tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Lynh
Ngày gửi: 17h:08' 22-12-2023
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Lynh
Ngày gửi: 17h:08' 22-12-2023
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Lê Hồng Phong
KIỂM TRA CUỐI KÌ NĂM HỌC 2017 – 2018
Họ và tên: …………………..............
MÔN TIẾNG VIỆT 5
Lớp: 5/…..
( Thời gian làm bài 90 phút)
Ngày …. tháng 01 năm 2018
Điểm đọc :
Điểm viết:
ĐIỂM:
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………..………………………
……………….…………………………………………………
………………………………………….………………………..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã
học trong SHDH TIẾNG VIỆT 5 tập 1B, và yêu cầu HS trả lời từ 1 - 2 câu hỏi về nội dung
đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu: (7 điểm)
NGƯỜI TÙ BINH DA ĐEN
Đêm xuống, trong khu rừng âm u, những đóm lửa nhóm lên xôn xao dưới những thân
cây cao vút. Người tù binh da đen ngồi trên một tảng đá bâng khuâng nhìn những chiến sĩ
Việt Nam đang cười đùa với nhau. Một nhóm vẫy anh lại, anh rụt rè đi tới:
- Thế nào, anh bị bắt có buồn lắm không ? Có sợ không ?
Người lính da đen vẫn cười, không dám trả lời thế nào. Anh chiến sĩ hỏi:
- Anh có con chưa ?
- Có rồi, hai con gái.
- Chúng lớn chứ ? Có bằng con gái tôi đây không ?
Anh chiến sĩ Việt Nam rút trong túi ra một cuốn sổ tay trong đó có cái ảnh con gái anh.
Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ, chỉ ghé mắt nhìn và gật đầu:
- Một đứa bằng đấy, một đứa bé hơn.
- Tên chúng nó là gì ?
Hai mắt người lính da đen xa mờ đi. Anh chiến sĩ đứng tuổi lại hỏi:
- Sao tóc anh đã hoa râm thế còn đi lính cho Pháp ?
Người tù binh ngồi ngây ra, rồi bỗng chảy nước mắt. Giọng ngắt ngứ vừa nói vừa ra
hiệu. Anh bắt đầu kể chuyện. Anh là người Ma-Rốc, làm thợ mộc ở một làng vùng núi. Nhà
có một mẹ già và hai anh em. Pháp đến bắt lính. Người em bỏ trốn vào rừng… Những hình
ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ. Đã bao năm, anh
hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn của mình.
(Nguyễn Đình Thi)
* Khoanh tròn vào ý trả lời em cho là đúng nhất: (Từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1: ( 0,5 đ): Người tù binh da đen là người nước nào ?
A. Mĩ.
B. Ma- Rốc.
C. Pháp.
D. Nam Phi
Câu 2: ( 0,5 đ): Các chiến sĩ Việt Nam đã hỏi người tù binh da đen những gì ?
A. Cuộc sống trong những ngày đi lính cho Pháp.
B. Gia đình.
C. Lí do đi lính cho Pháp.
D. Tâm trạng khi bị bắt, con cái, lí do đi lính cho Pháp.
Câu 3: ( 0,5 đ): Người tù binh da đen có bao nhiêu người con ?
A. 1 người con
B. 2 người con
C. 3 người con
D. 4 người con
Câu 4: ( 0,5 đ): Vì sao người tù binh da đen lại đi lính cho Pháp ?
A. Bản thân muốn chinh phục, khám phá đất nước Việt Nam.
B. Bị Pháp bắt đi lính.
C. Kiếm tiền nuôi gia đình.
D. Tự nguyện tham gia đi lính cho Pháp.
Câu 5: ( 0,5 đ): Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tù binh” ?
A. Là người đứng đầu một bộ lạc.
B. Là người bị tố cáo phạm tội và đưa ra xét xử trước tòa.
C. Là người của địch bị bắt giam trong thời kì chiến tranh.
D. Là người vi phạm pháp luật và bị bắt giam.
Câu 6: ( 0,5 đ): Từ “cầm” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
A. Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ.
B. Lần này, vị tướng lại cầm binh ra trận.
C. Nếu chị đi buôn bán chuyến này thì cầm chắc lãi to.
D. Chứng kiến hoàn cảnh cậu bé, tôi không cầm được nước mắt.
*Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: (Từ câu 7 đến câu 10)
Câu 7: ( 1 đ):
Vì sao khi nói chuyện với các chiến sĩ Việt Nam, người tù binh da đen lại
thay đổi thái độ?
…………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………..........................................................................................……………………...………………………
Câu 8: ( 1 đ):
* Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ rụt rè”: ( 0,5 đ):
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
* Đặt câu với 1 từ đồng nghĩa vừa tìm được:( 0,5 đ):
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
Câu 9:( 1 đ): Quan hệ từ trong câu “Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn
dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ.” là
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
Câu 10: ( 1 đ): Được sinh ra khi đất nước đã hòa bình, em sẽ làm gì để xứng đáng với sự hi
sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì độc lập, tự do cho dân tộc ?
…………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: nghe – viết (2 điểm) (15 phút)
Bài:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
2. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Hãy tả một người bạn thân mà em quý mến nhất.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..................
......................................................................................................................................................
Đáp án và hướng dẫn giải môn Tiếng Việt cuối kì 1 lớp 5
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU: 7đ
Câu 1(0,5 đ) Câu 2( 0,5 đ) Câu 3( 0,5 đ)
B
D
B
Câu 4( 0,5 đ)
Câu 5(0,5 đ)
Câu 6(0,5 đ)
B
C
A
Câu 7: ( 1 đ): Khi nói chuyện với các chiến sĩ Việt Nam, người tù binh da đen lại thay
đổi thái độ vì anh cảm động trước sự tôn trọng, cảm thông, gần gũi của các chiến sĩ Việt
Nam.
Câu 8: ( 1 đ):
* Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ rụt rè”: ( 0,5 đ):
Ví dụ: nhút nhát, hèn nhát
* Đặt câu với 1 từ đồng nghĩa vừa tìm được: HS đặt câu đúng được 0,5 đ
Câu 9:( 1 đ): Quan hệ từ trong câu “Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn
dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ.” là : những, lại, như.
Câu 10: ( 1 đ): HS có thể trả lời: Được sinh ra khi đất nước đã hòa bình, em sẽ làm để
xứng đáng với sự hi sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì độc lập, tự do cho dân
tộc :
Em sẽ cố gắng học thật giỏi để sau này lớn lên xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh
hơn. Em sẽ là một người tốt để phục vụ cho đất nước,…..
(Tùy theo mức độ - HS nêu được ý trả lời đúng- GV ghi điểm)
II/PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10đ
1. Chính tả: Bài : Người gác rừng tí hon” .
( Viết đoạn: “Ba em làm nghề gác rừng …….. đánh xe ra bìa rừng chưa ?”)
-HS sai 5 lỗi không trừ điểm phần này.
-Từ lỗi thứ 6 trở đi trừ mỗi lỗi 0,2đ.
2.Tập làm văn:
-HS xác định được yêu cầu của đề bài là bài văn tả người.
-Bố cục gồm 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài
- Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật .
- Thể hiện được tình cảm vào trong bài
- Bài viết không bị sai lỗi chính tả.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc
*Bài viết đủ 3 phần trọng tâm của đề bài : 6đ
Bài văn có sử dụng hình ảnh so sánh, từ ngữ gợi tả, gợi cảm… 1,5đ
Bài làm sạch, đẹp,không sai lỗi chính tả. 0,5đ
KIỂM TRA CUỐI KÌ NĂM HỌC 2017 – 2018
Họ và tên: …………………..............
MÔN TIẾNG VIỆT 5
Lớp: 5/…..
( Thời gian làm bài 90 phút)
Ngày …. tháng 01 năm 2018
Điểm đọc :
Điểm viết:
ĐIỂM:
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………..………………………
……………….…………………………………………………
………………………………………….………………………..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã
học trong SHDH TIẾNG VIỆT 5 tập 1B, và yêu cầu HS trả lời từ 1 - 2 câu hỏi về nội dung
đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu: (7 điểm)
NGƯỜI TÙ BINH DA ĐEN
Đêm xuống, trong khu rừng âm u, những đóm lửa nhóm lên xôn xao dưới những thân
cây cao vút. Người tù binh da đen ngồi trên một tảng đá bâng khuâng nhìn những chiến sĩ
Việt Nam đang cười đùa với nhau. Một nhóm vẫy anh lại, anh rụt rè đi tới:
- Thế nào, anh bị bắt có buồn lắm không ? Có sợ không ?
Người lính da đen vẫn cười, không dám trả lời thế nào. Anh chiến sĩ hỏi:
- Anh có con chưa ?
- Có rồi, hai con gái.
- Chúng lớn chứ ? Có bằng con gái tôi đây không ?
Anh chiến sĩ Việt Nam rút trong túi ra một cuốn sổ tay trong đó có cái ảnh con gái anh.
Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ, chỉ ghé mắt nhìn và gật đầu:
- Một đứa bằng đấy, một đứa bé hơn.
- Tên chúng nó là gì ?
Hai mắt người lính da đen xa mờ đi. Anh chiến sĩ đứng tuổi lại hỏi:
- Sao tóc anh đã hoa râm thế còn đi lính cho Pháp ?
Người tù binh ngồi ngây ra, rồi bỗng chảy nước mắt. Giọng ngắt ngứ vừa nói vừa ra
hiệu. Anh bắt đầu kể chuyện. Anh là người Ma-Rốc, làm thợ mộc ở một làng vùng núi. Nhà
có một mẹ già và hai anh em. Pháp đến bắt lính. Người em bỏ trốn vào rừng… Những hình
ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ. Đã bao năm, anh
hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn của mình.
(Nguyễn Đình Thi)
* Khoanh tròn vào ý trả lời em cho là đúng nhất: (Từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1: ( 0,5 đ): Người tù binh da đen là người nước nào ?
A. Mĩ.
B. Ma- Rốc.
C. Pháp.
D. Nam Phi
Câu 2: ( 0,5 đ): Các chiến sĩ Việt Nam đã hỏi người tù binh da đen những gì ?
A. Cuộc sống trong những ngày đi lính cho Pháp.
B. Gia đình.
C. Lí do đi lính cho Pháp.
D. Tâm trạng khi bị bắt, con cái, lí do đi lính cho Pháp.
Câu 3: ( 0,5 đ): Người tù binh da đen có bao nhiêu người con ?
A. 1 người con
B. 2 người con
C. 3 người con
D. 4 người con
Câu 4: ( 0,5 đ): Vì sao người tù binh da đen lại đi lính cho Pháp ?
A. Bản thân muốn chinh phục, khám phá đất nước Việt Nam.
B. Bị Pháp bắt đi lính.
C. Kiếm tiền nuôi gia đình.
D. Tự nguyện tham gia đi lính cho Pháp.
Câu 5: ( 0,5 đ): Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tù binh” ?
A. Là người đứng đầu một bộ lạc.
B. Là người bị tố cáo phạm tội và đưa ra xét xử trước tòa.
C. Là người của địch bị bắt giam trong thời kì chiến tranh.
D. Là người vi phạm pháp luật và bị bắt giam.
Câu 6: ( 0,5 đ): Từ “cầm” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
A. Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ.
B. Lần này, vị tướng lại cầm binh ra trận.
C. Nếu chị đi buôn bán chuyến này thì cầm chắc lãi to.
D. Chứng kiến hoàn cảnh cậu bé, tôi không cầm được nước mắt.
*Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: (Từ câu 7 đến câu 10)
Câu 7: ( 1 đ):
Vì sao khi nói chuyện với các chiến sĩ Việt Nam, người tù binh da đen lại
thay đổi thái độ?
…………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………..........................................................................................……………………...………………………
Câu 8: ( 1 đ):
* Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ rụt rè”: ( 0,5 đ):
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
* Đặt câu với 1 từ đồng nghĩa vừa tìm được:( 0,5 đ):
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
Câu 9:( 1 đ): Quan hệ từ trong câu “Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn
dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ.” là
…………………………………………………………………………………..................................................................................................................................
Câu 10: ( 1 đ): Được sinh ra khi đất nước đã hòa bình, em sẽ làm gì để xứng đáng với sự hi
sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì độc lập, tự do cho dân tộc ?
…………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: nghe – viết (2 điểm) (15 phút)
Bài:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
2. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Hãy tả một người bạn thân mà em quý mến nhất.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..................
......................................................................................................................................................
Đáp án và hướng dẫn giải môn Tiếng Việt cuối kì 1 lớp 5
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU: 7đ
Câu 1(0,5 đ) Câu 2( 0,5 đ) Câu 3( 0,5 đ)
B
D
B
Câu 4( 0,5 đ)
Câu 5(0,5 đ)
Câu 6(0,5 đ)
B
C
A
Câu 7: ( 1 đ): Khi nói chuyện với các chiến sĩ Việt Nam, người tù binh da đen lại thay
đổi thái độ vì anh cảm động trước sự tôn trọng, cảm thông, gần gũi của các chiến sĩ Việt
Nam.
Câu 8: ( 1 đ):
* Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ rụt rè”: ( 0,5 đ):
Ví dụ: nhút nhát, hèn nhát
* Đặt câu với 1 từ đồng nghĩa vừa tìm được: HS đặt câu đúng được 0,5 đ
Câu 9:( 1 đ): Quan hệ từ trong câu “Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn
dập như gọi anh trở về nguồn gốc cũ.” là : những, lại, như.
Câu 10: ( 1 đ): HS có thể trả lời: Được sinh ra khi đất nước đã hòa bình, em sẽ làm để
xứng đáng với sự hi sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì độc lập, tự do cho dân
tộc :
Em sẽ cố gắng học thật giỏi để sau này lớn lên xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh
hơn. Em sẽ là một người tốt để phục vụ cho đất nước,…..
(Tùy theo mức độ - HS nêu được ý trả lời đúng- GV ghi điểm)
II/PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10đ
1. Chính tả: Bài : Người gác rừng tí hon” .
( Viết đoạn: “Ba em làm nghề gác rừng …….. đánh xe ra bìa rừng chưa ?”)
-HS sai 5 lỗi không trừ điểm phần này.
-Từ lỗi thứ 6 trở đi trừ mỗi lỗi 0,2đ.
2.Tập làm văn:
-HS xác định được yêu cầu của đề bài là bài văn tả người.
-Bố cục gồm 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài
- Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật .
- Thể hiện được tình cảm vào trong bài
- Bài viết không bị sai lỗi chính tả.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc
*Bài viết đủ 3 phần trọng tâm của đề bài : 6đ
Bài văn có sử dụng hình ảnh so sánh, từ ngữ gợi tả, gợi cảm… 1,5đ
Bài làm sạch, đẹp,không sai lỗi chính tả. 0,5đ
 








Các ý kiến mới nhất