Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đọc hiểu gk1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:38' 18-07-2026
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ THỊ HỒNG GẤM
HỌ VÀ TÊN: ………………….…………….
HỌC SINH LỚP: ……………….……………

KTĐK GIỮA KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc) - LỚP 4
Thời gian làm bài: 30 phút (Ngày: / /2024)
GIÁM THỊ 1

ĐIỂM

NHẬN XÉT

……………

………………………………………………

……………

……………………………………………….

GIÁM THỊ 2
GIÁM KHẢO 1

SỐ THƯ TỰ
GIÁM KHẢO 2

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 2 điểm) (Thời gian đọc 1 phút)
Bài đọc ……………………………………………………………………………………………………….

1/ Giáo viên cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn (thơ) khoảng 75-80 tiếng, bài ngoài
chương trình theo chủ đề đã học.
2/ Giáo viên nêu từ 01 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả lời.
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
1. Đọc diễn cảm/có ngữ điệu phù hợp.
2. Đọc đúng tiếng, từ, cụm từ, câu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (không đọc sai
quá 5 tiếng).
3. Tốc độ đọc đạt yêu cầu (75-80 tiếng/1 phút).
4. Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc
Cộng

Điểm
……/0,5đ
……/0,5đ
……/0,5đ
……/0,5đ
……/2đ

* Bài đọc hiểu
Ông lão ăn mày nhân hậu
          Người ta gọi ông là "Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa
hề chìa tay xin ai thứ gì.
          Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày
tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen
sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh lắm. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi
đan, đố ai thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ.
        Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn
xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết.
        Tôi hồi hộp nghĩ : “Hay là ông lão...”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ
lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:
- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không ?
- Phải đấy ! Ông cụ khái tính đáo để ! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không
thèm đi xin.
       Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo cũ
rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.
Tôi ngạc nhiên, hỏi :
- Sao cháu ngồi khóc ở đây ?
- Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giày vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy
hôm, bây giờ về không thấy ông đâu...
         Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết
nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.
(Theo Nguyễn Khắc Mẫn)

…./ 8đ
..…/0,5đ
..…/0,5đ

..…/0,5đ

..…/0,5đ

..…/ 1đ

II. ĐỌC HIỂU: (30 phút)
* Học sinh đọc thầm bài “Ông lão ăn mày nhân hậu” rồi trả lời các câu hỏi sau:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở các câu 1,2,3,4,8,9
1. Vì sao người ta gọi ông là “ông lão ăn mày”?
A. Vì ông đi lang thang khắp nơi.
B. Vì ông nghèo, không có nhà cửa.
C. Vì ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.
D. Vì ông hay ngồi ở góc đường để xin ăn.
2. Ngoại hình của ông lão được miêu tả như thế nào?
A. Đôi má hóp, tay chân nhanh nhẹn và đôi mắt tinh lắm.
B. Lưng còng, tóc bạc hết, tay chân nhăn nheo.
C. Lưng còng, tóc bạc, môi khô nẻ; chân tay khô đét, đen sạm; mắt vẫn còn tinh
D. Lưng hơi còng, tóc bạc quá nửa, đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm, đôi mắt
còn tinh.
3. Chi tiết nào cho thấy “ông lão ăn mày” rất có lòng tự trọng?
A. Ông giúp đỡ cậu bé đánh giày.
B. Ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.
C. Đôi mắt của ông vẫn còn tinh lắm.
D. Ông hay giúp đỡ những đứa trẻ trong trường học.
4. Điều gì đã xảy ra với ông lão?
A. Ông chuyển đi nơi khác để sống.
B. Ông đi tìm cậu bé đánh giày.
C. Ông chết ngay dưới mái hiên trường.
D. Ông bệnh nặng, được người dân chở đến bệnh viện.
5. Câu văn “Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi
nghẹn lời.” thể hiện điều gì của tác giả đối với ông cụ?

…………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
..…/ 1đ 6. Câu chuyện ca ngợi điều gì? 
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..…/ 1đ 7. Tìm 1-2 từ cùng nghĩa với từ “đoàn kết
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
..…/0,5đ 8. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ:
A. Mỉm cười, gieo hạt, tỏa sáng.
B. Hạt giống, tập thể dục, vầng trăng.
C. Lung linh, suy nghĩ, chạy bộ
D. Êm ái, mảnh mai, hò reo.
..…/0,5đ 9. Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói về sự đoàn kết?
A. Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng.
B. Lá lành đùm lá rách.
C. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
D. Cần cù bù thông minh.
..…/ 1đ 10. Ghi lại 1 câu có sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ thuộc chủ điểm tuổi nhỏ làm việc
nhỏ:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
..…/ 1đ 11. Em hãy tìm 1 tính từ và đặt câu với tính từ vừa tìm được.
Từ ngữ : ……………………………………………………………………………………
Câu :…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến