Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường Hảo
Ngày gửi: 12h:03' 14-05-2026
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
UBND PHƯỜNG VĨNH PHÚC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

Mạch
kiến
thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 5

Trắc
Tự luận
nghiệm
Mức Mức Mức Mức Mức Mứ
1
2
3
1
2
c
3

Nội dung

Đọc thành tiếng:
- GV chọn văn bản hoặc
đoạn văn, thơ, truyện trong
chương trình đã học cho
Đọc
thành HS đọc và trả lời 1 câu hỏi
tiếng và liên quan đến nội dung bài
đọc.
Đọc
hiểu,
Đọc hiểu văn bản và kiến
kiến
thức tiếng Việt:
thức - Trả lời câu hỏi liên quan
Tiếng đến nội dung bài đọc.
Việt
- Kết từ, câu ghép
(10đ) - Các phép liên kết câu (lặp,
nối, thế)
- Thành phần câu trong câu
ghép (CN, VN).
Nghe –
viết và
Viết
Viết bài văn tả người
đoạn
văn
(10đ)
Tổng

UBND PHƯỜNG VĨNH PHÚC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

Tổng

Số câu

2

Số điểm

2

Câu số
Số câu

4

1

1

Số điểm

2.0 1.0 1.0

Câu số

1,2,
3,6

5

9

3

1

3.0 1.0

10
8

7,8,1
1,2,3,4,5,
4
0
6,7,8,9, 10

Số câu
Số điểm

1
10

1
10

Câu số

1

1

2

13

3,0 11

20

Số câu

4

1

1

Số điểm 2,0 1,0 1,0

3

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt (Bài đọc) - Lớp 5
Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề kiểm tra gồm có 03 trang, học sinh làm bài trực tiếp trên tờ đề)

Họ và tên: ..................................................................................Lớp: ...................
Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói:
Cho HS bốc thăm bài đọc và đọc đoạn văn bản; trả lời câu hỏi liên quan
đến nội dung bài đọc.
2. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài “Con đang bay”, bài “Vịnh Hạ Long – Kỳ quan thiên nhiên
của Việt Nam” và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả
lời các câu hỏi sau:
Con đang bay
Có một cậu bé mồ côi luôn ao ước được bay lượn như những chú chim trên
bầu trời. Mặc cho bao lời giải thích, cậu vẫn không hiểu vì sao mình không thể
bay, trong khi có những con chim trong sở thú to hơn cậu rất nhiều nhưng chúng
vẫn bay được. Cậu bé nghĩ: “ Mình đã làm gì sai chăng ?”.
Có một cậu bé khác không may bị tàn tật ngay lúc mới sinh ra, cậu không
thể đi lại được. Mỗi khi nhìn thấy đám trẻ tụ tập chơi đùa, nhảy múa, cậu lại ao
ước: “ Giá mình có thể chạy nhảy như các bạn nhỉ? Tại sao mình lại không
giống các bạn chứ?”.
Một ngày nọ cậu bé mồ côi lang thang đến công viên, ở đó cậu nhìn thấy
cậu bé tàn tật đang ngồi chơi trên bãi cát một mình. Cậu bé mồ côi tiến lại gần
và hỏi cậu bé tàn tật có muốn bay như mình hay không. Cậu bé tàn tật đáp:
- Không tớ chỉ ao ước có thể chạy nhảy, nô đùa như các bạn đằng kia thôi.
- Thật tội nghiệp! – Cậu bé mồ côi thầm thốt lên – Mình chơi cùng với cậu nhé!
Hai cậu bé chơi cùng nhau rất vui vẻ và còn xây cả lâu đài cát nữa. Một lúc
sau, cha của cậu bé tàn tật đẩy một chiếc xe lăn đến đón. Cậu bé mồ côi liền
chạy tới nói nhỏ vào tai cha của cậu bạn mới quen điều gì đấy, chỉ biết khi nghe
xong, người cha gật đầu, mỉm cười.
Cậu bé mồ côi đi đến chỗ cậu bạn mới và nói:
- Cậu là đứa bạn tốt của tớ và tớ muốn làm gì đó để giúp cậu có thể chạy
nhảy như bọn tớ nhưng tớ không thể. Có điều tớ sẽ làm một điều khác cho cậu.
Cậu bé mồ côi giúp cậu bé tàn tật leo lên lưng mình. Thế rồi cậu bé mồ côi bắt
đầu chạy, băng qua đám cỏ, băng qua bồn hoa, càng chạy càng nhanh hơn. Hai
khuôn mặt vút đi trong gió. Người cha rơm rớm nước mắt khi thấy cánh tay con

trai mình giơ lên giơ xuống như cánh chim vỗ, miệng luôn hét vang:
- Con đang bay, ba ơi, con đang bay!
(Theo: Thanhnien.com.vn)
Vịnh Hạ Long – Kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam
Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng Đông Bắc của Việt
Nam. Đây là một trong những địa danh nổi tiếng nhất của đất nước, thu hút rất
nhiều du khách trong và ngoài nước.
Vịnh Hạ Long có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ với nhiều hình dáng khác
nhau, như hòn Trống Mái, hòn Lã Vọng, hòn Đỉnh Hương. Các hòn đảo được
tạo nên chủ yếu từ đá vôi, qua hàng triệu năm bị tác động bởi gió, nước và
thời gian.
Không chỉ có cảnh đẹp, Vịnh Hạ Long còn có nhiều hang động kỳ thú như
hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung. Bên trong các hang động là
những khối thạch nhũ muôn hình muôn vẻ, rất đẹp mắt.
Với giá trị đặc biệt về thiên nhiên và địa chất, năm 1994, Vịnh Hạ Long
được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới. Vịnh Hạ Long không
chỉ là niềm tự hào của người dân Quảng Ninh mà còn là niềm tự hào của cả dân
tộc Việt Nam.
(Nguồn Internet)
Câu 1. Cậu bé mồ côi đã giúp cậu bé tàn tật thực hiện ước mơ như thế nào?
A. Cõng bạn trên lưng chạy băng băng.  
B. Đẩy xe đưa bạn đi chơi.
C. Dìu bạn đi trong công viên.              
D. Cùng chơi trò xây lâu đài cát với bạn.
Câu 2. Chi tiết nào trong truyện cho thấy hai cậu bé đã cùng thực hiện được ước
mơ bay?
A. Cậu bé mồ côi càng chạy càng nhanh hơn.
B. Khuôn mặt hai cậu vút đi trong gió.
C. Cánh tay cậu bé tàn tật giơ lên giơ xuống như cánh chim vỗ, miệng hét vang
“con đang bay”.
D. Người cha rơm rớm nước mắt đứng nhìn con trai.
Câu 3. Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Mặc những lời giải thích, cậu vẫn không hiểu vì sao mình  không thể bay.
B. Cậu bé mồ côi tiến lại gần và hỏi cậu bé tàn tật có muốn bay không.
C. Cậu là đứa bạn tốt và tớ muốn làm gì đó để giúp cậu có thể chạy nhảy.
D. Hai cậu bé chơi cùng nhau rất vui vẻ và còn xây cả lâu đài cát nữa.
Câu 4. Viết 2 câu văn nói lên suy nghĩ của em về cậu bé mồ côi?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Câu 5. Vì sao Vịnh Hạ Long thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước?
A. Vì có nhiều khu vui chơi hiện đại
B. Vì có cảnh đẹp và nhiều hang động kỳ thú
C. Vì là nơi có nhiều thành phố lớn
D. Vì có khí hậu mát mẻ quanh năm
Câu 6. Hang động nào sau đây không được nhắc đến trong bài?
A. Hang Sửng Sốt
B. Hang Đầu Gỗ
C. Động Thiên Cung
D. Hang Sơn Đoòng
Câu 7. Các hòn đảo ở Vịnh Hạ Long được hình thành như thế nào?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8.  Tìm cặp kết từ trong câu sau: “Vịnh Hạ Long không chỉ là niềm tự hào
của người dân Quảng Ninh mà còn là niềm tự hào của cả dân tộc Việt Nam.”
.................................................................................................................................
Câu 9: Hai câu: “(1) Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng Đông
Bắc của Việt Nam. (2) Đây là một trong những địa danh nổi tiếng nhất của đất
nước, thu hút rất nhiều du khách trong và ngoài nước. Câu (2) liên kết với câu
(1) bằng cách nào?
A. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là
từ…………………………………….......
B. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ………………………………………………..
C. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ …………thay thế cho
từ……..................
D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ thay thế cho từ ………Từ
được lặp lại là:......................
Câu 10: Xác định các thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Một ngày nọ cậu bé mồ côi lang thang đến công viên, ở đó cậu nhìn thấy cậu bé
tàn tật đang ngồi chơi trên bãi cát một mình.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------Hết-----------------(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
UBND PHƯỜNG VĨNH PHÚC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt (Bài viết) - Lớp 5

Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, học sinh làm bài trực tiếp trên tờ đề)

Họ và tên: ..................................................................................Lớp: ...................
Điểm

Nhận xét của giáo viên

II. KIỂM TRA VIẾT:
Đề bài: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài đọc số 1.
GIỎ HOA THÁNG NĂM
Với bọn trẻ chúng tôi, ngày lễ Mừng xuân vào tháng Năm luôn đáng mong
chờ, bởi đó là dịp chúng tôi được vui đùa thoả thích. Chúng tôi thường bí mật
làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa

rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ
nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.
Tôi còn nhớ lễ Mừng xuân năm tôi học lớp Năm. Lúc đó, tôi đang giận
Pam, cô bạn thân nhất của mình. Từ nhỏ Pam và tôi đã thân nhau như hình với
bóng. Gần đây, một gia đình mới dọn đến thị trấn của chúng tôi và Pam đã kết
thân với con gái của họ. Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau, nhưng thời gian
Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. Tôi cảm thấy như bị bỏ rơi. Giận
Pam, tôi không chơi với bạn mấy ngày. Khi mẹ hỏi tôi có mang hoa cho Pam
không, tôi trả lời: “Không bao giờ, mẹ ạ!”. Mẹ dừng tay làm bếp, ôm tôi và an
ủi. Cơn tủi thân bỗng dâng lên và tôi oà khóc nức nở. Mẹ dịu dàng vuốt tóc và
lau nước mắt cho tôi. Mẹ bảo càng lớn, chúng tôi sẽ càng có nhiều bạn. Những
người bạn không thể chỉ chơi với một mình tôi. Và ngay cả tôi cũng không thể
chỉ chơi với một người bạn.
Cuối cùng, tôi cũng quyết định tặng Pam một giỏ hoa. Tôi chọn thật nhiều
hoa màu vàng mà Pam yêu thích, rồi nhờ chị tôi đem đến nhà bạn. Từ chỗ nấp,
tôi thấy Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to
như để tôi nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”.
Lần ấy tôi học được rằng là bạn bè đích thực, ta sẽ đặt bạn trong tim nhưng
không buộc họ luôn ở bên mình.
(Theo Minh Hương)

Câu hỏi:
Câu 1. (M1) Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
Câu 2. (M3) Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?

Bài đọc số 2.
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
(Trích)
Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
 
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
 
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
(Nguyễn Đình Thi)
Câu hỏi:
Câu 1. (M1) Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam đẹp
như thế nào?
Câu 2. (M2) Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, con người Việt Nam qua hai
khổ thơ cuối?
Bài đọc số 3.
NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI
Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không
làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhà nhằm truyền bá đạo lí và đào tạo

UBND PHƯỜNG VĨNH PHÚC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025-2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

nhân tài cho đất nước. Trường của cụ rất đông học trò, có nhiều người trở thành
những nhân vật nổi tiếng.
Năm ấy, đến ngày mừng thọ cụ giáo Chu tròn sáu mươi tuổi, từ sáng sớm,
các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ. Cụ Chu đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài
thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý
do chính họ sưu tầm và chép lại. Cụ hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban
các học trò nhỏ, rồi đột nhiên nói:
– Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, thấy muốn mời tất cả các anh theo thầy
tới thăm một người mà thấy mang ơn sâu nặng.
Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là thầy đi trước, trò theo sau. Các anh
có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào
đi sau cùng. Cụ dẫn học trò đi về cuối làng, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ
nhưng sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi, râu tóc
bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái
và nói to:
– Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu
nói lại thật to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ
lòng cho cụ giáo Chu.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già.
Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa
thầy trò.
(Theo Hà Ân)
Câu hỏi:
Câu 1. (M1) Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo
Chu.
Câu 2. (M3) Em học được điều gì từ câu chuyện trên?

I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: (2 điểm)
- HS bốc thăm đọc một trong ba đề đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
Đáp án câu hỏi nội dung bài đọc.
Nội dung đánh giá đọc
Điểm
- Đọc đúng tiếng, từ, câu, …
0.5 điểm
- Tốc độ, âm lượng phù hợp
0.5 điểm
- Biết đọc diễn cảm
0.5 điểm
- Hiểu nội dung văn bản
0.5 điểm
Bài đọc số 1: Giỏ hoa tháng Năm
Câu 1. (M1) Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
Trả lời:
Ngày lễ trong năm được các bạn nhỏ mong chờ là: ngày lễ Mừng xuân tháng Năm.
Việc làm trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị là: được vui đùa thoả thích; bí
mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ
cửa rồi chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà với
vẻ kinh ngạc và thích thú.
Câu 2. (M3) Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?
Trả lời:
Đoạn kết của câu chuyện muốn nói: Cần hiểu về giá trị của tình bạn đích thực,
đặt tình bạn đúng chỗ và coi trọng tình bạn chân thành, từ trái tim.
Bài đọc số 2: Việt Nam quê hương ta
Câu 1. (M1) Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam đẹp
như thế nào?
Trả lời:
Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam được mô tả: biển
lúa mênh mông, có những cánh cò bay dập dờn, nhìn ra xa mây che mờ thoáng
đỉnh Trường Sơn mỗi sớm mai và khi chiều tà. Cảnh sắc thiên nhiên thật non
nước hữu tình.
Câu 2. (M2) Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, con người Việt Nam qua hai
khổ thơ cuối?
Trả lời:
Qua hai khổ thơ cuối, tác giả muốn nói về đất nước, con người Việt Nam: Việt
Nam có thời tiết ôn hoà, cây cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi cho trồng trọt sản

xuất nông nghiệp. Con người Việt Nam tình cảm, chung thuỷ, tài năng, mỗi người
một vẻ, mỗi vùng một đặc trưng riêng, làm nên một đất nước tài hoa, xinh đẹp.
Bài đọc số 3: Người thầy của muôn đời
Câu 1. (M1) Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo Chu.
Trả lời:
Những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo Chu: từ sáng sớm,
các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ; học trò dâng biếu thầy những cuốn sách
quý do chính họ sưu tầm và chép lại; thành hàng đi theo cụ, người ít tuổi hơn
nhường bước người đi trước.
Câu 2. (M3) Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
Trả lời:
Từ câu chuyện trên, em học được bài học: Cần phải biết ơn những người đã dạy
cho mình nhiều điều hay lẽ phải trong những năm tháng học tập và trong chính
cuộc đời.
2. Đọc hiểu: (8 điểm)
Câu

1

2

3

Đáp án

A

C

C

Điểm

0.5

0.5

0.5

4
1

5

6

B

D

1

0.5

7

8

10

9
C

1

1

1

1

Câu 4. (M3) Em rất ngưỡng mộ hành động của cậu bé mồ côi. Cậu luôn biết yêu
thương , giúp đỡ người khác khiến cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 7. (M2) Các hòn đảo được tạo nên chủ yếu từ đá vôi, qua hàng triệu năm bị
tác động bởi gió, nước và thời gian.
Câu 8. (M2) Cặp kết từ là cặp từ: “không chỉ … mà còn”
Câu 9. (M3) C. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ “Đây” thay thế cho từ
“Vịnh Hạ Long”.
Câu 10. (M2)
Một ngày nọ/ cậu bé mồ côi/ lang thang đến công viên, ở đó /cậu/ nhìn thấy cậu
CN1

VN1

CN2

VN2

bé tàn tật đang ngồi chơi trên bãi cát một mình.
II. KIỂM TRA VIẾT.
Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn: (10 điểm)
Nội dung đánh giá
- Viết đúng cấu trúc bài văn (rõ 3 phần MB; TB; KB)

Điểm
1 điểm

- Nội dung:
+ Mở bài: Giới thiệu được về người mà em định tả.
+ Thân bài:

1 điểm

Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp.
Tả chi tiết: Các nét trên gương mặt, bàn tay, dáng đi, cử chỉ, hành
động, lời nói, tính cách,… (chú ý tả người trong công việc cần
quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ phận: đôi tay, cơ thể,
khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt…).
Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình.

1 điểm

+ Kết bài: Nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả.

1 điểm

- Khả năng dùng từ hợp lí, có cảm xúc, dùng các biện pháp tu từ,
viết đan xen các loại câu (ngắn – dài; câu kể - câu cảm, …)

1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, đúng chính tả.
(Sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm. Trên 10 lỗi trừ 2 điểm.)
- Có ý tưởng sáng tạo.

2 điểm

2 điểm
1 điểm
 
Gửi ý kiến