍ LINH
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
TRƯỜNG TH CHU VĂN AN
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Năm học 2025 -2026
Họ và tên: ………………………………………..........…....…Lớp 3…………….
Lời nhận xét
Điểm đọc :…… .....................................................................................................
Điểm viết :…… .....................................................................................................
Điểm chung :…..
GV coi:………………………………….GV chấm………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
A. Đọc thành tiếng : (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một bài tập đọc và trả lời một câu hỏi ghi trong phiếu.
B. Đọc thầm và làm bài tập : (6 điểm - Thời gian 25 phút)
KHÚC CA MÙA HÈ
“Bạn nhỏ ơi, dậy thôi! Mùa hè đến rồi đấy!”
- Mùa hè ư? Tiếng ai gọi thế nhỉ?
Bé Mi bừng tỉnh, dụi dụi đôi mắt, hé mắt nhìn ra ô cửa sổ. Ồ, bác nắng đã chiếu
rọi những tia nắng vàng ươm như mật ong xuống khắp sân nhà. Cô phượng vĩ trước
cửa nhà bé thì đỏ rực một màu hoa. Chao ôi, thật rực rỡ!
Bầu trời biêng biếc xanh, các bạn chim chuyền cành ríu ra ríu rít:
- Mùa hè đã sang rồi. Chúng mình cùng hát ca chào mùa hè nào!
- Anh ve sầu ơi, anh làm nhạc trưởng nhé!
- Ve ve ve ve…
Nhạc trưởng ve sầu cất tiếng ca mở màn cho dàn đồng ca.
Chỉ đợi có thế, chích chòe, họa mi, chào mào,… thi nhau cất tiếng hát “líu lo, líu
lo”. Tiếng hát lảnh lót vang xa đến tai chị gió.
- Vi vu, vi vu… - Chị gió ào đến tham gia dàn hợp xướng. Cây lá ở trong vườn
cũng đồng thanh, rì rào khúc hát. Nắng rộn ràng nhảy nhót “tí tách, tí tách” nghe
thật vui tai.
Bỗng “ầm ầm ầm…” – tiếng sấm rền vang. À, bác sấm đang gọi bạn mưa đấy!
Các bạn mưa tới tấp rủ nhau gửi lời chào đến mùa hè: “Lộp độp, lộp độp”.
Bé Mi lắng tai nghe, những khúc ca mùa hè vui tươi và rộn rã quá chừng.
(Vân Nhi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: ( 0.5 đ)Những người bạn nào đã báo cho Bé Mi biết mùa hè đã đến?
A. Cô phượng vĩ, anh ve sầu, chích chòe, khướu, chào mào, chị gió, bác sấm, bạn
mưa
B. Bác nắng, cô phượng vĩ, anh ve sầu, chích chòe, họa mi, chào mào, chị gió, bác
sấm, bạn mưa
C. Anh ve sầu, chích chòe, khướu, chào mào, chị gió, bác sấm, bạn mưa, bạn sét
Câu 2: (0.5đ) Ai đã mở màn cho dàn đồng ca mùa hè?
A . Bác nắng
B. Các bạn chim
C. Anh ve sầu
Câu 3: (0,5đ) Bé Mi đã nghe thấy những âm thanh gọi mùa hè nào?
A. Tiếng líu lo của chích chòe, họa mi, chào mào, tiếng vi vu, vi vu… của gió,
B. Tiếng rì rào của cây lá, tiếng tí tách của nắng, tiếng ầm ầm của sấm rền
vang, tiếng mưa rơi lộp độp.
C. Cả hai ý trên
Câu 4: ( 0,5đ) Vì sao đối với Bé Mi, khúc ca mùa hè luôn vui tươi, rộn rã?
A. Vì cảnh vật tươi tắn và nhiều màu sắc
B. Vì chim chóc náo nức hót ca.
C. Vì cảnh vật tươi tắn và nhiều màu sắc, chim chóc náo nức hát ca.
Câu 5: ( 0,5đ) Câu: “Chị gió ào đến tham gia dàn hợp xướng” thuộc mẫu câu
nào?
A . Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 6: (0,5đ) Trong câu: “Ồ, bác nắng đã chiếu rọi những tia nắng vàng
ươm như mật ong xuống khắp sân nhà.”, những tia nắng được so sánh với sự vật
nào?
A. Mật ong
B. Sân nhà
Câu 7 ( 1 diểm): Viết lại một câu khiến trong bài
C. Bác nắng
đọc. ..............................................................................................................................
......
Câu 8 (1 điểm) Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để được các cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau.
A
B
chăm chỉ
xui xẻo
hèn nhát
dũng cảm
tiết kiệm
lười biếng
may mắn
lãng phí
Câu 9: ( 1 điểm) Trong giờ học, em nói chuyện làm ảnh hưởng đến cả lớp. Bạn đã
nhắc nhở em. Hãy viết 1 câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang ghi lại lời
nói của bạn với em.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Chính tả ( Nghe viết): (4 điểm - thời gian 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : “Lá bàng”
2. Tập làm văn ( 6 điểm - thời gian 30 phút )
Chọn một trong hai đề sau.
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng.
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn tả về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập)
mà em yêu thích.
BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN ĐỌC THẦM VÀ TLCH
Câu
Đáp án
Câu 1
B
0.5
Câu 2
A
0.5
Câu 3
C
0.5
Câu 4
C
0.5
Câu 5
Câu 6
B
A
0,5
1
Câu 7
Điểm
HS viết đúng 1 câu khiến trong bài
1
- Bạn nhỏ ơi, dậy thôi!
Câu 8
Câu 9
- Chúng mình cùng hát ca chào mùa hè nào!
- Anh ve sầu ơi, anh làm nhạc trưởng nhé!
HS nối đúng cặp từ trái nghĩa
- Học sinthviết đúng câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu
gạch ngang.
0,5
1
II. BIỂU ĐIỂM CHẤM CHÍNH TẢ: ( 4 điểm)
Lá bàng
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên
thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu
lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp
riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.
(Đoàn Giỏi)
- Viết đúng chính tả, đủ chữ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kĩ thuật, trình bày
sạch đẹp ( 4 điểm)
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần.
-Viết không đúng kĩ thuật, chữ xấu, bẩn kĩ thuật trừ không quá 1 điểm.
III. BIỂU ĐIỂM CHẤM TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
-
Giới thiệu được em chuẩn bị đi khai giảng ( 1 điểm)
Nêu được các việc chuẩn bị đi khai giảng(2,5 điểm)
Cảm xúc, tâm trạng của em chuẩn bị đi khai giảng (1 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí ( 1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ( 0,5 điểm)
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà
em yêu thích.
-
Giới thiệu được đồ vật hoặc đồ dùng học tập định tả ( 1 điểm)
Tả được một số đặc điểm nổi bật của đồ vật ( 2 điểm)
Nêu được ích lợi (tác dụng) của đồ vật ( 1 điểm)
Tình cảm của em đối đồ vật đó ( 0,5 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí (1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ ( 0,5 điểm)
MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ
năng
NỘI DUNG
Đọc Đọc thành tiếng kết hợp
tiếng kiểm tra nghe, nói.
&
Đọc
hiểu
Đọc hiểu văn bản
Số
điêm
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
TL
3
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt
01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói)
1
Câu
1,2,3
Câu4
Câu Ai làm gì? So sánh 1đ
Câu5
Câu7
2đ
Vận dụng viết câu có sử 1đ
dụng dấu hai chấm, dấu
gạch ngang
Viết Chính tả
(CTTLV)
Viết đoạn văn
TN
Tổng
điểm
- Đọc văn bản 150-180 tiếng
2đ
Từ trái nghĩa, câu
khiến,
TL
MỨC 3
Câu8
6
Câu6
Câu9
Viết Nghe – viết một đoạn văn khoảng 65bài 70 chữ.
Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo chủ
đề đã học.
4
6
PHÒNG GD - ĐT CHÍ LINH
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
TRƯỜNG TH CHU VĂN AN
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Năm học 2025 -2026
Họ và tên: ………………………………………..........…....…Lớp 3…………….
Lời nhận xét
Điểm đọc :…… .....................................................................................................
Điểm viết :…… .....................................................................................................
Điểm chung :…..
GV coi:………………………………….GV chấm………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
A. Đọc thành tiếng : (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một bài tập đọc và trả lời một câu hỏi ghi trong phiếu.
B. Đọc thầm và làm bài tập : (6 điểm - Thời gian 25 phút)
KHÚC CA MÙA HÈ
“Bạn nhỏ ơi, dậy thôi! Mùa hè đến rồi đấy!”
- Mùa hè ư? Tiếng ai gọi thế nhỉ?
Bé Mi bừng tỉnh, dụi dụi đôi mắt, hé mắt nhìn ra ô cửa sổ. Ồ, bác nắng đã chiếu
rọi những tia nắng vàng ươm như mật ong xuống khắp sân nhà. Cô phượng vĩ trước
cửa nhà bé thì đỏ rực một màu hoa. Chao ôi, thật rực rỡ!
Bầu trời biêng biếc xanh, các bạn chim chuyền cành ríu ra ríu rít:
- Mùa hè đã sang rồi. Chúng mình cùng hát ca chào mùa hè nào!
- Anh ve sầu ơi, anh làm nhạc trưởng nhé!
- Ve ve ve ve…
Nhạc trưởng ve sầu cất tiếng ca mở màn cho dàn đồng ca.
Chỉ đợi có thế, chích chòe, họa mi, chào mào,… thi nhau cất tiếng hát “líu lo, líu
lo”. Tiếng hát lảnh lót vang xa đến tai chị gió.
- Vi vu, vi vu… - Chị gió ào đến tham gia dàn hợp xướng. Cây lá ở trong vườn
cũng đồng thanh, rì rào khúc hát. Nắng rộn ràng nhảy nhót “tí tách, tí tách” nghe
thật vui tai.
Bỗng “ầm ầm ầm…” – tiếng sấm rền vang. À, bác sấm đang gọi bạn mưa đấy!
Các bạn mưa tới tấp rủ nhau gửi lời chào đến mùa hè: “Lộp độp, lộp độp”.
Bé Mi lắng tai nghe, những khúc ca mùa hè vui tươi và rộn rã quá chừng.
(Vân Nhi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: ( 0.5 đ)Những người bạn nào đã báo cho Bé Mi biết mùa hè đã đến?
A. Cô phượng vĩ, anh ve sầu, chích chòe, khướu, chào mào, chị gió, bác sấm, bạn
mưa
B. Bác nắng, cô phượng vĩ, anh ve sầu, chích chòe, họa mi, chào mào, chị gió, bác
sấm, bạn mưa
C. Anh ve sầu, chích chòe, khướu, chào mào, chị gió, bác sấm, bạn mưa, bạn sét
Câu 2: (0.5đ) Ai đã mở màn cho dàn đồng ca mùa hè?
A . Bác nắng
B. Các bạn chim
C. Anh ve sầu
Câu 3: (0,5đ) Bé Mi đã nghe thấy những âm thanh gọi mùa hè nào?
A. Tiếng líu lo của chích chòe, họa mi, chào mào, tiếng vi vu, vi vu… của gió,
B. Tiếng rì rào của cây lá, tiếng tí tách của nắng, tiếng ầm ầm của sấm rền
vang, tiếng mưa rơi lộp độp.
C. Cả hai ý trên
Câu 4: ( 0,5đ) Vì sao đối với Bé Mi, khúc ca mùa hè luôn vui tươi, rộn rã?
A. Vì cảnh vật tươi tắn và nhiều màu sắc
B. Vì chim chóc náo nức hót ca.
C. Vì cảnh vật tươi tắn và nhiều màu sắc, chim chóc náo nức hát ca.
Câu 5: ( 0,5đ) Câu: “Chị gió ào đến tham gia dàn hợp xướng” thuộc mẫu câu
nào?
A . Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 6: (0,5đ) Trong câu: “Ồ, bác nắng đã chiếu rọi những tia nắng vàng
ươm như mật ong xuống khắp sân nhà.”, những tia nắng được so sánh với sự vật
nào?
A. Mật ong
B. Sân nhà
Câu 7 ( 1 diểm): Viết lại một câu khiến trong bài
C. Bác nắng
đọc. ..............................................................................................................................
......
Câu 8 (1 điểm) Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để được các cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau.
A
B
chăm chỉ
xui xẻo
hèn nhát
dũng cảm
tiết kiệm
lười biếng
may mắn
lãng phí
Câu 9: ( 1 điểm) Trong giờ học, em nói chuyện làm ảnh hưởng đến cả lớp. Bạn đã
nhắc nhở em. Hãy viết 1 câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang ghi lại lời
nói của bạn với em.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Chính tả ( Nghe viết): (4 điểm - thời gian 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : “Lá bàng”
2. Tập làm văn ( 6 điểm - thời gian 30 phút )
Chọn một trong hai đề sau.
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng.
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn tả về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập)
mà em yêu thích.
BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN ĐỌC THẦM VÀ TLCH
Câu
Đáp án
Câu 1
B
0.5
Câu 2
A
0.5
Câu 3
C
0.5
Câu 4
C
0.5
Câu 5
Câu 6
B
A
0,5
1
Câu 7
Điểm
HS viết đúng 1 câu khiến trong bài
1
- Bạn nhỏ ơi, dậy thôi!
Câu 8
Câu 9
- Chúng mình cùng hát ca chào mùa hè nào!
- Anh ve sầu ơi, anh làm nhạc trưởng nhé!
HS nối đúng cặp từ trái nghĩa
- Học sinthviết đúng câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu
gạch ngang.
0,5
1
II. BIỂU ĐIỂM CHẤM CHÍNH TẢ: ( 4 điểm)
Lá bàng
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên
thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu
lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp
riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.
(Đoàn Giỏi)
- Viết đúng chính tả, đủ chữ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kĩ thuật, trình bày
sạch đẹp ( 4 điểm)
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần.
-Viết không đúng kĩ thuật, chữ xấu, bẩn kĩ thuật trừ không quá 1 điểm.
III. BIỂU ĐIỂM CHẤM TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
-
Giới thiệu được em chuẩn bị đi khai giảng ( 1 điểm)
Nêu được các việc chuẩn bị đi khai giảng(2,5 điểm)
Cảm xúc, tâm trạng của em chuẩn bị đi khai giảng (1 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí ( 1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ( 0,5 điểm)
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà
em yêu thích.
-
Giới thiệu được đồ vật hoặc đồ dùng học tập định tả ( 1 điểm)
Tả được một số đặc điểm nổi bật của đồ vật ( 2 điểm)
Nêu được ích lợi (tác dụng) của đồ vật ( 1 điểm)
Tình cảm của em đối đồ vật đó ( 0,5 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí (1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ ( 0,5 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất