ĐỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TH AN TƯỜNG
Ngày gửi: 07h:58' 15-05-2026
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: TH AN TƯỜNG
Ngày gửi: 07h:58' 15-05-2026
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỌC SINH LẦN 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian: 40 phút, không kể thời gian giao đề
Điểm
Số phách
Họ và tên: .........................................................
Lớp: ......... Trường Tiểu học:..........................
I.
TRẮC NGHIỆM
Đọc thầm văn bản sau:
NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với
thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào. – Thầy Kốt-ski nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc
nhiên hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để
người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui
vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. – Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai
nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
(Mạnh Hường dịch)
Khoanh vào chỉ một chữ cái A, B hoặc C đứng trước phương án trả lời đúng
hoặc trả lời câu hỏi.
Câu 1. Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì?
A. Nhỏ nhắn và xinh xắn.
B. Nhỏ bé và bị gù.
C. Đáng yêu và dịu dàng.
Câu 2. Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh
mắt cầu khẩn?
A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới.
Trang 1/4
B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới.
C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.
Câu 3. Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm với
người bạn mới như thế nào?
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn.
B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn.
C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp.
Câu 4. Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào?
A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai.
B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng.
C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn.
Câu 5. Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là:
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với
thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
A. Báo hiệu phần giải thích.
B. Báo hiệu phần liệt kê.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 6. Cho câu văn sau: “Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng cả về phía cô bé
nhỏ xíu.”
Các từ có nghĩa giống với từ được gạch chân trong câu trên là:
A. kinh ngạc, bất ngờ.
B. thản nhiên, bất ngờ.
C. kinh ngạc, bình thản.
Câu 7. Nối câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B.
A
B
1. Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo.
a. Câu cảm
2. Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào?
b. Câu khiến
3. Bạn mới đến thật ngoan!
c. Câu hỏi
Câu 8. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
...............................................................................................................................
Trang 2/4
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Chọn tiếng “dong/rong” thích hợp điền vào ô trống:
…….. biển
……… dỏng
……… chơi
……… rêu
Câu 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
a) Trên cánh đồng, các bác nông dân làm việc chăm chỉ.
……………………...………………………………………………………………
b) Em thường về thăm ông bà vào những ngày nghỉ.
………………………………………………………………………………………
Câu 3. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây và ghi
kết quả vào bảng sau.
a) Cá kim bé nhỏ như que diêm.
b) Những bông hoa mướp vàng tươi như những đốm nắng.
Sự vật 1
Từ so sánh
Sự vật 2
Câu 4. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật em yêu thích.
Trang 3/4
Trang 4/4
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỌC SINH LẦN 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
B
C
C
A
1-b; 2-c
Thang điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 8: (0,5 điểm)
Câu chuyện khuyên chúng ta không nên kỳ thị, phân biệt đối xử, chê bai những
người bị khuyết tật, ...
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài
1
2
rong biển
dong dỏng
Điểm
rong chơi
rong rêu
1 điểm
(0,25đ/ từ đúng)
a) Các bác nông dân làm việc chăm chỉ ở đâu?
b) Em thường về thăm ông bà vào khi nào?
Sự vật 1
3
Nội dung, đáp án
Từ so sánh
Sự vật 2
cá kim
như
que diêm
những bông
như
những đốm
1 điểm
(0,5đ/ câu đúng)
1 điểm
(0,5 đ/câu đúng)
Trang 5/4
hoa mướp
4
nắng
- Nêu được tên cảnh vật yêu thích (0,5điểm)
- Viết được nội dung:
+ Đặc điểm nổi bật của cảnh vật (0,5điểm)
+ Nêu được tình cảm đối với cảnh vật.
(0,5điểm)
+ Câu văn sáng tạo (có hình ảnh so sánh…)
(0,5 điểm).
- Câu văn diễn đạt rõ ràng, rành mạch. (1 điểm)
3 điểm
Trang 6/4
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỌC SINH LẦN 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian: 40 phút, không kể thời gian giao đề
Điểm
Số phách
Họ và tên: .........................................................
Lớp: ......... Trường Tiểu học:..........................
I.
TRẮC NGHIỆM
Đọc thầm văn bản sau:
NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với
thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào. – Thầy Kốt-ski nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc
nhiên hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để
người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui
vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. – Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai
nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
(Mạnh Hường dịch)
Khoanh vào chỉ một chữ cái A, B hoặc C đứng trước phương án trả lời đúng
hoặc trả lời câu hỏi.
Câu 1. Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì?
A. Nhỏ nhắn và xinh xắn.
B. Nhỏ bé và bị gù.
C. Đáng yêu và dịu dàng.
Câu 2. Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh
mắt cầu khẩn?
A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới.
Trang 1/4
B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới.
C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.
Câu 3. Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm với
người bạn mới như thế nào?
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn.
B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn.
C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp.
Câu 4. Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào?
A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai.
B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng.
C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn.
Câu 5. Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là:
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với
thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
A. Báo hiệu phần giải thích.
B. Báo hiệu phần liệt kê.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 6. Cho câu văn sau: “Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng cả về phía cô bé
nhỏ xíu.”
Các từ có nghĩa giống với từ được gạch chân trong câu trên là:
A. kinh ngạc, bất ngờ.
B. thản nhiên, bất ngờ.
C. kinh ngạc, bình thản.
Câu 7. Nối câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B.
A
B
1. Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo.
a. Câu cảm
2. Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào?
b. Câu khiến
3. Bạn mới đến thật ngoan!
c. Câu hỏi
Câu 8. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
...............................................................................................................................
Trang 2/4
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Chọn tiếng “dong/rong” thích hợp điền vào ô trống:
…….. biển
……… dỏng
……… chơi
……… rêu
Câu 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
a) Trên cánh đồng, các bác nông dân làm việc chăm chỉ.
……………………...………………………………………………………………
b) Em thường về thăm ông bà vào những ngày nghỉ.
………………………………………………………………………………………
Câu 3. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây và ghi
kết quả vào bảng sau.
a) Cá kim bé nhỏ như que diêm.
b) Những bông hoa mướp vàng tươi như những đốm nắng.
Sự vật 1
Từ so sánh
Sự vật 2
Câu 4. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật em yêu thích.
Trang 3/4
Trang 4/4
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỌC SINH LẦN 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
B
C
C
A
1-b; 2-c
Thang điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 8: (0,5 điểm)
Câu chuyện khuyên chúng ta không nên kỳ thị, phân biệt đối xử, chê bai những
người bị khuyết tật, ...
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài
1
2
rong biển
dong dỏng
Điểm
rong chơi
rong rêu
1 điểm
(0,25đ/ từ đúng)
a) Các bác nông dân làm việc chăm chỉ ở đâu?
b) Em thường về thăm ông bà vào khi nào?
Sự vật 1
3
Nội dung, đáp án
Từ so sánh
Sự vật 2
cá kim
như
que diêm
những bông
như
những đốm
1 điểm
(0,5đ/ câu đúng)
1 điểm
(0,5 đ/câu đúng)
Trang 5/4
hoa mướp
4
nắng
- Nêu được tên cảnh vật yêu thích (0,5điểm)
- Viết được nội dung:
+ Đặc điểm nổi bật của cảnh vật (0,5điểm)
+ Nêu được tình cảm đối với cảnh vật.
(0,5điểm)
+ Câu văn sáng tạo (có hình ảnh so sánh…)
(0,5 điểm).
- Câu văn diễn đạt rõ ràng, rành mạch. (1 điểm)
3 điểm
Trang 6/4
 









Các ý kiến mới nhất