Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra cuối kỳ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:00' 26-06-2026
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng

Tổng

Vùng kiến thức
Biết

Hiểu

Vận dụng

Số câu

2

3

1

6

Số điểm

1,5

3,0

1,5

6,0

Tỉ lệ

15%

30%

15%

60%

Truyện
1

ĐỌC HIỂU

(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)

Kể lại một trải nghiệm của bản thân
2

VIẾT

Câu hỏi

1

1

Số điểm

4,0

4,0

Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung

5%

10%

25%

40%

20%

40%

40%

100%

40%

100%

60%

II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

TT
năng
I

Nội dung/
Đơn vị
kiến thức

Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Biết

Đọc
hiểu

Truyện

- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu, nhân vật, đề tài, cốt
truyện, lời người kể chuyện
và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể
chuyện ngôi thứ nhất và
người kể chuyện ngôi thứ ba.

Số câu

Tự luận: 2 câu

Hiểu
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn
bản.
- Phân tích được tình cảm,
thái độ của người kể chuyện
thể hiện qua ngôn ngữ, giọng
điệu.
- Hiểu và phân tích được tác
dụng của việc lựa chọn ngôi
kể, cách kể chuyện.
- Phân tích được đặc điểm
nhân vật thể hiện qua hình
dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân
vật.
- Xác định được thành phần
câu và nêu được công dụng
của chúng.
Tự luận: 3 câu

Vận dụng

Tổng

- Trình bày
được bài học
về cách nghĩ,
cách ứng xử từ
văn bản gợi ra.
- Chỉ ra được
điểm
giống
nhau và khác
nhau giữa hai
nhân vật trong
hai văn bản.

Tự luận: 1 câu

Tự luận:
6 câu

Số điểm
Tỉ lệ

II

Viết

1,5 điểm
15%

3,0 điểm
30%

- Nhận biết được kiểu bài tự
- - Hiểu và trình bày được diễn
sự: kể lại một trải nghiệm
biến chính của trải nghiệm
của bản thân. - Xác định
theo trình tự hợp lí (thời
Kể lại đúng yêu cầu của đề: kể về
gian, sự việc). - Hiểu được ý
một trải một trải nghiệm có thật, gắn
nghĩa của trải nghiệm đối với
nghiệm với bản thân người viết. bản thân; biết bộc lộ cảm
của bản Nhận biết và sử dụng đúng
xúc, suy nghĩ trước sự việc
thân
ngôi kể thứ nhất (xưng “em”,
được kể. - Biết kết hợp yếu
“tôi”). - Nhận biết bố cục cơ
tố miêu tả và biểu cảm để
bản của bài văn tự sự: mở bài
làm nổi bật câu chuyện.
– thân bài – kết bài.
Số câu

1,5 điểm
15%

6,0 điểm
60%

- Viết được bài
văn kể lại một
trải nghiệm của
bản thân; sử
dụng ngôi kể
thứ nhất để
chia sẻ trải
nghiệm và thể
hiện cảm xúc
trước sự việc
được kể.
Tự luận:
1 câu

Tự luận: 1 câu

Số điểm

0,5 điểm

1,0 điểm

2,5 điểm

4,0

Tỉ lệ

5%

10%

25%

40%

20%

40%

40%

100%

40%

100%

Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung

60%

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 6
MÃ ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm
các em thích nhất trong đời.
Cô giáo thầm nghĩ: “Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem
hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh”. Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc
nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh có tên là Douglas: Bức tranh vẽ
một bàn tay. “Nhưng đây là bàn tay của ai?”. Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh
đầy biểu tượng này. Một em phán đoán:
– Đó là bàn tay của bác nông dân.
Một em khác cự lại:
– Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật…
Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Douglas cười ngượng
nghịu:
– Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!
Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt
Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn
như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt
hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với
Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.
(Trích "Bàn tay yêu thương", NXB Trẻ - 2004)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra lời người kể chuyện, lời nhân vật trong đoạn trích
sau:
Douglas cười ngượng nghịu:
– Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!.
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau và cho biết
trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì?

“Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì
làm các em thích nhất trong đời.”
Câu 4 (1,0 điểm). Qua hành động cô giáo thường dắt tay Douglas, em nhận
thấy cô giáo là người như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Vì sao bức tranh “bàn tay” của Douglas vẽ lại được coi là
biểu tượng của tình yêu thương?
Câu 6 (1,5 điểm). Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì về cách đối xử
với những người có hoàn cảnh khó khăn hoặc khuyết tật? (trình bày khoảng 4–6
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đối với mỗi người, những chuyến đi – dù xa hay gần – đều mang lại những
điều mới mẻ và những kỉ niệm đáng trân trọng. Đó có thể là một chuyến đi cùng
gia đình, nhà trường hay bạn bè mà em luôn nhớ mãi.
Em hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một trải nghiệm về một chuyến
đi của bản thân; trong khi kể cần kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Hết

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 6
MÃ ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Trong một giờ học, cô giáo yêu cầu các em học sinh kể về người mà mình
yêu quý nhất. Cả lớp lần lượt giơ tay phát biểu, người thì kể về mẹ, người nói về
bố, có em lại kể về ông bà.
Ở cuối lớp, một cậu bé tên Nam vẫn ngồi im lặng. Cô giáo nhẹ nhàng đến
bên và hỏi:
– Sao em không chia sẻ với các bạn?
Nam cúi đầu, nói nhỏ:
– Thưa cô, em không biết kể về ai…
Cả lớp chợt lặng đi. Cô giáo khẽ đặt tay lên vai em và mỉm cười:
– Vậy em có thể kể về người mà em cảm thấy gần gũi nhất.
Nam ngẩng lên, ánh mắt rụt rè nhưng ấm áp:
– Nếu vậy… em muốn kể về cô ạ. Vì mỗi ngày đến lớp, cô đều quan tâm,
giúp đỡ em. Với em, cô giống như người thân trong gia đình.
Nghe vậy, cô giáo xúc động. Cô nhận ra rằng đôi khi chỉ một sự quan tâm
nhỏ bé cũng có thể trở thành điểm tựa lớn lao đối với một đứa trẻ có hoàn cảnh
thiếu thốn tình cảm.
(Theo “Những tấm lòng cao cả”, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra lời người kể chuyện, lời nhân vật trong đoạn trích
sau:
Ở cuối lớp, một cậu bé tên Nam vẫn ngồi im lặng. Cô giáo nhẹ nhàng đến
bên và hỏi:
– Sao em không chia sẻ với các bạn?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau và cho biết
trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì?
Ở cuối lớp, một cậu bé tên Nam vẫn ngồi im lặng.

Câu 4 (1,0 điểm). Qua hành động và lời nói của cô giáo trong văn bản, em
nhận thấy cô giáo là người như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Vì sao Nam lại chọn cô giáo là người em yêu quý nhất?
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung câu chuyện, em hãy rút ra thông điệp có ý
nghĩa đối với bản thân về sự quan tâm, chia sẻ đối với những người xung quanh,
đặc biệt là những người thiếu thốn tình cảm. (trình bày khoảng 4–6 dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đối với mỗi người, những chuyến đi – dù xa hay gần – đều mang lại những
điều mới mẻ và những kỉ niệm đáng trân trọng. Đó có thể là một chuyến đi cùng
gia đình, nhà trường hay bạn bè mà em luôn nhớ mãi.
Em hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một trải nghiệm về một chuyến
đi của bản thân; trong khi kể cần kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Hết

UBND XÃ …

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...

(Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

MÃ ĐỀ LẺ
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 Ngôi kể thứ ba.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
2 – Lời người kể chuyện: Douglas cười ngượng nghịu:
1,0
– Lời nhân vật: – Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng đủ như đáp án: 1,0 điểm.
– Xác định đúng 1 ý: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
3 – Trạng ngữ: Trong một tiết dạy vẽ
1,0
– Ý nghĩa: Bổ sung ý nghĩa về thời gian
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được đúng đủ như đáp án: 1,0 điểm.
– Nêu được đúng 1 ý: 0,5 điểm.
– Nêu sai hoặc không nêu được: không điểm.
4 Học sinh nêu cảm nhận về cô giáo:
1,0
– Nhân hậu, giàu tình yêu thương học sinh.
– Quan tâm, chăm sóc, đặc biệt với học sinh có hoàn cảnh
khó khăn.
– Ân cần, gần gũi, luôn giúp đỡ và động viên học sinh.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý như đáp án trở lên hoặc có cách diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm.
– Nêu đúng 1 ý hoặc nêu chung chung: 0,5 điểm.

5

6

II

– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Bức tranh “bàn tay” của Douglas được coi là biểu tượng của 1,0
tình yêu thương vì:
– Đó là bàn tay của cô giáo – người thường xuyên dắt tay,
quan tâm và giúp đỡ em.
– Bàn tay ấy thể hiện sự yêu thương, che chở và chăm sóc
của cô giáo dành cho Douglas.
– Đối với Douglas, bàn tay cô là nguồn an ủi, động viên,
mang ý nghĩa sâu sắc về tình cảm.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 ý hợp lí: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Học sinh rút ra được bài học gì về cách đối xử với những 1,5
người có hoàn cảnh khó khăn hoặc khuyết tật. Gợi ý:
– Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người.
– Không kì thị, xa lánh người khuyết tật.
– Sống nhân ái, biết sẻ chia.
– Có hành động giúp đỡ cụ thể trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2–3 ý hợp lí, diễn đạt rõ ràng: 1,5 điểm.
– Nêu được 1–2 ý: 1,0 điểm.
– Trả lời sơ sài: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu ý không phù hợp, lạc đề hoặc không trả lời:
không điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại trải nghiệm
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm theo trình tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học rút ra sau trải
nghiệm; liên hệ với bản thân.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm 0,25

của bản thân.
c. Triển khai vấn đề
3,0
Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện để triển khai nội dung, đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể; có
thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm (thời gian, địa điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của trải nghiệm theo trình tự hợp
lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau trải nghiệm; liên hệ với bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc chân thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0 điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được trải nghiệm; bố cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản: 1,75 – 2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự chưa thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể không rõ trải
nghiệm; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e) Sáng tạo:
0,25

– Có cách kể tự nhiên, cảm xúc chân thật; dùng từ ngữ, hình
ảnh sinh động; có chi tiết riêng, độc đáo.
I - II

TỔNG ĐIỂM

10,0

MÃ ĐỀ CHẴN
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Ngôi kể thứ ba.
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
2

3

4

– Lời người kể chuyện: Ở cuối lớp, một cậu bé tên Nam vẫn
ngồi im lặng. Cô giáo nhẹ nhàng đến bên và hỏi:
– Lời nhân vật: – Sao em không chia sẻ với các bạn?
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng đủ như đáp án: 1,0 điểm.
– Xác định đúng 1 ý: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không điểm.
– Trạng ngữ: Ở cuối lớp
– Ý nghĩa: Bổ sung ý nghĩa về địa điểm – nơi chốn (không
gian)
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được đúng đủ như đáp án: 1,0 điểm.
– Nêu được đúng 1 ý: 0,5 điểm.
– Nêu sai hoặc không nêu được: không điểm.
Học sinh nêu cảm nhận về cô giáo:
– Nhân hậu, giàu tình yêu thương học sinh;
– Quan tâm, thấu hiểu học sinh, đặc biệt với học sinh thiếu
thốn tình cảm;
– Ân cần, nhẹ nhàng, biết động viên, khích lệ học sinh.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý như đáp án trở lên hoặc có cách diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm.

Điểm
6,0
0,5

1,0

1,0

1,0

5

6

II

– Nêu đúng 1 ý hoặc nêu chung chung: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Nam chọn cô giáo là người em yêu quý nhất vì:
1,0
– Cô giáo luôn quan tâm, giúp đỡ em mỗi ngày;
– Cô mang lại cho em tình cảm ấm áp, gần gũi như người
thân trong gia đình;
– Với Nam, cô giáo là chỗ dựa tinh thần, bù đắp sự thiếu
thốn tình cảm.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2 ý hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
– Nêu được 1 ý hợp lí: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: không điểm.
Học sinh rút ra được thông điệp về sự quan tâm, chia sẻ đối 1,5
với những người xung quanh, đặc biệt là những người thiếu
thốn tình cảm. Gợi ý:
– Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác;
– Yêu thương những người có hoàn cảnh khó khăn, thiếu
thốn tình cảm;
– Không thờ ơ, vô cảm trước người xung quanh;
– Trân trọng những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa;
– Có những việc làm cụ thể thể hiện sự quan tâm.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được 2–3 ý hợp lí, diễn đạt rõ ràng: 1,5 điểm.
– Nêu được 1–2 ý: 1,0 điểm.
– Trả lời sơ sài, chưa rõ: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu ý không phù hợp, lạc đề hoặc không trả lời:
không điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại trải nghiệm
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm theo trình tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học rút ra sau trải

nghiệm; liên hệ với bản thân.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm 0,25
của bản thân.
c. Triển khai vấn đề
3,0
Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện để triển khai nội dung, đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể; có
thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm (thời gian, địa điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của trải nghiệm theo trình tự hợp
lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau trải nghiệm; liên hệ với bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc chân thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0 điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được trải nghiệm; bố cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản: 1,75 – 2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự chưa thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể không rõ trải
nghiệm; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu

liên kết.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách kể tự nhiên, cảm xúc chân thật; dùng từ ngữ, hình
ảnh sinh động; có chi tiết riêng, độc đáo.
I - II

TỔNG ĐIỂM

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

DUYỆT CỦA TỔ CM





10,0
…, ngày 18 tháng 4 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
MÔN

 
Gửi ý kiến