Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Hùng
Ngày gửi: 15h:16' 21-06-2026
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: NGỮ VĂN 6
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút
II. NỘI DUNG, YÊU CẦU
1. Tri thức Ngữ văn về văn bản truyện.
Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Truyện là một loại tác phẩm văn học, sử dụng phương
thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố chính như: cốt
truyện, bối cảnh, nhân vật,...

2. Chi tiết tiêu biểu

Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng, cảm xúc
mạnh đối với người đọc, góp phần quan trọng tạo nên
hình tượng nghệ thuật gợi cảm và sống động trong tác
phẩm.

3. Ngoại hình nhân vật

Ngoại hình của nhân vật là những biểu hiện đặc điểm
bên ngoài của nhân vật, thể hiện qua hình dáng, nét
mặt, trang phục.

4. Ngôn ngữ nhân vật

Ngôn ngữ nhân vật là lời của nhân vật trong tác phẩm,
thường được nhận biết về mặt hình thức qua các dấu
hiệu như: câu nói được đặt thành dòng riêng và có gạch
đầu dòng, câu nói được đặt trong ngoặc kép sau dấu hai
chấm.

5. Hành động nhân vật

Hành động của nhân vật là những động tác, hoạt động
của nhân vật, những hành vi, ứng xử của nhân vật với
những nhân vật khác và với các sự vật, hiện tượng
trong tác phẩm.

6. Ý nghĩ nhân vật

Ý nghĩ của nhân vật là những suy nghĩ của nhân vật về
con người, sự vật hay sự việc nào đó. Ý nghĩ thể hiện
một phần tính cách, tình cảm, cảm xúc của nhân vật,

chi phối hành động của nhân vật.

2. Tri thức Tiếng Việt:
a. Từ mượn là những từ chúng ta vay mượn từ tiếng nước ngoài (tiếng Hán, tiếng
Pháp, tiếng Anh...) để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt
chưa có từ riêng để gọi tên.
- Phân loại từ mượn
Để các em dễ hình dung, có thể chia thành 2 nhóm chính:
 Nhóm 1: Từ mượn tiếng Hán (Trung Quốc)
Chiếm số lượng lớn nhất trong tiếng Việt.
Ví dụ: Gia đình, học sinh, thiên nhiên, giang sơn...
 Nhóm 2: Từ mượn các ngôn ngữ khác (Anh, Pháp...)
+ Mượn từ tiếng Pháp: Xà phòng (savon), ga (gare), gác-đờ-bu
(garde-boue)...
+ Mượn từ tiếng Anh: Như các ví dụ bạn nêu: Ti vi, internet, video,
marketing...
- Cách viết từ mượn
Các em cần lưu ý 2 cách viết phổ biến:
+ Viết như từ thuần Việt: Với những từ đã được "Việt hóa" hoàn toàn (đọc
sao viết vậy).
Ví dụ: Xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô.
+ Viết có dấu gạch nối: Với những từ chưa được Việt hóa hoàn toàn, gồm
nhiều tiếng (âm tiết).
Ví dụ: In-tơ-nét, vi-đê-ô, rô-bốt. (Hiện nay, trong văn bản hiện đại,
đôi khi người ta lược bỏ gạch nối và giữ nguyên cách viết gốc của
tiếng Anh).
- Nguyên tắc sử dụng
Không lạm dụng: Chỉ dùng từ mượn khi tiếng Việt không có từ tương
đương hoặc dùng để tạo sắc thái trang trọng, khách quan.
Ví dụ: Thay vì nói "Ship hàng", có thể nói "Giao hàng". Nhưng với từ
"Internet" thì ta nên dùng vì không có từ thuần Việt thay thế để làm rõ nghĩa
hơn.
b. Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó:
Thay đổi trật tự các thành phần câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói
đến.

Viết câu nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả đối tượng được cụ thể, sinh
động hơn.
3. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
a. Mở bài: Giới thiệu về trải nghiệm khiến em nhớ mãi
 Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi?
 Đó là một trải nghiệm vui hay buồn?
b. Thân bài
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
 Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày nào/ mùa nào/ năm nào)
 Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm, lớp học, phòng ngủ, hồ bơi…)
 Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai? (ai đã chứng kiến
và tham gia vào trải nghiệm của em?)
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí:
 Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào của em?
 Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày
dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên?
 Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
 Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/ xấu)
 Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế
nào?
 Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra?
c. Kết bài: Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em:
 Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm đó? (quan trọng, khó quên…)
 Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân như thế nào?
III. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
Phần I. Đọc hiểu (5.0 điểm)
- Ngữ liệu văn bản truyện
Phần II. Viết (5.0 điểm)
- Viết bài văn kể về một trải nghiệm bản thân.
IV. ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ 1
Phần I: Đọc-hiểu:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CON SẺ
Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu
bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép
vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.

Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ
ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng
ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái
mõm há rộng đầy răng của con chó.
Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng
hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi
sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất.
Con chó của tôi dừng lại và lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có
một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy
thán phục.
Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình
trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.
(Theo I. Tuốc-ghê-nhép - nhà văn Nga- sách giáo khoa, Tiếng Việt lớp 4 Tập 2trang 91) 
Câu 1 ( 0,5 điểm ). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Văn
bản được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2. (1,0 điểm). Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu sau và cho biết vị ngữ
có cấu tạo như thế nào?
“Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con.”
Câu 3. (1,0 điểm) Vì sao con chó đột ngột dừng lại không vồ tới con sẻ non nữa?
Hành động của nhân vật chim sẻ già cho thấy điều gì?
Câu 4. (1,0 điểm).Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến qua câu chuyện này là gì?
Câu 5. (1,5 điểm ). Từ ngữ liệu của văn bản và trải nghiệm cuộc sống, em hãy viết
một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của gia đình
đối với bản thân mỗi người.
II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn.
ĐỀ 2:
Phần I: Đọc-hiểu:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

CHIẾC ÁO MƯA
Trời bất chợt đổ mưa khi tan học. Sân trường phút chốc trắng xóa nước. Bạn bè tôi chạy
vội ra cổng, người có áo mưa, người có ô. Tôi đứng nép dưới mái hiên, lo lắng nhìn trời.
Bỗng Lan chạy đến, đưa cho tôi chiếc áo mưa màu xanh của bạn.
– Cậu mặc đi, nhà tớ gần đây thôi, tớ chạy nhanh được.
Tôi ngần ngại:
– Nhưng cậu sẽ ướt mất!

Lan cười:
– Không sao đâu, ướt một chút cũng chẳng sao.
Nói rồi Lan chạy vụt đi trong màn mưa. Nhìn theo dáng bạn nhỏ dần, tôi thấy lòng mình
ấm lên lạ thường. Cơn mưa chiều hôm ấy lạnh, nhưng tình bạn thì thật ấm áp.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Văn bản được
kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2. (1,0 điểm). Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu sau và cho biết vị ngữ có cấu tạo
như thế nào?
“Lan chạy đến, đưa cho tôi chiếc áo mưa màu xanh của bạn.”
Câu 3 (1,0 điểm) Vì sao người kể chuyện cảm thấy “lòng mình ấm lên lạ thường”? Hành
động của Lan thể hiện điều gì?
Câu 4 (1,0 điểm) Nêu thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
Câu 5 (1,5 điểm) Từ văn bản trên và trải nghiệm bản thân, hãy viết đoạn văn khoảng 150
chữ trình bày suy nghĩ của em về tình bạn đẹp trong cuộc sống.
PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm khiến em nhớ mãi về tình bạn.
Lưu ý : ĐÂY LÀ ĐỀ MINH HỌA, ĐỀ THI CHÍNH THỨC SẼ CÓ BỐ CỤC NHƯ
VẬY NHƯNG TOÀN BỘ NỘI DUNG BÀI ĐỌC ĐỀ LÀM VĂN SẼ THAY ĐỔI
TÙY VÀO TỪNG MÃ ĐỀ.
 
Gửi ý kiến