Kiểm tra giữa kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:32' 26-06-2026
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:32' 26-06-2026
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
Tổng
Vùng kiến thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
Số câu
2
3
1
6
Số điểm
1,5
3,0
1,5
6,0
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Thơ tự do
1
ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
2
VIẾT
Câu hỏi
1
1
Số điểm
4,0
4,0
Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
10%
25%
40%
20%
40%
40%
100%
40%
100%
60%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
Biết
kiến thức
I
Đọc
hiểu
Thơ
tự do
Viết
- Nhận biết được số tiếng, số
dòng, vần, nhịp của bài thơ, thể
thơ, phương thức biểu đạt
chính.
- Nhận diện được các yếu tố tự
sự và miêu tả trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được từ đa nghĩa và
từ đồng âm.
- Nhận ra các biện pháp tu từ
(ẩn dụ và hoán dụ).
Hiểu
Vận dụng
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.
- Chỉ ra tác dụng của các yếu
tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Phân tích được tác dụng
của từ đa nghĩa và từ đồng
âm.
- Hiểu được tác dụng các
biện pháp tu từ được sử dụng
trong văn bản.
- Trình bày
được bài học
về cách nghĩ
và cách ứng
xử được gợi
ra từ văn
bản.
- Đánh giá
được giá trị
của các yếu
tố vần, nhịp,
…
Tổng
Tự luận: 1 Tự luận:
câu
6 câu
Số điểm
1,5 điểm
3,0 điểm
1,5 điểm
6,0 điểm
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Đoạn ĐV Nhận biết yêu cầu về hình thức Trình bày rõ cảm xúc của Viết 1 đoạn
Số câu
II
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Tự luận: 2 câu
Tự luận: 3 câu
ghi lại
cảm xúc
về một
bài thơ
văn ngắn về
và nội dung. Đảm bảo cấu trúc
1 chủ đề.
và bố cục của 1 đoạn văn ngắn. bản thân về bài thơ (Nội
Đoạn văn có
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ dung và Nghệ thuật).
tính
sáng
pháp.
tạo.
Số câu
Tự luận: 1 câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung
0,5 điểm
5%
20%
1,0 điểm
10%
40%
60%
2,5 điểm
25%
40%
40%
Tự luận:
1 câu
4,0
40%
100%
100%
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 6
Đề chính thức
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 01 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHA
(1) Cha không nói nhiều (2) Bàn tay chai sần
(3) Con đi qua con dốc
chỉ lặng lẽ
đặt lên vai con
ngoái lại
sửa lại chiếc cặp
như gửi vào đó
thấy cha vẫn đứng
cho con mỗi sáng
niềm tin lặng lẽ
nhìn theo.
(Nguyễn Phan Quế Mai, trích tập thơ “Bầu trời không mái che”, NXB Phụ
nữ)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm. Chỉ ra một số chi tiết mang yếu tố miêu tả hoặc tự sự có
trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Tìm ít nhất hai hình ảnh hoặc từ ngữ trong bài thơ thể hiện
tình cảm của người cha dành cho con.
Câu 4 (1,0 điểm). Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:
“Bàn tay chai sần
đặt lên vai con
như gửi vào đó
niềm tin lặng lẽ.”
Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ trên, em cảm nhận được người cha dành cho
con những tình cảm gì?
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung bài thơ, em hãy rút ra bài học về tình cảm và
cách ứng xử với cha mẹ trong gia đình (trình bày khoảng 4–6 dòng).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ ở phần Đọc
hiểu.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 Thể thơ tự do.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
2 Một số chi tiết mang yếu tố miêu tả hoặc tự sự trong bài thơ: 1,0
– Yếu tố tự sự:
+ Cha sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng.
+ Bàn tay chai sần đặt lên vai con.
+ Con đi qua con dốc, ngoái lại.
+ Cha vẫn đứng nhìn theo.
– Yếu tố miêu tả: Bàn tay chai sần đặt lên vai con.
(Học sinh có thể nêu các chi tiết khác phù hợp trong đoạn
thơ.)
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 chi tiết đúng (miêu tả hoặc tự sự): 1,0 điểm.
– Nêu được 1 chi tiết đúng: 0,5 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: không điểm.
Lưu ý khi chấm:
– Học sinh không bắt buộc phải phân loại miêu tả hay tự sự,
chỉ cần chỉ ra đúng chi tiết trong bài thơ.
– Nếu HS vừa chỉ ra vừa phân loại đúng vẫn cho điểm tối
đa.
3
– Hình ảnh/từ ngữ thể hiện tình cảm của người cha dành cho
con:
+ sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng;
+ bàn tay chai sần đặt lên vai con;
+ như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ;
+ cha vẫn đứng nhìn theo…
Hướng dẫn chấm:
1,0
4
5
6
– Nêu được 2 hình ảnh/từ ngữ đúng: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 hình ảnh/từ ngữ: 0,5 điểm.
– Nêu sai hoặc không nêu được: không điểm.
– Biện pháp tu từ: So sánh (đặt lên vai con như gửi vào đó
niềm tin lặng lẽ).
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật tình yêu thương và niềm tin của người cha
dành cho con;
+ Thể hiện sự động viên, gửi gắm hi vọng của cha đối với
con;
+ Giúp hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa.
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,5 điểm.
– Nêu được tác dụng hợp lí: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Những tình cảm mà người cha dành cho con:
– Tình yêu thương sâu sắc.
– Sự quan tâm, chăm sóc thầm lặng.
– Sự dõi theo, lo lắng cho con.
– Niềm tin và hi vọng dành cho con.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 ý: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Học sinh nêu một số bài học rút ra về tình cảm và cách ứng
xử với cha mẹ trong gia đình. Gợi ý:
– Biết yêu thương, kính trọng cha mẹ.
– Biết ơn sự hi sinh và chăm sóc của cha mẹ.
– Quan tâm, giúp đỡ cha mẹ trong cuộc sống.
– Cố gắng học tập, rèn luyện để cha mẹ yên lòng.
– Trân trọng tình cảm gia đình.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2–3 ý hợp lí, diễn đạt rõ ràng: 1,5 điểm.
– Nêu được 1–2 ý: 1,0 điểm.
– Trả lời sơ sài: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu ý không phù hợp, lạc đề hoặc không trả lời:
1,0
1,0
1,5
không điểm.
II
VIẾT
4,0
a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học:
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả, cảm xúc chung.
+ Thân đoạn: trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ, làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ
được trích từ bài thơ.
+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của nó đối
với bản thân.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 200 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn nêu cảm 0,25
xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ “Cha”.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: Viết 3,0
đoạn văn nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ “Tiếng suối bản”.
Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng về cơ bản
phải đảm bảo được những nội dung sau:
* Mở đoạn:
– Gới thiệu tên bài thơ (Cha), tác giả (Nguyễn Phan Quế
Mai);
– Nêu cảm xúc chung về bài thơ (bài thơ gợi lên hình ảnh
người cha yêu thương con một cách thầm lặng, giản dị nhưng
sâu sắc).
* Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ, làm rõ bằng các hình ảnh, từ ngữ tiêu biểu.
– Về nội dung:
+ Bài thơ khắc họa hình ảnh người cha ít nói nhưng luôn âm
thầm quan tâm, chăm sóc con.
+ Tình yêu thương của cha được thể hiện qua những hành
động giản dị như:
“sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng”,
“bàn tay chai sần đặt lên vai con”.
+ Hình ảnh “như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ” cho thấy người
cha gửi gắm niềm tin, hi vọng vào con.
+ Khoảnh khắc “cha vẫn đứng nhìn theo” thể hiện sự dõi
theo, lo lắng và tình yêu thương sâu sắc của cha dành cho
con.
→ Có dẫn chứng từ hình ảnh, từ ngữ trong bài thơ, kèm theo
nhận xét, đánh giá.
– Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do, dòng thơ ngắn, tạo nhịp điệu nhẹ nhàng,
giàu cảm xúc.
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thành, gần gũi với đời sống.
+ Hình ảnh thơ giàu sức gợi, khắc họa rõ nét tình cảm của
người cha.
+ Sử dụng biện pháp tu từ so sánh (“như gửi vào đó niềm tin
lặng lẽ”) giúp làm nổi bật niềm tin và tình yêu thương thầm
lặng của người cha.
* Kết đoạn:
– Khẳng định lại cảm xúc, ấn tượng về bài thơ.
– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (giúp người đọc
thêm trân trọng tình cảm gia đình, yêu thương và biết ơn cha
mẹ).
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về bài thơ: 0,25 điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 1,0 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ: 1,0 điểm.
– Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa đối với bản thân: 0,75
điểm.
* Đoạn văn tham khảo:
Bài thơ Cha của Nguyễn Phan Quế Mai đã để lại trong
em nhiều cảm xúc sâu sắc về tình cảm của người cha dành
cho con. Chỉ bằng những hình ảnh giản dị và lời thơ ngắn
gọn, bài thơ đã khắc họa một người cha ít nói nhưng luôn âm
thầm quan tâm, chăm sóc con trong từng việc nhỏ của cuộc
sống. Ngay từ đầu bài thơ, hình ảnh người cha “sửa lại chiếc
cặp cho con mỗi sáng” đã gợi lên sự chu đáo và yêu thương.
I - II
Bàn tay “chai sần” của cha đặt lên vai con không chỉ thể hiện
sự vất vả mà còn gửi gắm niềm tin và hi vọng vào con qua
hình ảnh so sánh “như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ”. Khoảnh
khắc “cha vẫn đứng nhìn theo” khi con đi qua con dốc càng
làm nổi bật tình yêu thương thầm lặng và sự dõi theo đầy lo
lắng của cha. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do với ngôn
ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi nhưng giàu sức gợi, giúp người
đọc cảm nhận rõ hơn tình cha ấm áp. Qua bài thơ, em càng
thêm yêu thương và biết ơn cha, đồng thời tự nhắc mình phải
cố gắng học tập, sống tốt để không phụ lòng cha mẹ.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc chân
thành và sâu sắc về bài thơ.
TỔNG ĐIỂM
10,0
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
DUYỆT CỦA TỔ CM
…
…
…, ngày 06 tháng 3 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
MÔN
…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
Tổng
Vùng kiến thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
Số câu
2
3
1
6
Số điểm
1,5
3,0
1,5
6,0
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Thơ tự do
1
ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
2
VIẾT
Câu hỏi
1
1
Số điểm
4,0
4,0
Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
10%
25%
40%
20%
40%
40%
100%
40%
100%
60%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
Biết
kiến thức
I
Đọc
hiểu
Thơ
tự do
Viết
- Nhận biết được số tiếng, số
dòng, vần, nhịp của bài thơ, thể
thơ, phương thức biểu đạt
chính.
- Nhận diện được các yếu tố tự
sự và miêu tả trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được từ đa nghĩa và
từ đồng âm.
- Nhận ra các biện pháp tu từ
(ẩn dụ và hoán dụ).
Hiểu
Vận dụng
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.
- Chỉ ra tác dụng của các yếu
tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Phân tích được tác dụng
của từ đa nghĩa và từ đồng
âm.
- Hiểu được tác dụng các
biện pháp tu từ được sử dụng
trong văn bản.
- Trình bày
được bài học
về cách nghĩ
và cách ứng
xử được gợi
ra từ văn
bản.
- Đánh giá
được giá trị
của các yếu
tố vần, nhịp,
…
Tổng
Tự luận: 1 Tự luận:
câu
6 câu
Số điểm
1,5 điểm
3,0 điểm
1,5 điểm
6,0 điểm
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Đoạn ĐV Nhận biết yêu cầu về hình thức Trình bày rõ cảm xúc của Viết 1 đoạn
Số câu
II
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Tự luận: 2 câu
Tự luận: 3 câu
ghi lại
cảm xúc
về một
bài thơ
văn ngắn về
và nội dung. Đảm bảo cấu trúc
1 chủ đề.
và bố cục của 1 đoạn văn ngắn. bản thân về bài thơ (Nội
Đoạn văn có
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ dung và Nghệ thuật).
tính
sáng
pháp.
tạo.
Số câu
Tự luận: 1 câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung
0,5 điểm
5%
20%
1,0 điểm
10%
40%
60%
2,5 điểm
25%
40%
40%
Tự luận:
1 câu
4,0
40%
100%
100%
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 6
Đề chính thức
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 01 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHA
(1) Cha không nói nhiều (2) Bàn tay chai sần
(3) Con đi qua con dốc
chỉ lặng lẽ
đặt lên vai con
ngoái lại
sửa lại chiếc cặp
như gửi vào đó
thấy cha vẫn đứng
cho con mỗi sáng
niềm tin lặng lẽ
nhìn theo.
(Nguyễn Phan Quế Mai, trích tập thơ “Bầu trời không mái che”, NXB Phụ
nữ)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm. Chỉ ra một số chi tiết mang yếu tố miêu tả hoặc tự sự có
trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Tìm ít nhất hai hình ảnh hoặc từ ngữ trong bài thơ thể hiện
tình cảm của người cha dành cho con.
Câu 4 (1,0 điểm). Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:
“Bàn tay chai sần
đặt lên vai con
như gửi vào đó
niềm tin lặng lẽ.”
Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ trên, em cảm nhận được người cha dành cho
con những tình cảm gì?
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung bài thơ, em hãy rút ra bài học về tình cảm và
cách ứng xử với cha mẹ trong gia đình (trình bày khoảng 4–6 dòng).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ ở phần Đọc
hiểu.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 Thể thơ tự do.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
2 Một số chi tiết mang yếu tố miêu tả hoặc tự sự trong bài thơ: 1,0
– Yếu tố tự sự:
+ Cha sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng.
+ Bàn tay chai sần đặt lên vai con.
+ Con đi qua con dốc, ngoái lại.
+ Cha vẫn đứng nhìn theo.
– Yếu tố miêu tả: Bàn tay chai sần đặt lên vai con.
(Học sinh có thể nêu các chi tiết khác phù hợp trong đoạn
thơ.)
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 chi tiết đúng (miêu tả hoặc tự sự): 1,0 điểm.
– Nêu được 1 chi tiết đúng: 0,5 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: không điểm.
Lưu ý khi chấm:
– Học sinh không bắt buộc phải phân loại miêu tả hay tự sự,
chỉ cần chỉ ra đúng chi tiết trong bài thơ.
– Nếu HS vừa chỉ ra vừa phân loại đúng vẫn cho điểm tối
đa.
3
– Hình ảnh/từ ngữ thể hiện tình cảm của người cha dành cho
con:
+ sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng;
+ bàn tay chai sần đặt lên vai con;
+ như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ;
+ cha vẫn đứng nhìn theo…
Hướng dẫn chấm:
1,0
4
5
6
– Nêu được 2 hình ảnh/từ ngữ đúng: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 hình ảnh/từ ngữ: 0,5 điểm.
– Nêu sai hoặc không nêu được: không điểm.
– Biện pháp tu từ: So sánh (đặt lên vai con như gửi vào đó
niềm tin lặng lẽ).
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật tình yêu thương và niềm tin của người cha
dành cho con;
+ Thể hiện sự động viên, gửi gắm hi vọng của cha đối với
con;
+ Giúp hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa.
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,5 điểm.
– Nêu được tác dụng hợp lí: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Những tình cảm mà người cha dành cho con:
– Tình yêu thương sâu sắc.
– Sự quan tâm, chăm sóc thầm lặng.
– Sự dõi theo, lo lắng cho con.
– Niềm tin và hi vọng dành cho con.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 ý: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Học sinh nêu một số bài học rút ra về tình cảm và cách ứng
xử với cha mẹ trong gia đình. Gợi ý:
– Biết yêu thương, kính trọng cha mẹ.
– Biết ơn sự hi sinh và chăm sóc của cha mẹ.
– Quan tâm, giúp đỡ cha mẹ trong cuộc sống.
– Cố gắng học tập, rèn luyện để cha mẹ yên lòng.
– Trân trọng tình cảm gia đình.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2–3 ý hợp lí, diễn đạt rõ ràng: 1,5 điểm.
– Nêu được 1–2 ý: 1,0 điểm.
– Trả lời sơ sài: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu ý không phù hợp, lạc đề hoặc không trả lời:
1,0
1,0
1,5
không điểm.
II
VIẾT
4,0
a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học:
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả, cảm xúc chung.
+ Thân đoạn: trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ, làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ
được trích từ bài thơ.
+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của nó đối
với bản thân.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 200 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn nêu cảm 0,25
xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ “Cha”.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: Viết 3,0
đoạn văn nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ “Tiếng suối bản”.
Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng về cơ bản
phải đảm bảo được những nội dung sau:
* Mở đoạn:
– Gới thiệu tên bài thơ (Cha), tác giả (Nguyễn Phan Quế
Mai);
– Nêu cảm xúc chung về bài thơ (bài thơ gợi lên hình ảnh
người cha yêu thương con một cách thầm lặng, giản dị nhưng
sâu sắc).
* Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ, làm rõ bằng các hình ảnh, từ ngữ tiêu biểu.
– Về nội dung:
+ Bài thơ khắc họa hình ảnh người cha ít nói nhưng luôn âm
thầm quan tâm, chăm sóc con.
+ Tình yêu thương của cha được thể hiện qua những hành
động giản dị như:
“sửa lại chiếc cặp cho con mỗi sáng”,
“bàn tay chai sần đặt lên vai con”.
+ Hình ảnh “như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ” cho thấy người
cha gửi gắm niềm tin, hi vọng vào con.
+ Khoảnh khắc “cha vẫn đứng nhìn theo” thể hiện sự dõi
theo, lo lắng và tình yêu thương sâu sắc của cha dành cho
con.
→ Có dẫn chứng từ hình ảnh, từ ngữ trong bài thơ, kèm theo
nhận xét, đánh giá.
– Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do, dòng thơ ngắn, tạo nhịp điệu nhẹ nhàng,
giàu cảm xúc.
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thành, gần gũi với đời sống.
+ Hình ảnh thơ giàu sức gợi, khắc họa rõ nét tình cảm của
người cha.
+ Sử dụng biện pháp tu từ so sánh (“như gửi vào đó niềm tin
lặng lẽ”) giúp làm nổi bật niềm tin và tình yêu thương thầm
lặng của người cha.
* Kết đoạn:
– Khẳng định lại cảm xúc, ấn tượng về bài thơ.
– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (giúp người đọc
thêm trân trọng tình cảm gia đình, yêu thương và biết ơn cha
mẹ).
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về bài thơ: 0,25 điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 1,0 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ: 1,0 điểm.
– Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa đối với bản thân: 0,75
điểm.
* Đoạn văn tham khảo:
Bài thơ Cha của Nguyễn Phan Quế Mai đã để lại trong
em nhiều cảm xúc sâu sắc về tình cảm của người cha dành
cho con. Chỉ bằng những hình ảnh giản dị và lời thơ ngắn
gọn, bài thơ đã khắc họa một người cha ít nói nhưng luôn âm
thầm quan tâm, chăm sóc con trong từng việc nhỏ của cuộc
sống. Ngay từ đầu bài thơ, hình ảnh người cha “sửa lại chiếc
cặp cho con mỗi sáng” đã gợi lên sự chu đáo và yêu thương.
I - II
Bàn tay “chai sần” của cha đặt lên vai con không chỉ thể hiện
sự vất vả mà còn gửi gắm niềm tin và hi vọng vào con qua
hình ảnh so sánh “như gửi vào đó niềm tin lặng lẽ”. Khoảnh
khắc “cha vẫn đứng nhìn theo” khi con đi qua con dốc càng
làm nổi bật tình yêu thương thầm lặng và sự dõi theo đầy lo
lắng của cha. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do với ngôn
ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi nhưng giàu sức gợi, giúp người
đọc cảm nhận rõ hơn tình cha ấm áp. Qua bài thơ, em càng
thêm yêu thương và biết ơn cha, đồng thời tự nhắc mình phải
cố gắng học tập, sống tốt để không phụ lòng cha mẹ.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc chân
thành và sâu sắc về bài thơ.
TỔNG ĐIỂM
10,0
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
DUYỆT CỦA TỔ CM
…
…
…, ngày 06 tháng 3 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
MÔN
…
 









Các ý kiến mới nhất