Kiểm tra cuối kỳ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:09' 26-06-2026
Dung lượng: 76.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:09' 26-06-2026
Dung lượng: 76.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
Tổng
Vùng kiến thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
Số câu
2
3
1
6
Số điểm
1,5
3,0
1,5
6,0
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Truyện lịch sử
1
ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
2
VIẾT
Câu hỏi
1
1
Số điểm
4,0
4,0
Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
10%
25%
40%
20%
40%
40%
100%
40%
100%
60%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
Biết
Hiểu
kiến thức
I
Đọc Truyện – Nhận biết được thể loại – Nhận biết và phân tích được
hiểu lịch sử và một số yếu tố của cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện lịch sử (cốt truyện, truyện đa tuyến.
bối cảnh, nhân vật, ngôn – Phân tích được tình cảm, cảm
ngữ).
xúc của nhân vật trữ tình; cảm
– Nhận biết được ngôi kể hứng chủ đạo của tác giả trong
trong tác phẩm.
văn bản.
– Nêu được nội dung bao quát
của văn bản.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
– Nhận xét được nội dung phản
ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản
văn học.
– Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản dựa trên
những yếu tố hình thức nghệ
Vận dụng
– Nêu được
những thay đổi
trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận
thức của bản
thân sau khi
đọc văn bản.
– Thể hiện
được thái độ
tôn trọng và
học hỏi cách
tiếp nhận của
người
khác
trong đọc hiểu
truyện lịch sử.
Tổng
thuật.
– Nhận biết được đặc điểm và
chức năng của câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm; câu khẳng
định và câu phủ định.
Số câu
Tự luận: 2 câu
Số điểm
Tỉ lệ
II
1,5 điểm
15%
Viết
– Xác định đúng kiểu bài:
văn kể chuyện (tự sự).
– Nhận biết được đề tài, sự
việc chính cần kể (chuyến
Viết
đi).
bài văn – Xác định được ngôi kể
kể lại
(thường là ngôi thứ nhất) và
một
trình tự kể (thời gian, diễn
chuyến đi biến).
– Nhận biết được bố cục
cơ bản của bài văn kể lại
một chuyến đi hay một
hoạt động xã hội.
Số câu
Số điểm
Tự luận: 3 câu
Tự luận: 1 câu
3,0 điểm
30%
1,5 điểm
15%
– Trình bày được diễn biến chính
của chuyến đi theo trình tự hợp
lí.
– Hiểu và nêu được ý nghĩa của
chuyến đi.
– Biết kết hợp kể với miêu tả và
biểu cảm ở mức độ phù hợp.
– Thể hiện được cảm xúc, suy
nghĩ của bản thân về sự việc
được kể.
– Viết được bài
văn kể lại một
chuyến đi. Thể
hiện
được
những
ấn
tượng, suy nghĩ
và tình cảm sâu
sắc. Sử dụng
hiệu quả yếu tố
miêu tả, biểu
cảm trong văn
bản.
Tự luận: 1 câu
0,5 điểm
1,0 điểm
2,5 điểm
Tự luận:
6 câu
6,0 điểm
60%
Tự luận:
1 câu
4,0
Tỉ lệ
Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
20%
10%
40%
60%
25%
40%
40%
100%
40%
100%
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
MÃ ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
[...] Trần Quốc Tuấn ra lệnh cho đạo quân bộ lên đường. Khi các cánh quân
bắt đầu chuyển, Trần Quốc Tuấn cũng xuống bến thuyền. Ngoài cửa bến, Trần
Quốc Tuấn thấy Chiêu Minh Vương đứng chờ ông ở đó. Sau lưng là Trương Hán
Siêu cùng các thư nhi hai phủ Chiêu Minh, Hưng Đạo. Hai vị tướng tài cầm lấy tay
nhau và im lặng nhìn nhau.
Nhân Tông bảo Trần Quang Khải:
– Chú Chiêu Minh không chúc bác Hưng Đạo vài lời đi.
Trần Quang Khải tươi cười nói:
– Tâu bệ hạ, Quốc công ra quân trận này chắc thắng, thần chỉ xin tặng Quốc
công vật mọn này nhân lúc lên đường.
Vật tặng là tập thơ “Lạc Đạo”. Ông nói với Hưng Đạo Vương:
– Ba quân đã trẩy, xin mời Quốc công lên thuyền.
Trần Quốc Tuấn vái Nhân Tông mười hai vái rồi quay sang Trần Quang
Khải:
– Hịch đã viết xong. Phiền Thượng tướng quân sai truyền đi các lộ ngay đêm
nay.
[...] Thuyền tướng rời bến. Tiếng trống xuất quân dồn dập. Mặt sông la liệt
buồm cờ. Trần Quốc Tuấn đứng trên mui thuyền, lòng đinh ninh lời thề khải hoàn
với kinh thành yêu dấu.
(Theo Hà Ân – Trích “Trên sông truyền hịch” – NXB Kim Đồng, 2002)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Đoạn trích nhắc đến những nhân vật lịch sử nào? Các nhân
vật đó thuộc triều đại nào trong lịch sử dân tộc?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định kiểu câu của câu sau và cho biết chức năng của
kiểu câu đó:
– Ba quân đã trẩy, xin mời Quốc công lên thuyền.
Câu 4 (1,0 điểm). Qua đoạn trích, em cảm nhận Trần Quốc Tuấn là người
như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của đoạn trích.
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung đoạn trích và cách thể hiện của các nhân vật,
em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân. (trình bày trong khoảng 6 – 8
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi chuyến đi đều mang lại cho chúng ta những trải nghiệm
đáng nhớ và những cảm xúc sâu sắc. Có những chuyến đi không chỉ giúp ta khám
phá những vùng đất mới mà còn giúp ta trưởng thành hơn trong suy nghĩ và nhận
thức.
Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một chuyến đi mà em đã trải qua;
trong khi kể, cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Hết
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
MÃ ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
[...] Trời vừa hửng sáng, doanh trại đã rộn ràng tiếng quân sĩ chuẩn bị xuất
trận. Trần Quốc Toản đứng trước hàng quân, tay cầm lá cờ thêu sáu chữ vàng, ánh
mắt rực sáng. Một viên tướng bước lại, khẽ hỏi:
– Công tử tuổi còn nhỏ, sao lại quyết chí ra trận như vậy?
Trần Quốc Toản đáp, giọng dứt khoát:
– Giặc đến xâm lăng, há có thể ngồi yên nhìn non sông rơi vào tay chúng?
Nói rồi, chàng giương cao lá cờ, hô lớn:
– Phá cường địch, báo hoàng ân!
Tiếng hô vang dội. Quân sĩ đồng loạt hưởng ứng. Lá cờ sáu chữ vàng tung
bay phần phật trong gió sớm. Trần Quốc Toản thúc ngựa tiến lên phía trước, dẫn
đầu đội quân xông vào trận địa.
Trống trận nổi lên dồn dập. Binh lính theo sau, khí thế như vũ bão. Trong
lòng mỗi người đều bừng cháy một niềm căm thù giặc và ý chí quyết thắng [...].
(Theo Nguyễn Huy Tưởng – Trích “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, NXB Kim Đồng,
2006)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Đoạn trích nhắc đến nhân vật lịch sử nào? Nhân vật đó
thuộc triều đại nào trong lịch sử dân tộc?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định kiểu câu của câu sau và cho biết chức năng của
kiểu câu đó:
– Công tử tuổi còn nhỏ, sao lại quyết chí ra trận như vậy?
Câu 4 (1,0 điểm). Từ đoạn trích, em hãy nhận xét về phẩm chất, tính cách
của Trần Quốc Toản.
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của đoạn trích.
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung đoạn trích và cách thể hiện của các nhân vật,
em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân. (trình bày trong khoảng 6 – 8
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi chuyến đi đều mang lại cho chúng ta những trải nghiệm
đáng nhớ và những cảm xúc sâu sắc. Có những chuyến đi không chỉ giúp ta khám
phá những vùng đất mới mà còn giúp ta trưởng thành hơn trong suy nghĩ và nhận
thức.
Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một chuyến đi mà em đã trải qua;
trong khi kể, cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
MÃ ĐỀ LẺ
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Truyện lịch sử (tiểu thuyết lịch sử).
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2 – Các nhân vật lịch sử:
+ Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương);
+ Chiêu Minh Vương;
+ Trần Quang Khải;
+ Trương Hán Siêu;
+ Trần Nhân Tông (Nhân Tông);
– Các nhân vật thuộc: Triều đại nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Nhân vật lịch sử: 0,5 điểm. Trong đó:
+ Nêu được từ 4 nhân vật trở lên: 0,5 điểm;
+ Nêu được 2 – 3 nhân vật: 0,25 điểm;
– Xác định đúng triều đại: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3
– Kiểu câu: Câu cầu khiến.
– Chức năng: Dùng để đề nghị, yêu cầu (mời) Trần Quốc
Tuấn lên thuyền.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh xác định đúng kiểu câu và nêu đúng chức năng:
1,0 điểm.
– Học sinh chỉ xác định đúng kiểu câu hoặc chỉ nêu được
Điểm
6,0
0,5
1,0
1,0
4
5
6
chức năng: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Trần Quốc Tuấn là người:
– Có lòng yêu nước sâu sắc;
– Bản lĩnh, quyết đoán, tự tin;
– Có tinh thần trách nhiệm cao với đất nước;
– Tin tưởng vào chiến thắng.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu được từ 3 phẩm chất trở lên, phù hợp với nội
dung đoạn trích: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 2 phẩm chất phù hợp với nội dung
đoạn trích: 0,75 điểm.
– Học sinh nêu được 1 phẩm chất phù hợp hoặc nêu 2 ý
nhưng còn chung chung, chưa rõ: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời mơ hồ, chung chung, chưa thể hiện rõ
phẩm chất: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Ca ngợi tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến quyết thắng và
khí thế ra trận hào hùng của quân dân nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Học sinh rút ra thông điệp, liên hệ bản thân. Gợi ý:
– Lòng yêu nước là giá trị thiêng liêng cần gìn giữ;
– Cần có ý chí, trách nhiệm với tập thể, đất nước;
– Sống có mục tiêu, dám hành động;
– Học sinh cần chăm học, rèn luyện để góp phần xây dựng
quê hương…
Hướng dẫn chấm:
– Đảm bảo hình thức (6–8 dòng): 0,25 điểm.
– Nêu được thông điệp phù hợp: 0,5 điểm.
1,0
1,0
1,5
II
– Có liên hệ bản thân hợp lí: 0,5 điểm.
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được chuyến đi sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của chuyến đi theo
trình
tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau chuyến đi; liên hệ với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 450 - 550 chữ.
b. Xác định vấn đề: Kể lại một chuyến đi của bản thân.
0,25
c. Triển khai vấn đề
3,0
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được chuyến đi
sẽ kể; có thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi
nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra chuyến đi (thời gian,
địa
điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của chuyến đi theo
trình
tự
hợp
lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong
quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ
hoặc bài học rút ra sau chuyến đi; liên hệ với
bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc
chân
thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0
điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được chuyến
đi;
bố
cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản:
1,75
–
2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự
chưa
thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể
không rõ chuyến đi; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo
0,25
– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II
TỔNG ĐIỂM
10,0
MÃ ĐỀ CHẴN
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Truyện lịch sử.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
Điểm
6,0
0,5
2
3
4
5
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
– Nhân vật lịch sử: Trần Quốc Toản.
– Nhân vật thuộc: Triều đại nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 1 ý: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
– Kiểu câu: Câu nghi vấn.
– Chức năng: Dùng để hỏi (đồng thời thể hiện sự ngạc
nhiên/khâm phục).
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh xác định đúng kiểu câu và nêu đúng chức năng:
1,0 điểm.
– Học sinh chỉ xác định đúng kiểu câu hoặc chỉ nêu được
chức năng: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Trần Quốc Toản là người:
– Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc;
– Dũng cảm, quyết đoán;
– Có ý chí chiến đấu mạnh mẽ;
– Tuổi trẻ nhưng chí lớn.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu đúng 4 phẩm chất tiêu biểu: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu đúng 3 phẩm chất tiêu biểu: 0,75 điểm.
– Học sinh nêu đúng 2 phẩm chất tiêu biểu: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu đúng 1 phẩm chất tiêu biểu hoặc nêu chung
chung, chưa rõ phẩm chất: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Chủ đề: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu dũng
cảm và ý chí quyết thắng của Trần Quốc Toản và quân sĩ.
Hướng dẫn chấm:
1,0
1,0
1,0
1,0
6
II
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Học sinh rút ra thông điệp, liên hệ bản thân. Gợi ý:
1,5
– Tuổi trẻ cần có lí tưởng sống;
– Phải biết yêu nước, có trách nhiệm;
– Dám hành động vì điều đúng đắn;
– Nỗ lực học tập để cống hiến…
Hướng dẫn chấm:
– Đảm bảo hình thức (6–8 dòng): 0,25 điểm.
– Nêu được thông điệp phù hợp: 0,5 điểm.
– Có liên hệ bản thân hợp lí: 0,5 điểm.
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được chuyến đi sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của chuyến đi theo
trình
tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau chuyến đi; liên hệ với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 450 - 550 chữ.
b. Xác định vấn đề: Kể lại một chuyến đi của bản thân.
0,25
c. Triển khai vấn đề
3,0
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được chuyến đi
sẽ kể; có thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi
nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra chuyến đi (thời gian,
địa
điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của chuyến đi theo
trình tự hợp lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong
quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ
hoặc bài học rút ra sau chuyến đi; liên hệ với
bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc
chân
thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0
điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được chuyến
đi;
bố
cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản:
1,75
–
2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự
chưa
thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể
không rõ chuyến đi; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo
0,25
– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II
TỔNG ĐIỂM
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
…
10,0
Tiền Phong, ngày 19 tháng 4 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
DUYỆT CỦA TỔ CM
MÔN
…
…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
Tổng
Vùng kiến thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
Số câu
2
3
1
6
Số điểm
1,5
3,0
1,5
6,0
Tỉ lệ
15%
30%
15%
60%
Truyện lịch sử
1
ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
2
VIẾT
Câu hỏi
1
1
Số điểm
4,0
4,0
Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
10%
25%
40%
20%
40%
40%
100%
40%
100%
60%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
Biết
Hiểu
kiến thức
I
Đọc Truyện – Nhận biết được thể loại – Nhận biết và phân tích được
hiểu lịch sử và một số yếu tố của cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện lịch sử (cốt truyện, truyện đa tuyến.
bối cảnh, nhân vật, ngôn – Phân tích được tình cảm, cảm
ngữ).
xúc của nhân vật trữ tình; cảm
– Nhận biết được ngôi kể hứng chủ đạo của tác giả trong
trong tác phẩm.
văn bản.
– Nêu được nội dung bao quát
của văn bản.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
– Nhận xét được nội dung phản
ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản
văn học.
– Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản dựa trên
những yếu tố hình thức nghệ
Vận dụng
– Nêu được
những thay đổi
trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận
thức của bản
thân sau khi
đọc văn bản.
– Thể hiện
được thái độ
tôn trọng và
học hỏi cách
tiếp nhận của
người
khác
trong đọc hiểu
truyện lịch sử.
Tổng
thuật.
– Nhận biết được đặc điểm và
chức năng của câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm; câu khẳng
định và câu phủ định.
Số câu
Tự luận: 2 câu
Số điểm
Tỉ lệ
II
1,5 điểm
15%
Viết
– Xác định đúng kiểu bài:
văn kể chuyện (tự sự).
– Nhận biết được đề tài, sự
việc chính cần kể (chuyến
Viết
đi).
bài văn – Xác định được ngôi kể
kể lại
(thường là ngôi thứ nhất) và
một
trình tự kể (thời gian, diễn
chuyến đi biến).
– Nhận biết được bố cục
cơ bản của bài văn kể lại
một chuyến đi hay một
hoạt động xã hội.
Số câu
Số điểm
Tự luận: 3 câu
Tự luận: 1 câu
3,0 điểm
30%
1,5 điểm
15%
– Trình bày được diễn biến chính
của chuyến đi theo trình tự hợp
lí.
– Hiểu và nêu được ý nghĩa của
chuyến đi.
– Biết kết hợp kể với miêu tả và
biểu cảm ở mức độ phù hợp.
– Thể hiện được cảm xúc, suy
nghĩ của bản thân về sự việc
được kể.
– Viết được bài
văn kể lại một
chuyến đi. Thể
hiện
được
những
ấn
tượng, suy nghĩ
và tình cảm sâu
sắc. Sử dụng
hiệu quả yếu tố
miêu tả, biểu
cảm trong văn
bản.
Tự luận: 1 câu
0,5 điểm
1,0 điểm
2,5 điểm
Tự luận:
6 câu
6,0 điểm
60%
Tự luận:
1 câu
4,0
Tỉ lệ
Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung
5%
20%
10%
40%
60%
25%
40%
40%
100%
40%
100%
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
MÃ ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
[...] Trần Quốc Tuấn ra lệnh cho đạo quân bộ lên đường. Khi các cánh quân
bắt đầu chuyển, Trần Quốc Tuấn cũng xuống bến thuyền. Ngoài cửa bến, Trần
Quốc Tuấn thấy Chiêu Minh Vương đứng chờ ông ở đó. Sau lưng là Trương Hán
Siêu cùng các thư nhi hai phủ Chiêu Minh, Hưng Đạo. Hai vị tướng tài cầm lấy tay
nhau và im lặng nhìn nhau.
Nhân Tông bảo Trần Quang Khải:
– Chú Chiêu Minh không chúc bác Hưng Đạo vài lời đi.
Trần Quang Khải tươi cười nói:
– Tâu bệ hạ, Quốc công ra quân trận này chắc thắng, thần chỉ xin tặng Quốc
công vật mọn này nhân lúc lên đường.
Vật tặng là tập thơ “Lạc Đạo”. Ông nói với Hưng Đạo Vương:
– Ba quân đã trẩy, xin mời Quốc công lên thuyền.
Trần Quốc Tuấn vái Nhân Tông mười hai vái rồi quay sang Trần Quang
Khải:
– Hịch đã viết xong. Phiền Thượng tướng quân sai truyền đi các lộ ngay đêm
nay.
[...] Thuyền tướng rời bến. Tiếng trống xuất quân dồn dập. Mặt sông la liệt
buồm cờ. Trần Quốc Tuấn đứng trên mui thuyền, lòng đinh ninh lời thề khải hoàn
với kinh thành yêu dấu.
(Theo Hà Ân – Trích “Trên sông truyền hịch” – NXB Kim Đồng, 2002)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Đoạn trích nhắc đến những nhân vật lịch sử nào? Các nhân
vật đó thuộc triều đại nào trong lịch sử dân tộc?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định kiểu câu của câu sau và cho biết chức năng của
kiểu câu đó:
– Ba quân đã trẩy, xin mời Quốc công lên thuyền.
Câu 4 (1,0 điểm). Qua đoạn trích, em cảm nhận Trần Quốc Tuấn là người
như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của đoạn trích.
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung đoạn trích và cách thể hiện của các nhân vật,
em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân. (trình bày trong khoảng 6 – 8
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi chuyến đi đều mang lại cho chúng ta những trải nghiệm
đáng nhớ và những cảm xúc sâu sắc. Có những chuyến đi không chỉ giúp ta khám
phá những vùng đất mới mà còn giúp ta trưởng thành hơn trong suy nghĩ và nhận
thức.
Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một chuyến đi mà em đã trải qua;
trong khi kể, cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Hết
UBND XÃ …
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
MÃ ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
[...] Trời vừa hửng sáng, doanh trại đã rộn ràng tiếng quân sĩ chuẩn bị xuất
trận. Trần Quốc Toản đứng trước hàng quân, tay cầm lá cờ thêu sáu chữ vàng, ánh
mắt rực sáng. Một viên tướng bước lại, khẽ hỏi:
– Công tử tuổi còn nhỏ, sao lại quyết chí ra trận như vậy?
Trần Quốc Toản đáp, giọng dứt khoát:
– Giặc đến xâm lăng, há có thể ngồi yên nhìn non sông rơi vào tay chúng?
Nói rồi, chàng giương cao lá cờ, hô lớn:
– Phá cường địch, báo hoàng ân!
Tiếng hô vang dội. Quân sĩ đồng loạt hưởng ứng. Lá cờ sáu chữ vàng tung
bay phần phật trong gió sớm. Trần Quốc Toản thúc ngựa tiến lên phía trước, dẫn
đầu đội quân xông vào trận địa.
Trống trận nổi lên dồn dập. Binh lính theo sau, khí thế như vũ bão. Trong
lòng mỗi người đều bừng cháy một niềm căm thù giặc và ý chí quyết thắng [...].
(Theo Nguyễn Huy Tưởng – Trích “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, NXB Kim Đồng,
2006)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm). Đoạn trích nhắc đến nhân vật lịch sử nào? Nhân vật đó
thuộc triều đại nào trong lịch sử dân tộc?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định kiểu câu của câu sau và cho biết chức năng của
kiểu câu đó:
– Công tử tuổi còn nhỏ, sao lại quyết chí ra trận như vậy?
Câu 4 (1,0 điểm). Từ đoạn trích, em hãy nhận xét về phẩm chất, tính cách
của Trần Quốc Toản.
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của đoạn trích.
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung đoạn trích và cách thể hiện của các nhân vật,
em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân. (trình bày trong khoảng 6 – 8
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi chuyến đi đều mang lại cho chúng ta những trải nghiệm
đáng nhớ và những cảm xúc sâu sắc. Có những chuyến đi không chỉ giúp ta khám
phá những vùng đất mới mà còn giúp ta trưởng thành hơn trong suy nghĩ và nhận
thức.
Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một chuyến đi mà em đã trải qua;
trong khi kể, cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
MÃ ĐỀ LẺ
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Truyện lịch sử (tiểu thuyết lịch sử).
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2 – Các nhân vật lịch sử:
+ Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương);
+ Chiêu Minh Vương;
+ Trần Quang Khải;
+ Trương Hán Siêu;
+ Trần Nhân Tông (Nhân Tông);
– Các nhân vật thuộc: Triều đại nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Nhân vật lịch sử: 0,5 điểm. Trong đó:
+ Nêu được từ 4 nhân vật trở lên: 0,5 điểm;
+ Nêu được 2 – 3 nhân vật: 0,25 điểm;
– Xác định đúng triều đại: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3
– Kiểu câu: Câu cầu khiến.
– Chức năng: Dùng để đề nghị, yêu cầu (mời) Trần Quốc
Tuấn lên thuyền.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh xác định đúng kiểu câu và nêu đúng chức năng:
1,0 điểm.
– Học sinh chỉ xác định đúng kiểu câu hoặc chỉ nêu được
Điểm
6,0
0,5
1,0
1,0
4
5
6
chức năng: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Trần Quốc Tuấn là người:
– Có lòng yêu nước sâu sắc;
– Bản lĩnh, quyết đoán, tự tin;
– Có tinh thần trách nhiệm cao với đất nước;
– Tin tưởng vào chiến thắng.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu được từ 3 phẩm chất trở lên, phù hợp với nội
dung đoạn trích: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 2 phẩm chất phù hợp với nội dung
đoạn trích: 0,75 điểm.
– Học sinh nêu được 1 phẩm chất phù hợp hoặc nêu 2 ý
nhưng còn chung chung, chưa rõ: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời mơ hồ, chung chung, chưa thể hiện rõ
phẩm chất: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Ca ngợi tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến quyết thắng và
khí thế ra trận hào hùng của quân dân nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Học sinh rút ra thông điệp, liên hệ bản thân. Gợi ý:
– Lòng yêu nước là giá trị thiêng liêng cần gìn giữ;
– Cần có ý chí, trách nhiệm với tập thể, đất nước;
– Sống có mục tiêu, dám hành động;
– Học sinh cần chăm học, rèn luyện để góp phần xây dựng
quê hương…
Hướng dẫn chấm:
– Đảm bảo hình thức (6–8 dòng): 0,25 điểm.
– Nêu được thông điệp phù hợp: 0,5 điểm.
1,0
1,0
1,5
II
– Có liên hệ bản thân hợp lí: 0,5 điểm.
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được chuyến đi sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của chuyến đi theo
trình
tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau chuyến đi; liên hệ với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 450 - 550 chữ.
b. Xác định vấn đề: Kể lại một chuyến đi của bản thân.
0,25
c. Triển khai vấn đề
3,0
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được chuyến đi
sẽ kể; có thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi
nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra chuyến đi (thời gian,
địa
điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của chuyến đi theo
trình
tự
hợp
lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong
quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ
hoặc bài học rút ra sau chuyến đi; liên hệ với
bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc
chân
thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0
điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được chuyến
đi;
bố
cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản:
1,75
–
2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự
chưa
thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể
không rõ chuyến đi; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo
0,25
– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II
TỔNG ĐIỂM
10,0
MÃ ĐỀ CHẴN
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Truyện lịch sử.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
Điểm
6,0
0,5
2
3
4
5
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
– Nhân vật lịch sử: Trần Quốc Toản.
– Nhân vật thuộc: Triều đại nhà Trần.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 1 ý: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
– Kiểu câu: Câu nghi vấn.
– Chức năng: Dùng để hỏi (đồng thời thể hiện sự ngạc
nhiên/khâm phục).
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh xác định đúng kiểu câu và nêu đúng chức năng:
1,0 điểm.
– Học sinh chỉ xác định đúng kiểu câu hoặc chỉ nêu được
chức năng: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Trần Quốc Toản là người:
– Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc;
– Dũng cảm, quyết đoán;
– Có ý chí chiến đấu mạnh mẽ;
– Tuổi trẻ nhưng chí lớn.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu đúng 4 phẩm chất tiêu biểu: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu đúng 3 phẩm chất tiêu biểu: 0,75 điểm.
– Học sinh nêu đúng 2 phẩm chất tiêu biểu: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu đúng 1 phẩm chất tiêu biểu hoặc nêu chung
chung, chưa rõ phẩm chất: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Chủ đề: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu dũng
cảm và ý chí quyết thắng của Trần Quốc Toản và quân sĩ.
Hướng dẫn chấm:
1,0
1,0
1,0
1,0
6
II
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
Học sinh rút ra thông điệp, liên hệ bản thân. Gợi ý:
1,5
– Tuổi trẻ cần có lí tưởng sống;
– Phải biết yêu nước, có trách nhiệm;
– Dám hành động vì điều đúng đắn;
– Nỗ lực học tập để cống hiến…
Hướng dẫn chấm:
– Đảm bảo hình thức (6–8 dòng): 0,25 điểm.
– Nêu được thông điệp phù hợp: 0,5 điểm.
– Có liên hệ bản thân hợp lí: 0,5 điểm.
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi
0,25
– Mở bài: Giới thiệu được chuyến đi sẽ kể.
– Thân bài: Kể lại diễn biến của chuyến đi theo
trình
tự
hợp lí.
– Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học
rút ra sau chuyến đi; liên hệ với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 450 - 550 chữ.
b. Xác định vấn đề: Kể lại một chuyến đi của bản thân.
0,25
c. Triển khai vấn đề
3,0
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài (0,25 điểm): Giới thiệu được chuyến đi
sẽ kể; có thể gợi nhắc kỉ niệm hoặc cảm xúc khi
nhớ lại.
* Thân bài (2,5 điểm):
– Kể rõ hoàn cảnh xảy ra chuyến đi (thời gian,
địa
điểm,
nhân vật liên quan).
– Kể lại các sự việc chính của chuyến đi theo
trình tự hợp lí.
– Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong
quá
trình trải nghiệm.
* Kết bài (0,25 điểm): Nêu cảm xúc, suy nghĩ
hoặc bài học rút ra sau chuyến đi; liên hệ với
bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, kể chuyện rõ ràng, cảm xúc
chân
thực,
diễn đạt mạch lạc; bố cục chặt chẽ: 2,5 – 3,0
điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu; kể được chuyến
đi;
bố
cục
tương đối rõ; cảm xúc thể hiện còn đơn giản:
1,75
–
2,25
điểm.
– Bài viết chưa đầy đủ ý; kể còn sơ lược; trình tự
chưa
thật
hợp lí; cảm xúc chưa rõ: 1,0 – 1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm; kể
không rõ chuyến đi; ý rời rạc: 0,5 – 0,75 điểm.
– Không làm bài hoặc làm lạc đề: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo
0,25
– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II
TỔNG ĐIỂM
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
…
10,0
Tiền Phong, ngày 19 tháng 4 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
DUYỆT CỦA TỔ CM
MÔN
…
…
 








Các ý kiến mới nhất