Tiếng việt 5 - Đề thi cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phùng Thị Thúy
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 06h:13' 20-05-2026
Dung lượng: 194.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Phùng Thị Thúy
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 06h:13' 20-05-2026
Dung lượng: 194.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2025-2026
UBND XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
1. Đọc hiểu văn bản
Số câu
Trả lời các câu hỏi có liên
quan đến nội dung văn bản.
Số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
SL %
3
1
4
44,
5
2,0
1,0
3,0
37,
5
Câu số
1,2,3
5
2. Kiến thức tiếng Việt, văn
học
- Nhận biết, phân biệt được từ
loại.
- Xác định phép liên kết câu.
- Đặt được câu ghép có cặp từ
hô ứng.
- Xác định trạng ngữ, chủ ngữ
và vị ngữ trong câu.
- Xác định kết từ trong câu.
Số câu
1
1
2
1
5
55,
5
Số
điểm
1,0
1,0
2,0
1,0
5,0
62,
5
Câu số
4
6
8,9
7
Tổng
Số câu
4
1
2
2
Số
điểm
Tỉ lệ%
Số câu
Số
điểm
3,0
1,0
2,0
2,0
37,5%
1
10,0
37,5%
3. Viết
25%
9
10
0,0
8,0 10
0,0
100%
UBND XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Họ tên học sinh:...............................................................................................…………… ……
Lớp 5...............Trường Tiểu học ...........………………………………………………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2,0 điểm)
(Học sinh bốc thăm đoạn, bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra trong các tiết ôn
tập cuối năm).
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (8,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
Hương làng
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy,
đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm
mộc mạc, chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa
ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể
sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình,
sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng
lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và
gọi cả nhà ngồi quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một
nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm
mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ
trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các
câu hỏi.
Câu 1: Nối sự vật với hương thơm của chúng: (1 điểm M1)
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
Câu 2: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? ( 0,5 điểm M1)
A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau.
B. Do mùi thơm của nước hoa.
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
D. Do mùi thơm của rơm rạ.
Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới? (0,5 điểm
M1)
A. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hoa sen, hoa ngâu, hoa cau.
Câu 4: “Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.”
Trong hai câu văn trên có từ ……là đại từ xưng hô và từ….…. là đại từ thay thế. (1 điểm
M1)
Câu 5: Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm "mộc mạc chân
chất"? ( 1 điểm M3)
Câu 6: Hai câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng
hoa mà ngắm. Tuy vậy đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc.” liên
kết với nhau bằng cách: (1 điểm M2)
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Lặp từ ngữ, dùng từ nối
D. Dùng từ ngữ nối
Câu 7: Đặt 1 câu ghép có sử dụng một cặp kết từ? (1 điểm M3)
Câu 8. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu: (1 điểm M2)
Đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Câu 9: Trong câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng
hoa mà ngắm”. Có mấy kết từ? (1 điểm M2)
A. 1 kết từ đó là:………………………………………………………………………………
B. 2 kết từ đó là:………………………………………………………………………………
C. 3 kết từ đó là: ……………………………………………………………………………..
D. 4 kết từ đó là: ……………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm)
Đề bài: “Trong bức tranh gia đình, có một người như ánh sáng dịu dàng soi rọi mọi khoảnh
khắc của em, khiến em luôn cảm thấy được yêu thương và quan tâm.” Em hãy viết bài văn tả
một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.
UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
Phần Câu
Câu
1
Đọc
2
3
4
5
6
7
8
9
Viết
HD CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Đáp án chi tiết
Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một đoạn văn
trong các bài tập đọc là câu chuyện kể từ tuần 29 đến
tuần 35, đúng tốc độ(khoảng 90 – 100 tiếng/phút)
Kĩ năng đọc hiểu:
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu
đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
Có từ “tôi” là đại từ xưng hô và từ “đó” là đại từ
thay thế.
Đáp án dự kiến: Vì những mùi thơm đó là những làn
hương quen thuộc của đất quê …
C. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối
HS đặt đúng câu có cặp kết từ
TN: Đi trong làng; CN: tôi; VN: luôn thấy những
làn hương quen thuộc của đất quê.
Các kết từ: nên, để, mà
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn tả người có nội dung
như đề yêu cầu.
Mở bài: Giới thiệu người thân em định tả là ai?
a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về
tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái
tóc…)
Thân abài b) Tả tính tình, hoạt động
(lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử
của người thân với những người trong
gia đình và những người xung quanh.
Điểm thành phần
2 điểm
Tuỳ mức độ HS đọc
GV cho điểm 2-1,5 1
8 điểm
Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với người được tả.
Chữ viết, chính tả
Dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt
Sáng tạo
1,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
1,5 điểm
2,5 điểm
2,5 điểm
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2025-2026
UBND XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
1. Đọc hiểu văn bản
Số câu
Trả lời các câu hỏi có liên
quan đến nội dung văn bản.
Số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
SL %
3
1
4
44,
5
2,0
1,0
3,0
37,
5
Câu số
1,2,3
5
2. Kiến thức tiếng Việt, văn
học
- Nhận biết, phân biệt được từ
loại.
- Xác định phép liên kết câu.
- Đặt được câu ghép có cặp từ
hô ứng.
- Xác định trạng ngữ, chủ ngữ
và vị ngữ trong câu.
- Xác định kết từ trong câu.
Số câu
1
1
2
1
5
55,
5
Số
điểm
1,0
1,0
2,0
1,0
5,0
62,
5
Câu số
4
6
8,9
7
Tổng
Số câu
4
1
2
2
Số
điểm
Tỉ lệ%
Số câu
Số
điểm
3,0
1,0
2,0
2,0
37,5%
1
10,0
37,5%
3. Viết
25%
9
10
0,0
8,0 10
0,0
100%
UBND XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Họ tên học sinh:...............................................................................................…………… ……
Lớp 5...............Trường Tiểu học ...........………………………………………………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2,0 điểm)
(Học sinh bốc thăm đoạn, bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra trong các tiết ôn
tập cuối năm).
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (8,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
Hương làng
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy,
đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm
mộc mạc, chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa
ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể
sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình,
sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng
lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và
gọi cả nhà ngồi quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một
nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm
mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ
trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các
câu hỏi.
Câu 1: Nối sự vật với hương thơm của chúng: (1 điểm M1)
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
Câu 2: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? ( 0,5 điểm M1)
A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau.
B. Do mùi thơm của nước hoa.
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
D. Do mùi thơm của rơm rạ.
Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới? (0,5 điểm
M1)
A. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hoa sen, hoa ngâu, hoa cau.
Câu 4: “Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.”
Trong hai câu văn trên có từ ……là đại từ xưng hô và từ….…. là đại từ thay thế. (1 điểm
M1)
Câu 5: Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm "mộc mạc chân
chất"? ( 1 điểm M3)
Câu 6: Hai câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng
hoa mà ngắm. Tuy vậy đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc.” liên
kết với nhau bằng cách: (1 điểm M2)
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Lặp từ ngữ, dùng từ nối
D. Dùng từ ngữ nối
Câu 7: Đặt 1 câu ghép có sử dụng một cặp kết từ? (1 điểm M3)
Câu 8. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu: (1 điểm M2)
Đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Câu 9: Trong câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng
hoa mà ngắm”. Có mấy kết từ? (1 điểm M2)
A. 1 kết từ đó là:………………………………………………………………………………
B. 2 kết từ đó là:………………………………………………………………………………
C. 3 kết từ đó là: ……………………………………………………………………………..
D. 4 kết từ đó là: ……………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm)
Đề bài: “Trong bức tranh gia đình, có một người như ánh sáng dịu dàng soi rọi mọi khoảnh
khắc của em, khiến em luôn cảm thấy được yêu thương và quan tâm.” Em hãy viết bài văn tả
một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.
UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
Phần Câu
Câu
1
Đọc
2
3
4
5
6
7
8
9
Viết
HD CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Đáp án chi tiết
Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một đoạn văn
trong các bài tập đọc là câu chuyện kể từ tuần 29 đến
tuần 35, đúng tốc độ(khoảng 90 – 100 tiếng/phút)
Kĩ năng đọc hiểu:
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu
đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
Có từ “tôi” là đại từ xưng hô và từ “đó” là đại từ
thay thế.
Đáp án dự kiến: Vì những mùi thơm đó là những làn
hương quen thuộc của đất quê …
C. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối
HS đặt đúng câu có cặp kết từ
TN: Đi trong làng; CN: tôi; VN: luôn thấy những
làn hương quen thuộc của đất quê.
Các kết từ: nên, để, mà
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn tả người có nội dung
như đề yêu cầu.
Mở bài: Giới thiệu người thân em định tả là ai?
a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về
tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái
tóc…)
Thân abài b) Tả tính tình, hoạt động
(lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử
của người thân với những người trong
gia đình và những người xung quanh.
Điểm thành phần
2 điểm
Tuỳ mức độ HS đọc
GV cho điểm 2-1,5 1
8 điểm
Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với người được tả.
Chữ viết, chính tả
Dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt
Sáng tạo
1,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
1,5 điểm
2,5 điểm
2,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất