
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trọng Kỳ
Ngày gửi: 20h:31' 16-04-2026
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Trọng Kỳ
Ngày gửi: 20h:31' 16-04-2026
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MINH HOẠ
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6
I. MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
1
2
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
– Các tầng khí quyển.
Thành phần không khí
– Các khối khí. Khí áp
và gió
– Nhiệt độ và mưa.
Thời tiết, khí hậu
– Sự biến đổi khí hậu
và biện pháp ứng phó.
- Các thành phần chủ
yếu của thuỷ quyển
CHƯƠNG –Vòng tuần hoàn nước
5: NƯỚC – Sông, hồ và việc sử
TRÊN
dụng nước sông, hồ
– Biển và đại dương.
TRÁI
Một số đặc điểm của
ĐẤT
môi trường biển
- Nước ngầm và băng
hà
Tổng số câu/lệnh
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
CHƯƠNG
4: KHÍ
HẬU VÀ
BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
3
1
3
6
1,5
VD
TNKQ
đúng - sai
TNKQ
trả lời ngắn
Biết
Hiểu
VD
2*
1*
1*
Biết
Hiểu
VD
1*
1*
1
2
0,5
20
2*
1*
1*
1*
1*
2
0,5
1
0,25
10
1
0,25
1
0,25
5
1
0,25
Ghi chú: Tỉ lệ và số câu hỏi/lệnh hỏi của các mức độ nhận thức như sau:
Nhận biết: 8 câu/lệnh = 2,0 điểm TN + 0,0 điểm tự luận;
Thông hiểu: 5 câu/lệnh/ý = 1,0 điểm TN + 0,5 điểm tự luận;
1
Tỉ lệ
% điểm
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
25,0
2b*
2a*
2b*
2a*
25,0
1
0,5
15
1
1,0
16
5,0
50%
Vận dụng: 3 câu/lệnh/ý = 0,5 điểm TN + 1,0 điểm tự luận.
- Các câu/lệnh đánh dấu * có thể lựa chọn ra vào phần 1 hoặc phần 2, khi đó cần điều chỉnh lại tương quan số cân hỏi/lệnh hỏi giữa các
phần để đảm bảo tỉ lệ giữa các chủ đề/bài và giữa các mức độ nhận thức sao cho hợp lí
- Đối với phần TNKQ đúng – sai: theo thang điểm 5,0 thì sẽ có 1 câu hỏi tương ứng với 4 lệnh hỏi.
II. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
1
Chương/
chủ đề
CHƯƠNG
4: KHÍ
HẬU VÀ
BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
Nội dung/đơn
vị kiến thức
– Các tầng khí
quyển. Thành
phần không
khí
– Các khối
khí. Khí áp và
gió
– Nhiệt độ và
mưa.
Thời
tiết, khí hậu
– Sự biến đổi
khí hậu và
biện pháp ứng
phó.
Đặc tả
Nhận biết
– Mô tả được các tầng
khí quyển, đặc điểm
chính của tầng đối lưu
và tầng bình lưu;
– Kể được tên và nêu
được đặc điểm về nhiệt
độ, độ ẩm của một số
khối khí.
– Nêu được sự phân bố
các đai khí áp và các
loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất.
– Nêu được sự thay đổi
nhiệt độ bề mặt Trái Đất
theo vĩ độ.
Thông hiểu
– Hiểu được vai trò của
oxy, hơi nước và khí
carbonic đối với tự
nhiên và đời sống.
– Trình bày được khái
quát đặc điểm của một
TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
3
1
VD
TNKQ
đúng - sai
TNKQ
trả lời ngắn
Biết
Hiểu
VD
2*
1*
1*
Biết
Tự luận
Hiểu
VD
1*
1*
Biết
Hiểu
25,0
2b*
2
VD
Tỉ lệ
%
điểm
2a*
2
CHƯƠNG
5: NƯỚC
TRÊN
TRÁI
ĐẤT
-Các
thành
phần chủ yếu
của
thuỷ
quyển
– Vòng tuần
hoàn nước
– Sông, hồ và
việc sử dụng
nước sông, hồ
– Biển và đại
trong các đới khí hậu:
ranh giới, nhiệt độ,
lượng mưa, chế độ gió.
– Nêu được một số biểu
hiện của biến đổi khí
hậu.
– Mô tả được hiện
tượng hình thành mây,
mưa.
Vận dụng
– Sử dụng nhiệt kế, ẩm
kế, khí áp kế để đo tính
nhiệt độ ,độ ẩm…
Vận dụng cao
– Phân tích được biểu
đồ nhiệt độ, lượng mưa;
xác định được đặc điểm
về nhiệt độ và lượng
mưa của một số địa
điểm trên bản đồ khí
hậu thế giới.
– Đề xuất được một số
biện pháp phòng tránh
thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Nhận biết
– Kể được tên được các
thành phần chủ yếu của
thuỷ quyển.Mô tả được
vòng tuần hoàn lớn của
nước.
– Mô tả được các bộ
phận của một dòng
sông lớn.
– Xác định được trên
2b*
3
2a*
25,0
dương. Một
số đặc điểm
của
môi
trường biển
– Nước ngầm
và băng hà
bản đồ các đại dương
thế giới.
– Trình bày được các
hiện tượng sóng, thuỷ
triều, dòng biển (khái
niệm; hiện tượng thủy
triều; phân bố các dòng
biển nóng và lạnh trong
đại dương thế giới).
Thông hiểu
- Trình bày được mối
quan hệ giữa mùa lũ
của sông với các nguồn
cấp nước sông.
– Trình bày được
nguyên nhân của các
hiện tượng sóng, thuỷ
triều, dòng biển, thủy
triều; phân bố các dòng
biển nóng và lạnh trong
đại dương thế giới.
Vận dụng
– Nêu được tầm quan
trọng của nước ngầm và
băng hà.
– Nêu được sự khác biệt
về nhiệt độ và độ muối
giữa vùng biển nhiệt
đới và vùng biển ôn
đới.
Vận dụng cao
– Nêu được tầm quan
trọng của việc sử dụng
tổng hợp nước sông, hồ.
Tổng số câu/lệnh
6
2
2
4
1
1
1
1
1
1
16
Tổng số điểm
1,5
Tỉ lệ %
TRƯỜNG THCS …
0,5
20
0,5
0,25
10
0,2
5
0,25
0,25
5
0,5
1,0
15
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
Phân môn : Địa lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút
( Đề gồm 2 trang)
A. TRẮC NGHIỆM
PHẦN I (2,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8, mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6 0 C khi lên cao100m) là đặc điểm của tầng nào?
A. Tầng đối lưu
C. Các tầng cao khí quyển.
B. Tầng bình lưu.
D. Tầng ôdôn
Câu 2: Những sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính được gọi là
A. Phụ lưu.
C. Chi lưu.
B. Hệ thống sông.
D. Sông lớn.
Câu 3: Trong thành phần của thủy quyển, nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm (%)?
A. 97,5%
C. 70%
B. 2,5%
D. 30%
Câu 4: Yếu tố nào dưới đây quyết định lượng nhiệt mà một vùng trên Trái Đất nhận được từ Mặt Trời?
A. Độ ẩm của không khí.
B. Độ cao của địa hình.
C. Góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời.
D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
Câu 5: Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được gọi là
A. Sóng biển.
B. Dòng biển.
Câu 6: Khối khí lục địa là khối khí có đặc điểm
C. Sóng thần.
D. Thủy triều.
5
5,0
50%
A. Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ thấp.
B. Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao
C. Nằm ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp.
D. Có tính chất tương đối khô.
Câu 7: Đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo chiều nào?
A. Tăng dần.
C. Giữ nguyên.
B. Giảm dần.
D. Luôn nóng
Câu 8: Tại sao nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người?
A. Vì lượng nước trong đại dương và biển rất ít.
B. Vì nước trong đại dương và biển không có sự luân chuyển.
C. Vì nước trong đại dương và biển chứa nhiều muối và không phù hợp để sử dụng trực tiếp.
D. Vì nước trong đại dương và biển bị ô nhiễm hoàn toàn.
PHẦN II (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a) b) c) d), thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai.
Câu 9. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu sáng
của mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất càng nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng
mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.
a) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời.
b) Góc chiếu sáng của Mặt Trời với mặt đất càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
c) Ở vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc lớn, khiến mặt đất nhận được nhiều nhiệt.
d) Không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.
Phần III (0,5 điểm) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 10 đến câu 11. Thí sinh tính toán và ghi đáp
án vào bài làm của mình.
Câu 10. Vào ngày 29/11, nhiệt độ đo được tại địa điểm A như sau: Lúc 6 giờ sáng: 20°C, lúc 12 giờ trưa: 28°C, lúc 6 giờ chiều:
24°C, lúc 12 giờ đêm: 18°C. Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày tại địa điểm này.
Câu 11. Gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở chân núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ 26 0C. Tại độ cao 1000m cùng sườn núi và cùng
thời điểm có nhiệt độ bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)?
B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
a) Trình bày vai trò của khí quyển đối với tự nhiên và đời sống con người?
b) Em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu trong đời sống hiện nay? Theo em cần có những hoạt động nào để ứng phó với biến
đổi khí hậu ?
----------- HẾT --------6
TRƯỜNG THCS ….
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Phân môn: Địa lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(Hướng dẫn chấm gồm 2 trang)
A. Trắc nghiệm
Phần I (2,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
C
B
C
D
D
B
C
Phần II (1,0 điểm)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
điểm
1
a
Đúng.
Đúng 1 ý: 0,1
Đúng 2 ý: 0,25
b
Đúng
Đúng 3 ý: 0,5
c
Sai.
Đúng 4 ý: 1,0
d
Đúng.
Phần III (0,5 điểm). Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được (0,25 điểm)
Câu
Đáp án
1
22,50C
2
200C
B. Tự luận
Ý
Nội dung chính cần đạt
a
Vai trò của khí quyển đối với tự nhiên và đời sống con người:
- Giúp cung cấp oxy và các loại khí cần thiết khác để duy trì sự sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.
b
* Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu trong đời sống hiện nay:
- Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất tăng dần, nước biển dâng cao.
- Hạn hán xuất hiện nhiều nơi trên Trái Đất.
- Lượng mưa thay đổi thất thường.
- Xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa giông, lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét,..
* Những hoạt động để ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay:
7
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Trồng nhiều cây xanh
- Giảm thiểu chất thải, khí thải
- Tiết kiệm điện, nước
- Bảo vệ môi trường...
( HS nêu được 2 nội dung cho tối đa 0,25 đ)
8
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6
I. MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
1
2
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
– Các tầng khí quyển.
Thành phần không khí
– Các khối khí. Khí áp
và gió
– Nhiệt độ và mưa.
Thời tiết, khí hậu
– Sự biến đổi khí hậu
và biện pháp ứng phó.
- Các thành phần chủ
yếu của thuỷ quyển
CHƯƠNG –Vòng tuần hoàn nước
5: NƯỚC – Sông, hồ và việc sử
TRÊN
dụng nước sông, hồ
– Biển và đại dương.
TRÁI
Một số đặc điểm của
ĐẤT
môi trường biển
- Nước ngầm và băng
hà
Tổng số câu/lệnh
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
CHƯƠNG
4: KHÍ
HẬU VÀ
BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
3
1
3
6
1,5
VD
TNKQ
đúng - sai
TNKQ
trả lời ngắn
Biết
Hiểu
VD
2*
1*
1*
Biết
Hiểu
VD
1*
1*
1
2
0,5
20
2*
1*
1*
1*
1*
2
0,5
1
0,25
10
1
0,25
1
0,25
5
1
0,25
Ghi chú: Tỉ lệ và số câu hỏi/lệnh hỏi của các mức độ nhận thức như sau:
Nhận biết: 8 câu/lệnh = 2,0 điểm TN + 0,0 điểm tự luận;
Thông hiểu: 5 câu/lệnh/ý = 1,0 điểm TN + 0,5 điểm tự luận;
1
Tỉ lệ
% điểm
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
25,0
2b*
2a*
2b*
2a*
25,0
1
0,5
15
1
1,0
16
5,0
50%
Vận dụng: 3 câu/lệnh/ý = 0,5 điểm TN + 1,0 điểm tự luận.
- Các câu/lệnh đánh dấu * có thể lựa chọn ra vào phần 1 hoặc phần 2, khi đó cần điều chỉnh lại tương quan số cân hỏi/lệnh hỏi giữa các
phần để đảm bảo tỉ lệ giữa các chủ đề/bài và giữa các mức độ nhận thức sao cho hợp lí
- Đối với phần TNKQ đúng – sai: theo thang điểm 5,0 thì sẽ có 1 câu hỏi tương ứng với 4 lệnh hỏi.
II. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
1
Chương/
chủ đề
CHƯƠNG
4: KHÍ
HẬU VÀ
BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
Nội dung/đơn
vị kiến thức
– Các tầng khí
quyển. Thành
phần không
khí
– Các khối
khí. Khí áp và
gió
– Nhiệt độ và
mưa.
Thời
tiết, khí hậu
– Sự biến đổi
khí hậu và
biện pháp ứng
phó.
Đặc tả
Nhận biết
– Mô tả được các tầng
khí quyển, đặc điểm
chính của tầng đối lưu
và tầng bình lưu;
– Kể được tên và nêu
được đặc điểm về nhiệt
độ, độ ẩm của một số
khối khí.
– Nêu được sự phân bố
các đai khí áp và các
loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất.
– Nêu được sự thay đổi
nhiệt độ bề mặt Trái Đất
theo vĩ độ.
Thông hiểu
– Hiểu được vai trò của
oxy, hơi nước và khí
carbonic đối với tự
nhiên và đời sống.
– Trình bày được khái
quát đặc điểm của một
TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
3
1
VD
TNKQ
đúng - sai
TNKQ
trả lời ngắn
Biết
Hiểu
VD
2*
1*
1*
Biết
Tự luận
Hiểu
VD
1*
1*
Biết
Hiểu
25,0
2b*
2
VD
Tỉ lệ
%
điểm
2a*
2
CHƯƠNG
5: NƯỚC
TRÊN
TRÁI
ĐẤT
-Các
thành
phần chủ yếu
của
thuỷ
quyển
– Vòng tuần
hoàn nước
– Sông, hồ và
việc sử dụng
nước sông, hồ
– Biển và đại
trong các đới khí hậu:
ranh giới, nhiệt độ,
lượng mưa, chế độ gió.
– Nêu được một số biểu
hiện của biến đổi khí
hậu.
– Mô tả được hiện
tượng hình thành mây,
mưa.
Vận dụng
– Sử dụng nhiệt kế, ẩm
kế, khí áp kế để đo tính
nhiệt độ ,độ ẩm…
Vận dụng cao
– Phân tích được biểu
đồ nhiệt độ, lượng mưa;
xác định được đặc điểm
về nhiệt độ và lượng
mưa của một số địa
điểm trên bản đồ khí
hậu thế giới.
– Đề xuất được một số
biện pháp phòng tránh
thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Nhận biết
– Kể được tên được các
thành phần chủ yếu của
thuỷ quyển.Mô tả được
vòng tuần hoàn lớn của
nước.
– Mô tả được các bộ
phận của một dòng
sông lớn.
– Xác định được trên
2b*
3
2a*
25,0
dương. Một
số đặc điểm
của
môi
trường biển
– Nước ngầm
và băng hà
bản đồ các đại dương
thế giới.
– Trình bày được các
hiện tượng sóng, thuỷ
triều, dòng biển (khái
niệm; hiện tượng thủy
triều; phân bố các dòng
biển nóng và lạnh trong
đại dương thế giới).
Thông hiểu
- Trình bày được mối
quan hệ giữa mùa lũ
của sông với các nguồn
cấp nước sông.
– Trình bày được
nguyên nhân của các
hiện tượng sóng, thuỷ
triều, dòng biển, thủy
triều; phân bố các dòng
biển nóng và lạnh trong
đại dương thế giới.
Vận dụng
– Nêu được tầm quan
trọng của nước ngầm và
băng hà.
– Nêu được sự khác biệt
về nhiệt độ và độ muối
giữa vùng biển nhiệt
đới và vùng biển ôn
đới.
Vận dụng cao
– Nêu được tầm quan
trọng của việc sử dụng
tổng hợp nước sông, hồ.
Tổng số câu/lệnh
6
2
2
4
1
1
1
1
1
1
16
Tổng số điểm
1,5
Tỉ lệ %
TRƯỜNG THCS …
0,5
20
0,5
0,25
10
0,2
5
0,25
0,25
5
0,5
1,0
15
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
Phân môn : Địa lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút
( Đề gồm 2 trang)
A. TRẮC NGHIỆM
PHẦN I (2,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8, mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6 0 C khi lên cao100m) là đặc điểm của tầng nào?
A. Tầng đối lưu
C. Các tầng cao khí quyển.
B. Tầng bình lưu.
D. Tầng ôdôn
Câu 2: Những sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính được gọi là
A. Phụ lưu.
C. Chi lưu.
B. Hệ thống sông.
D. Sông lớn.
Câu 3: Trong thành phần của thủy quyển, nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm (%)?
A. 97,5%
C. 70%
B. 2,5%
D. 30%
Câu 4: Yếu tố nào dưới đây quyết định lượng nhiệt mà một vùng trên Trái Đất nhận được từ Mặt Trời?
A. Độ ẩm của không khí.
B. Độ cao của địa hình.
C. Góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời.
D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
Câu 5: Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được gọi là
A. Sóng biển.
B. Dòng biển.
Câu 6: Khối khí lục địa là khối khí có đặc điểm
C. Sóng thần.
D. Thủy triều.
5
5,0
50%
A. Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ thấp.
B. Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao
C. Nằm ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp.
D. Có tính chất tương đối khô.
Câu 7: Đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo chiều nào?
A. Tăng dần.
C. Giữ nguyên.
B. Giảm dần.
D. Luôn nóng
Câu 8: Tại sao nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người?
A. Vì lượng nước trong đại dương và biển rất ít.
B. Vì nước trong đại dương và biển không có sự luân chuyển.
C. Vì nước trong đại dương và biển chứa nhiều muối và không phù hợp để sử dụng trực tiếp.
D. Vì nước trong đại dương và biển bị ô nhiễm hoàn toàn.
PHẦN II (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a) b) c) d), thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai.
Câu 9. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu sáng
của mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất càng nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng
mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.
a) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời.
b) Góc chiếu sáng của Mặt Trời với mặt đất càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
c) Ở vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc lớn, khiến mặt đất nhận được nhiều nhiệt.
d) Không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.
Phần III (0,5 điểm) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 10 đến câu 11. Thí sinh tính toán và ghi đáp
án vào bài làm của mình.
Câu 10. Vào ngày 29/11, nhiệt độ đo được tại địa điểm A như sau: Lúc 6 giờ sáng: 20°C, lúc 12 giờ trưa: 28°C, lúc 6 giờ chiều:
24°C, lúc 12 giờ đêm: 18°C. Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày tại địa điểm này.
Câu 11. Gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở chân núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ 26 0C. Tại độ cao 1000m cùng sườn núi và cùng
thời điểm có nhiệt độ bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)?
B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
a) Trình bày vai trò của khí quyển đối với tự nhiên và đời sống con người?
b) Em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu trong đời sống hiện nay? Theo em cần có những hoạt động nào để ứng phó với biến
đổi khí hậu ?
----------- HẾT --------6
TRƯỜNG THCS ….
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Phân môn: Địa lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(Hướng dẫn chấm gồm 2 trang)
A. Trắc nghiệm
Phần I (2,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
C
B
C
D
D
B
C
Phần II (1,0 điểm)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
điểm
1
a
Đúng.
Đúng 1 ý: 0,1
Đúng 2 ý: 0,25
b
Đúng
Đúng 3 ý: 0,5
c
Sai.
Đúng 4 ý: 1,0
d
Đúng.
Phần III (0,5 điểm). Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được (0,25 điểm)
Câu
Đáp án
1
22,50C
2
200C
B. Tự luận
Ý
Nội dung chính cần đạt
a
Vai trò của khí quyển đối với tự nhiên và đời sống con người:
- Giúp cung cấp oxy và các loại khí cần thiết khác để duy trì sự sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.
b
* Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu trong đời sống hiện nay:
- Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất tăng dần, nước biển dâng cao.
- Hạn hán xuất hiện nhiều nơi trên Trái Đất.
- Lượng mưa thay đổi thất thường.
- Xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa giông, lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét,..
* Những hoạt động để ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay:
7
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Trồng nhiều cây xanh
- Giảm thiểu chất thải, khí thải
- Tiết kiệm điện, nước
- Bảo vệ môi trường...
( HS nêu được 2 nội dung cho tối đa 0,25 đ)
8
 








Các ý kiến mới nhất