Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GIỮA HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:26' 13-05-2026
Dung lượng: 68.4 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TiH – THCS CÂY TRƯỜNG
TỔ 3+4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Tiếng việt - Khối lớp: 4
Năm học: 2025-2026
Năng
lực
cần
đạt

Đọc
hiểu
văn
bản

Mạch kiến thức

Đọc hiểu văn bản

Số
câu,
Số
điểm
Số câu

Tổng số câu
Tổng số điểm

TN

TL

2

2

1

Số câu

1

1

Câu số

9

10

0,5

1

Số

1,2,
3,4

Số câu

1

Câu số

8

Số
điểm

Vận dụng:
Đoạn văn nêu
cảm xúc

TL

7

điểm

Trạng ngữ

TN

5,6

Câu số

2

TL

Mức 3

1

điểm

Kiến
thức
Tiếng
Việt

TN

Mức 2

2

Số

Hai thành phần
chính của câu

Mức 1

4

3

2

3

1

1

0,5

1

1

0,5

0,5

Số câu

1

Câu số

11

Số

1

1

điểm
Số câu
Số
điểm

Tổng
điểm
TN
TL

1

6

3

2

6

5

3

3

2

3

5

1

Trường TiH-THCS Cây Trường
Họ và tên:
…………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..
……………………………..

Lớp:

……………………………………………………….…………………..

Điểm
(Bằng số)

Điểm
(Bằng chữ)

Thứ
ngày
tháng năm 2026
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng việt (Đọc thành tiếng)
Thời gian:
phút
Giám thị
Giám khảo Nhận xét
giám khảo
……………….

………….

…………

…………

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Đọc một đoạn văn khoảng 80 chữ và trả lời một câu hỏi trong các bài sau:
1/ Chiếc lá cuối cùng
2/ Tấm long người mẹ
3/ Người thợ rèn và cậu bé
4/ Bông hoa dũng cảm
5/ Người bạn thật sự
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Một buổi sáng mùa đông lạnh giá, cô bé An ngồi co ro bên khung cửa sổ. Cơn bệnh đã
làm cô mệt mỏi, chẳng buồn ăn uống hay vui chơi. Nhìn ra ngoài, cô thấy những chiếc lá
vàng rơi lả tả. Cô nghĩ thầm: "Khi chiếc lá cuối cùng rụng xuống, có lẽ mình cũng sẽ ra
đi…".
Ngày qua ngày, những chiếc lá tiếp tục rơi, nhưng vẫn còn một chiếc lá xanh nhỏ bé
kiên cường bám chặt trên cành. An ngạc nhiên và thầm nhủ: "Chiếc lá ấy mạnh mẽ quá!
Mình cũng phải cố gắng như vậy!".
Từ hôm đó, An bắt đầu ăn uống, vui vẻ trở lại và dần dần hồi phục. Một ngày nọ, cô
phát hiện ra sự thật: chiếc lá cuối cùng thực ra là bức tranh do bác họa sĩ vẽ lên tường để
động viên cô bé.
(Trích từ truyện ngắn "Chiếc lá cuối cùng" - O. Henry)
Câu hỏi:
1. Vì sao cô bé An cảm thấy mệt mỏi, buồn bã?
2. Điều gì khiến An thay đổi suy nghĩ?
3. Chiếc lá cuối cùng thực chất là gì?
4. Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?

2

TẤM LÒNG NGƯỜI MẸ
Trong một ngôi làng nhỏ, có một người mẹ nghèo nhưng luôn hy sinh tất cả cho con
trai mình. Dù cuộc sống khó khăn, bà luôn cố gắng lo cho con từng bữa ăn, từng bộ quần áo
sạch sẽ.
Một ngày nọ, cậu bé bị bệnh nặng, bà không ngại đường xa, đi bộ cả ngày trời để đến
thị trấn mua thuốc. Khi trở về, dù mệt mỏi, nhưng nhìn con trai khỏe mạnh trở lại, bà thấy
lòng mình nhẹ nhõm và hạnh phúc vô cùng.
Câu hỏi:
1. Người mẹ trong câu chuyện đã làm gì để chăm sóc con?
2. Vì sao bà không ngại đường xa để mua thuốc?
3. Khi con trai khỏe lại, người mẹ cảm thấy thế nào?
4. Câu chuyện nói lên điều gì về tình mẫu tử?
NGƯỜI THỢ RÈN VÀ CẬU BÉ
Cậu bé Nam rất thích xem bác thợ rèn làm việc. Một ngày nọ, cậu tò mò hỏi: "Bác ơi,
sao bác phải đập sắt nóng như vậy?". Bác thợ rèn mỉm cười đáp: "Sắt chỉ có thể uốn nắn khi
còn nóng, giống như con người, phải rèn luyện ngay từ nhỏ thì mới thành tài".
Nam suy nghĩ thật lâu về câu nói đó. Từ ngày hôm ấy, cậu chăm chỉ học tập và rèn
luyện bản thân mỗi ngày để trở thành một người giỏi giang trong tương lai.
Câu hỏi:
1. Cậu bé Nam thích làm gì?
2. Bác thợ rèn đã nói gì với Nam?
3. Câu nói của bác thợ rèn có ý nghĩa gì?
4. Câu chuyện muốn gửi gắm điều gì?
BÔNG HOA DŨNG CẢM
Một hôm, trong khu rừng xanh tươi, một bông hoa nhỏ mọc lên giữa khe đá. Dù gió
mạnh và mưa rơi, bông hoa vẫn vươn mình lên đón ánh mặt trời. Những loài cây xung
quanh khâm phục sự kiên trì của nó.
Nhờ ý chí mạnh mẽ, bông hoa đã nở rộ thành một đóa hoa xinh đẹp nhất khu rừng, trở
thành biểu tượng của lòng dũng cảm và niềm tin vào cuộc sống.
Câu hỏi:
1. Bông hoa mọc lên ở đâu?
2. Điều gì khiến bông hoa trở nên đặc biệt?
3. Những loài cây xung quanh có cảm nhận gì về bông hoa?
4. Câu chuyện mang đến bài học gì?
NGƯỜI BẠN THẬT SỰ
Một ngày nọ, cậu bé Tùng nhặt được một con chim sẻ bị thương. Cậu nhẹ nhàng chăm
sóc, băng bó vết thương cho nó mỗi ngày. Khi con chim khỏe lại, Tùng thả nó bay về trời.
Một thời gian sau, trong lúc đi dạo, Tùng bị lạc trong rừng. Bỗng nhiên, con chim sẻ
ngày nào xuất hiện, dẫn đường giúp Tùng tìm về nhà.
Câu hỏi:
3

1.
2.
3.
4.

Cậu bé Tùng đã làm gì khi thấy con chim sẻ bị thương?
Sau khi khỏe lại, con chim sẻ đã làm gì?
Tùng gặp khó khăn gì trong rừng?
Câu chuyện dạy ta bài học gì?

ĐÁP ÁN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Phần: Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- Đọc 01 đoạn (1 điểm);
- Trả lời câu hỏi về nội trong một bài tập đọc. (1 điểm).
*Yêu cầu Điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
- Đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (hoặc lời
của nhân vật).
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
1.Vì sao cô bé An cảm thấy mệt mỏi, buồn bã?
-Vì cô bị bệnh, không còn sức sống và thấy những chiếc lá rụng dần.
2.Điều gì khiến An thay đổi suy nghĩ?
-Chiếc lá cuối cùng không rụng, khiến cô có thêm động lực sống.
3.Chiếc lá cuối cùng thực chất là gì?
-Là bức tranh do bác họa sĩ vẽ lên tường.
4.Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?
-Niềm tin và nghị lực sống giúp con người vượt qua khó khăn.
TẤM LÒNG NGƯỜI MẸ
1.Người mẹ trong câu chuyện đã làm gì để chăm sóc con?
-Lo cho con từng bữa ăn, bộ quần áo và đi xa mua thuốc khi con bệnh.
2.Vì sao bà không ngại đường xa để mua thuốc?
-Vì bà yêu con, muốn con khỏi bệnh dù phải vất vả.
3.Khi con trai khỏe lại, người mẹ cảm thấy thế nào?
-Nhẹ nhõm và hạnh phúc.
4.Câu chuyện nói lên điều gì về tình mẫu tử?
-Tình mẫu tử thiêng liêng, sẵn sàng hy sinh vì con.
NGƯỜI THỢ RÈN VÀ CẬU BÉ
1.Cậu bé Nam thích làm gì?
-Thích xem bác thợ rèn làm việc.
2.Bác thợ rèn đã nói gì với Nam?
-"Sắt chỉ có thể uốn nắn khi còn nóng, giống như con người phải rèn luyện
từ nhỏ."
3.Câu nói của bác thợ rèn có ý nghĩa gì?
4

0.5 điểm
0,5 điểm
1 điểm

-Con người cần rèn luyện bản thân từ sớm để thành công.
4.Câu chuyện muốn gửi gắm điều gì?
-Sự quan trọng của việc rèn luyện bản thân từ nhỏ.
BÔNG HOA DŨNG CẢM
1.Bông hoa mọc lên ở đâu?
-Giữa khe đá trong khu rừng.
2.Điều gì khiến bông hoa trở nên đặc biệt?
-Kiên trì vươn lên bất chấp gió mạnh và mưa.
3.Những loài cây xung quanh có cảm nhận gì về bông hoa?
-Khâm phục sự kiên trì của nó.
4.Câu chuyện mang đến bài học gì?
-Sự kiên trì và niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn.
NGƯỜI BẠN THẬT SỰ
1.Cậu bé Tùng đã làm gì khi thấy con chim sẻ bị thương?
-Nhẹ nhàng chăm sóc và băng bó cho nó.
2.Sau khi khỏe lại, con chim sẻ đã làm gì?
-Được thả về trời.
3.Tùng gặp khó khăn gì trong rừng?
-Bị lạc đường.
4.Câu chuyện dạy ta bài học gì?
-Sự giúp đỡ chân thành sẽ nhận lại sự giúp đỡ khi cần.

5

Trường TiH-THCS Cây Trường
Họ và tên:

……………….

………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..
……………………………..

Lớp:

…………………………………………………………………………………………….…………………..

Điểm
(Bằng số)

Thứ
ngày
tháng năm 2026
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng việt (Đọc)
Thời gian:
phút
Giám thị
Giám khảo Nhận xét
giám khảo

Điểm
(Bằng chữ)

………….

…………

…………

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Đọc một đoạn văn khoảng 80 chữ và trả lời một câu hỏi trong các bài sau:
1/ Chiếc lá cuối cùng
2/ Tấm long người mẹ
3/ Người thợ rèn và cậu bé
4/ Bông hoa dũng cảm
5/ Người bạn thật sự
II. Đọc hiểu: (8 điểm)
Đọc thầm bài:
CHỊ VÕ THỊ SÁU
Chị Võ Thị Sáu, sinh năm 1933 trong một gia đình nghèo ở
huyện Đất Đỏ, cha làm nghề đánh xe ngựa, mẹ bán bì bún tại chợ
Đất Đỏ. Đầu năm 1946, thực dân Pháp trở lại chiếm các địa bàn tại
Bà Rịa lần thứ hai, trong đó có huyện Đất Đỏ. Chị Sáu lúc ấy cũng
vừa tròn 11 tuổi. Chị là người có bản chất thật thà, hiền lành và
chất phác. Chị rất yêu quê hương, đất nước, nên nhìn thấy những
cảnh giết người, cướp của tàn bạo của bọn lính Pháp, chị rất căm
thù bọn thực dân xâm lược. Vì vậy chị tham gia kháng chiến chống
thực dân Pháp. Cuộc đời chị Sáu gắn bó cách mạng kể từ đó.
Vào tháng 12/1949, trong một chuyến công tác tại Đất Đỏ, chị
Sáu đã sa vào tay giặc, hơn một tháng bị giam giữ tại nhà tù Đất
Đỏ và khám đường Bà Rịa, địch dùng nhiều thủ đoạn tra tấn dã
man nhưng chúng vẫn không lấy được một lời khai nào của chị, sau
đó bọn chúng đưa chị về giam giữ ở khám Chí Hòa.
Chị Võ Thị Sáu hy sinh vào sáng ngày 23/01/1952. Khi giặc
Pháp đưa chị ra xử bắn, với nét mặt ung dung, bước đi vững chắc,
ngẩng cao đầu, cất lên bài hát Quốc tế ca, với tinh thần lạc quan
cách mạng, chị đã thể hiện tinh thần bất khuất của người chiến sĩ
cộng sản.
(Nguồn: Website huyện Đất Đỏ: https://datdo.baria-vungtau.gov.vn/)

6

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Chị Võ Thị Sáu sinh năm nào? (M1)
A. Chị sinh năm 1932.
B. Chị sinh năm 1933.
C. Chị sinh năm 1934.
D. Chị sinh năm 1935.
Câu 2: Gia đình chị Võ Thị Sáu ở huyện Đất Đỏ làm nghề gì? (M1)
A.
B.
C.
D.

Cả cha và mẹ đều làm nghề dạy học.
Cha làm nghề chèo thuyền, mẹ bán tạp hóa.
Cha làm nông dân, mẹ làm thợ may.
Cha làm nghề đánh xe ngựa, mẹ bán bì bún.

Câu 3: Chị Võ Thị Sáu quê ở tỉnh nào? (M1)
A. Đất Đỏ.
B. Bà Rịa.
C. Vũng Tàu.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 4: Chị bị giặc bắt vào thời gian nào? (M1)
A. Vào tháng 12/1947.
B. Vào tháng 12/1948.
C. Vào tháng 12/1949.
D. Vào tháng 12/1950.
Câu 5: Vì sao chị Võ Thị Sáu tham gia kháng chiến? (M2)
……………………………………………………………………………………
Câu 6: Chi tiết kẻ thù dùng nhiều thủ đoạn tra tấn dã man nhưng không lấy được
lời khai nào cho thấy phẩm chất gì của chị Võ Thị Sáu? (M2)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Nội dung bài này ca ngợi điều gì? (M3)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8: Trong câu: “Vào tháng 12/1949, trong một chuyến công tác tại Đất Đỏ,
chị Sáu đã sa vào tay giặc.”, trạng ngữ “Vào tháng 12/1949” chỉ gì? M1
A. Chỉ nguyên nhân
C. Chỉ thời gian
B. Chỉ nơi chốn
D. Chỉ mục đích
Câu 9: Xác định chủ ngữ trong câu sau: “Với tinh thần lạc quan cách mạng, chị
đã thể hiện tinh thần bất khuất của người chiến sĩ cộng sản.” M1
A.Với tinh thần lạc quan cách mạng
C. Chị
B. Tinh thần bất khuất

D. Người chiến sĩ cộng sản

Câu 10: Hãy thêm thành phần câu (vị ngữ) thích hợp để hoàn
thành câu sau: “Trước họng súng của kẻ thù, chị Võ Thị Sáu ...”
M2
7

...................................................................................................................................
Câu 11: Em hãy viết một đoạn văn (2 – 3) câu nêu cảm xúc của em về chị Võ Thị
Sáu. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của 1 câu trong đoạn văn đó. (M3)
...................................................................................................................................
Trường Tiểu học và THCS Cây Trường
Thứ
ngày
tháng năm 2026
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng việt (Viết)
Lớp:
Thời gian:
phút
Điểm
Điểm
Giám thị
Giám khảo Nhận xét
(Bằng số)
(Bằng chữ)
giám khảo
……………….

………….

…………

………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..
……………………………..

……………………………………………………….……………………………………………………….

…………

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe,
đã đọc.

8

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM 2025 – 2026
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một câu
hỏi.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc thầm (8 điểm)
Câu 1: B (0,5 đ)
Câu 2: D (0,5 đ)
Câu 3: D (0,5 đ)
Câu 4: C (0,5 đ)
Câu 5: Chị rất yêu quê hương, đất nước, nên nhìn thấy những
cảnh giết người, cướp của tàn bạo của bọn lính Pháp, chị rất căm
thù bọn thực dân xâm lược. (1 điểm)
Câu 6: Chi tiết này cho thấy lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng, sự dũng
cảm, kiên cường và ý chí sắt đá, không khuất phục trước kẻ thù của chị. (1 điểm)
Câu 7: Nội dung ca ngợi chị Võ Thị Sáu là người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường,
bất khuất, yêu quê hương đất nước và có lòng căm thù giặc sâu sắc. (1 điểm)
Câu 8: C (0,5 điểm)
Câu 9: C (0,5 điểm)
Câu 10: Tuỳ vào câu trả lời của HS để cho điểm.
Ví dụ: Trước họng súng của kẻ thù, chị Võ Thị Sáu vẫn hiên
ngang ngẩng cao đầu và hát vang bài Quốc tế ca.
Câu 11: 1 điểm
GV linh động, dựa vào bài viết của học sinh để chấm điểm phù hợp.
Ví dụ:
9

Chị Võ Thị Sáu là người chiến sĩ nhỏ tuổi có lòng yêu quê
hương nước nồng nàn và căm thù giặc sâu sắc. Chị đã anh dũng hy
sinh vì độc lập dân tộc. Em rất cảm phục và biết ơn trước sự hinh
sinh cao cả đó của chị Võ Thị Sáu.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
NỘI DUNG
Hướng dẫn chấm :
Bố cục: 1, 5 điểm
- Bố cục chưa thật mạch lạc (Nội dung triển khai chưa thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; hoặc thiếu KB ; hoặc viết MB, KB sơ sài, chưa đúng yêu
cầu).
- Bố cục mạch lạc (Nội dung triển khai thể hiện rõ 3 phần MB- TB- KB;
MB, KB đáp ứng đúng yêu cầu cơ bản của kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ (Nội dung triển khai thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB, KB tạo được ấn tượng riêng (có sự sáng tạo).
Nội dung: 4 điểm
- Nội dung bài đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng đúng yêu cầu, đảm bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú, có những ý thể hiện suy nghĩ riêng, sáng tạo.
Kĩ năng: (dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý,…) (3 điểm)
- Còn mắc 4-5 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, về sắp xếp ý, …)
- Hầu như không mắc lỗi về kĩ năng, hoặc chỉ mắc 1 lỗi nhỏ về dùng từ hoặc
viết câu nhưng có sáng tạo trong việc lựa chọn từ ngữ, sử dụng kiểu câu
hoặc sắp xếp ý,…)

ĐIỂM
0, 5 điểm
1 điểm
1, 5 điểm

2 điểm
3 điểm
4 điểm
2 điểm
2, 5 điểm
3 điểm

Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5 điểm)
- Còn mắc 4 – 5 lỗi trong bài làm (VD: không trình bày rõ các phần theo bố 0, 5 điểm
cục, còn có chữ viết chưa đúng (thiếu, thừa nét,…), còn mắc lỗi chính tả,
1 điểm
…).
1, 5 điểm
- Còn mắc 2 – 3 lỗi trong bài làm (VD: còn có chữ viết chưa đúng (thiếu,
thừa nét, còn mắc lỗi chính tả,…)
- Bài làm hầu như không mắc lỗi (chữ viết đúng và đủ nét, không mắc lỗi
chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…)

Kí duyệt của Tổ trưởng

Người soạn

10

Nguyễn Thị Diên

Trần Thị Ngọc Na

11
 
Gửi ý kiến