Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 16h:09' 25-03-2026
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII, NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Họ và tên học sinh: …………………………………...... Lớp:……….................
Trường Tiểu học: ...................................................................................................
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

Đọc:…..

...................................................................................................

Viết:…..

...................................................................................................

Chung….

....................................................................................................

A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc ; đảm bảo đọc đúng tốc độ,
thời gian 3 – 5 phút/ HS. Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và hoàn thành các câu hỏi:
CHIM LÀM TỔ
Có rất nhiều loài chim tuy nhỏ nhưng làm tổ rất khéo léo, chúng quả là những
kiến trúc sư vĩ đại trong thế giới loài chim.
Chim chào mào làm tổ trên những cành cây vững chắc để tránh mưa gió. Chúng
đan rễ cây khô thành hình tròn như chiếc bát con, rải những sợi rác nhỏ và hoa cỏ khô,
vừa êm ái, vừa khô ráo vào bên trong.
Chim liếc biếc làm tổ rất cầu kì trong những bụi cây cỏ thấp lúp xúp ngoài đồng,
thiết kế tổ như một cái bình cổ cong, bên trong là những lớp hoa cỏ khô và mượt, đan
bện rất khéo.
Chim chích thường chọn loại cây lá to, khâu hai chiếc lá lại với nhau, sau đó
chúng tha rác và hoa khô về để xây tổ, tạo nên sự êm ấm, mềm mại. Thoáng trông rất
khó nhận ra tổ chim chích và những chiếc lá khác.
Chim sít làm tổ trên cây vầu. Chúng phủ lá tre, nứa khô bên ngoài, sau đó đan lớp
hoa cỏ khô thật dày bên trong. Miệng tổ được làm rất nhỏ đề tránh mưa gió.
(Theo Bích Hà)

Câu 1. Những con chim khéo làm tổ được gọi là gì?
A. Những kiến trúc sư tí hon trong thế giới loài chim.
B. Những kiến trúc sư vĩ đại trong thế giới loài chim.
C. Những kiến trúc sư tài năng trong thế giới loài chim.
Câu 2. Bài đọc nhắc tới những con chim nào khéo làm tổ?
A. chim chào mào, chim liếc biếc, chim chích, chim sít.
B. chim chào mào, chim sẻ, chim gáy, chim sít.
C. chim chào mào, chim sâu, chim sơn ca, chim sít.
Câu 3. Chim thường làm tổ bằng gì?
A. Bằng rác và hoa cỏ khô tạo sự êm ái.

B. Bằng rễ cây tạo sự bền chắc.

C. Bằng lá khô tạo sự khô ráo.
Câu 4. Bài đọc cung cấp cho em những hiểu biết gì về cách làm tổ của các loài chim?
A. Rất khéo léo.

B. Rất cần mẫn.

C. Rất yêu cuộc sống.

D. Rất vui vẻ.

Câu 5. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?
a) Vượn mẹ hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận.
b) Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây cuối cùng của
cuộc đua.
Câu 6. Cho câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”  Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng:
a. Sự vật 1: ............................................................
c. Từ so sánh: ............................................................

b. Đặc điểm được so sánh: ...............................................
d. Sự vật 2: ...................................................................................

Câu 7. Thêm dấu ngoặc kép vào chỗ phù hợp trong câu sau:
Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà.
Câu 8. Viết từ có nghĩa giống với từ in đậm để thay thế từ in đậm trong các câu
a) Chú sẻ nhỏ bay lượn trên bầu trời.
................................................................................................................................................................................................................................................

b) Những bông hoa đào tươi thắm khoe sắc dưới ánh mặt trời.
..................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 9. Hãy đặt một câu cảm về sự khéo léo trong cách làm tổ hoặc vẻ đẹp về tổ của các
loài chim dựa vào bài đọc trên.
....................................................................................................................................................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết : Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Chiều trên thành phố
Vinh” (SGK TV3- tập 2- Trang 39. Thời gian đọc, viết 15 phút

2. Bài viết 2  Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một cảnh đẹp của quê
hương em

BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
- Học sinh đọc trôi chảy, rõ ràng, giọng đọc có biểu cảm.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, đọc đúng tiếng từ
- HS trả lời 1 câu hỏi mà GV đưa ra.
- Học sinh đọc ấp a ấp úng, còn dịch, đọc sai thì giáo viên dựa vào đó để bớt điểm
( Tùy theo mức độ cho học sinh điểm ở các mức).
II. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0.5
2
A
0.5
3
A
0.5
4
4
0.5

5

6

a) Vượn mẹ hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía
người đi săn bằng đôi mắt căm giận.
b) Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt
qua đối thủ trong những giây cuối cùng của
cuộc đua.
Trong câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”
a. Sự vật 1: trăng.
b. Đặc điểm được so sánh: tròn



1,0( Điền
đúng mỗi
ý được

Ghi chú

7

8

c. Từ so sánh: như
0,25)
d. Sự vật 2: cái đĩa.
Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: “ Em
nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà”.
0,5
(1 điểm)
a. Chú sẻ nhỏ bay lượn trên bầu trời.
(0,5 điểm)
chao liệng ,lượn vòng , sải
cánh ,tung bay , lả lướt
b.Những bông hoa đào tươi thắm khoe

sắc dưới ánh mặt trời. (0,5 điểm)
đỏ thắm, tươi tắn , rực rỡ , tươi

sáng
( Học sinh có thể điền một trong các từ trênnếu HS điền từ khác phù hợp vẫn cho điểm tối
đa)
Câu 9 Đặt câu đúng theo yêu cầu đề ,đúng ngữ pháp. 1,5đ
B. PHẦN VIẾT
BÀI VIẾT 1: Chính tả (Nghe – viết) ( 4 điểm)
Viết đúng, đẹp không sai lỗi chính tả được 4 điểm. Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
BÀI VIẾT 2: Tập làm văn ( 6 điểm)
- HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài (4.0đ). Tùy theo mức độ số câu,
ý kể và sắp xếp câu hợp lý mà cho các mức điểm.
- Biết dùng từ, đặt câu phù hợp (1.0đ).
- Chữ viết, chính tả: Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả thông thường, trình bày
bài sạch sẽ (0.5đ).
- Sáng tạo: Bài viết tự nhiên, không rập khuôn theo văn mẫu, ... (0.5đ).
(Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm
lẻ đến 0,5 điểm).
* Bài viết bị trừ điểm nếu mắc lỗi sau:
- Học sinh viết lạc đề, dùng câu, từ chưa chính xác, câu văn chưa đầy đủ ý, lỗi chính tả
thì tùy vào mức độ giáo viên trừ điểm
- Mắc từ 3- 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu, ...) trừ 1,0 điểm.
- Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu, ...) trở lên trừ 1,5 điểm.
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm.
 
Gửi ý kiến