Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
9-CHUYEN DE KIM LOAI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 11h:46' 16-10-2022
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 574
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 11h:46' 16-10-2022
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 574
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Như Hồng Vũ)
CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI
I/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
1. Cho Cl2 tác dụng với 16,2 g kim loại R (chỉ có một hóa trị) thu được 58,8 g ch ất r ắn D. Cho O 2 dư tác
dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 g chất rắn E. Xác định kim loại R và tính
% khối lượng của mỗi chất trong E.
(HSG huyện Tân Phú năm học 2013-2014)
2. Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí,
thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z
và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc).
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định các chất có trong Y, Z, G.
b/ Xác định giá trị của V.
(Đề thi HSG Tỉnh Phú Thọ năm học 2016-2017)
3. Trộn a gam bột Fe với b gam bột S rồi nung nóng ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hòa tan h ỗn
hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thì thu được chất rắn A nặng 0,4 gam và khí B có tỉ khối so
với O2 bằng 0,5625. Sục khí B từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy tạo thành 11,95 gam kết tủa.
a/ Tính a, b .
b/ Tính hiệu suất của phản ứng nung bột Fe với bột S.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
4. Đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh sau phản ứng thu được hỗn hợp A.
Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí B và m gam ch ất rắn C. Cho bi ết
tỉ khối hơi của B so với hiđro là 13.
a) Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong B.
b) Tính hiệu suất của phản ứng sắt và lưu huỳnh; tính giá trị của m.
5. Hòa tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0,04 gam
chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (đktc). Cho toàn b ộ khí đó đi qua dung d ịch Pb(NO 3)2 lấy dư, sau
phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen. Xác định phần trăm Al và S trước khi nung.
(HSG huyện Long Thành năm học 2011-2012 và HSG Tỉnh Đăk Nông năm học 2011-2012)
6. Có m gam hỗn hợp bột sắt và đồng cho tác dụng với khí Clo nóng dư thu đ ược 9,2 gam s ản ph ẩm.
Hòa tan toàn bộ sản phẩm vào nước rồi cho một lượng dư dung dịch NaOH vào, k ết t ủa thu đ ược
đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi cân được 4,8 gam.
a/ Viết tất cả các phương trình hóa học đã xảy ra.
b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
(HSG huyện Tân Phú năm học 2010-2011)
7. [CĐ 09] Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2
và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại
M là?
8. Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl 2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và
Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là?
9. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm magie và
nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần phần trăm khối
lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp Y là?
10. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magie và 8,1gam nhôm tạo
ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A
là ?
11. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp B g ồm 3,6 gam Mg và 5,4 gam
Al tạo ra 24,45 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại. Xác định thành ph ần ph ần trăm
theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?
-1-
12. Cho 6,16 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với 18,95 gam hỗn hợp B gồm Zn và
Al tạo ra 33,6 gam hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại
a/ Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.
b/ Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B
13. [ĐH B12] Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau
phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí d ư). Hòa tan Y b ằng
một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z,
thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
14. Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M (hóa trị không đ ổi), thu được chất rắn X. Hòa
tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc). M là
II/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
A - KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 1
15. [CĐ-07] Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng m ột lượng v ừa đ ủ dung
dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là:
16. [CĐ-08] Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng
nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H 2 (ở đktc). Cô cạn
dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
17. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Zn, Fe, Mg, Al, Cr bằng dung dịch H 2SO4 loãng vừa đủ thu
được b lit H2 (đkc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau ph ản ứng là c. Tìm
mối liên hệ giữa a, b, c.
18. Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H 2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị
trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
19. Hòa tan 0,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị II và một kim loại hóa trị III c ần dùng 34 ml
dung dịch HCl 2M.
+ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
+ Nếu kim loại hóa trị III là Al và có số mol bằng 5 lần số mol của kim loại hóa trị II thì kim loại hóa
trị II là kim loại nào?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Lăk 2010-2011)
20. Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại là R hóa trị II và nhôm tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng, dư.
Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 8,96 lít khí (ở đktc).
a/ Viết các phương trình hóa học đã xảy ra.
b/ Tính khối lượng muối thu được sau thí nghiệm và thể tích dung d ịch H 2SO4 2M tối thiểu cần
dùng?
c/ Xác định kim loại R. Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Al là 1 : 2.
21. Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại A (hóa trị II) và B (hóa trị III) bằng dung dịch H 2SO4 loãng vừa
đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đktc).
a/ Tính số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?
b/ Xác định tên và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng s ố mol kim lo ại hóa tr ị III
bằng hai lần số mol kim loại hóa trị II và nguyên tử khối của kim loại hóa trị II bằng
nguyên tử
khối của kim loại hóa trị III.
(Đề thi TS 10 chuyên Lâm Đồng 2010-2011)
22. Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị (II) và m ột kim lo ại hoá tr ị (III) c ần
dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M
a/ Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở ĐKTC .
-2-
23.
24.
25.
26.
b/ Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
c/ Biết kim loại hoá trị (III) là Al và số mol gấp 5 lần s ố mol c ủa kim lo ại hoá tr ị (II). Xác đ ịnh kim
loại hoá trị (II)?
Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R có hoá tr ị II vào dung d ịch axit
HCl (dư) thì thu được 8,96 lít khí (đo ở đktc). Mặt khác khi hoà tan hoàn toàn 9,2 gam kim lo ại R
trong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quì tím vào dung d ịch B th ấy quì tím
chuyển thành mầu đỏ. Hãy xác định R và tính khối lượng của mỗi kim loại trong 19,2 gam h ỗn h ợp
A.
(Đề thi TS 10 chuyên Phú Thọ 2004-2005)
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại A hóa trị III trong 200gam dung d ịch axit H 2SO4 x% vừa
đủ, sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 ở đktc.
a/ Tính khối lượng dung dịch muối thu được.
b/ Tìm kim loại A.
c/ Tính x và C % dung dịch sau phản ứng.
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Bình 2012-2013)
Hai miếng Al và Mg có thể tích bằng nhau đem hoà tan h ết trong dung d ịch H 2SO4 loãng dư, thấy
thể tích khí thoát ra do Al phản ứng lớn gấp đôi th ể tích khí thoát ra do Mg ph ản ứng. Tìm kh ối
lượng riêng của Mg biết khối lượng riêng của Al là 2,7 g/cm3.
(Đề thi TS 10 chuyên Hà Nam 2011-2012)
Thả một viên bi sắt hình cầu bán kính R vào 500ml dd HCl nồng độ C M, sau khi kết thúc pư thấy
bán kính viên bi còn lại một nửa, nếu cho viên bi sắt còn lại này vào 117,6g dd H 2SO4 5% (Coi khối
lượng dd thay đổi không đáng kể), thí khi bi sắt tan hết dd H2SO4 có nồng độ mới là 4%.
a/ Tính bán kính R của viên bi, biết khối lượng riêng của viên bi s ắt là 7,9 g/cm 3. Viên bi bị ăn mòn
theo mọi hướng, cho
.
(V là thể tích hình cầu, R là bán kính)
b/ Tính CM của dd HCl
(Đề thi HSG Tỉnh Phú Thọ năm học 2013-2014)
27. Thả viên bi sắt (hình cầu có bán kính R) nặng 25,6 gam vào 500 ml dung dịch A g ồm HCl và H 2SO4.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí H 2, dung dịch B. Lượng Sắt còn dư vẫn ở dạng
hình cầu nhưng bán kính giảm đi một nửa. Cô cạn dung dịch B thu được 55,8 gam muối khan. Tính
nồng độ mol/l của HCl và H 2SO4 trong dung dịch A. Biết công thức tính thể tích hình c ầu: V=
(4/3)R3.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHSP Hà Nội 2014-2015)
28. Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu (phần 1) tác dụng hoàn toàn v ới dung d ịch HCl d ư thu
được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 0,3 mol hỗn hợp X (phần 2) phản ứng v ừa đ ủ v ới 7,84 lít
khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ở phần 1.
(Đề thi HSG Tỉnh Ninh Bình năm học 2013-2014)
29. Tiến hành thí nghiệm như sau :
- Thí nghiệm 1: Cho a gam Fe hòa tan trong dung dịch HCl, lấy toàn b ộ sản ph ẩm thu đ ược đem cô
cạn nhận được 3,1 g chất rắn.
- Thí nghiệm 2 : Cho a gam Fe và b gam Mg vào dung dịch HCl cùng với lượng như trên, lấy toàn bộ
sản phẩm thu được đem cô cạn nhận được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí H2 (đktc).
Tính a, b.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
30. Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam kim loại R trong khí clo d ư, k ết thúc ph ản ứng thu đ ược 16,02 gam
muối cuả kim loại R. Nếu cho một lượng R vào dung dịch H 2SO4 loãng đến khi khối lượng dung
dịch tăng 3 gam thì thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
(Đề thi TS 10 chuyên Điện Biên năm học 2018-2019)
-3-
31. Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại ki ềm và m ột kim lo ại ki ềm th ổ có t ỉ l ệ
mol tương ứng là 5:4 vào 500 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 17,472 lít khí (đktc)
a/ Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong X.
b/ Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Y, tính thể tích khí CO 2 (đktc) cần dùng để thu được lượng kết
tủa lớn nhất.
(Đề thi TS 10 chuyên Vĩnh Phúc năm học 2017-2018)
32. Cho 1 gam kim loại A có hóa trị II vào 50 ml dung dịch H 2SO4 5M, đến khi nồng độ axit còn lại 3M
thì kim loại vẫn chưa tan hết. Biết thể tích dung dịch không đổi, xác định kim loại A.
(Đề thi TS 10 chuyên TP. Đà Nẵng năm học 2017-2018)
33. Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng vừa đủ với khí clo dư thu được 59,5 gam h ỗn h ợp mu ối.
Nếu hòa tan hoàn toàn lượng kim loại trên cần V (ml) dung d ịch HCl 10% (d = 1,14 g/ml) và thu
được 25,4 gam muối.
a/ Tính phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính V.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2010-2011)
34. Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp hai kim loại magie và nhôm bằng 500ml dung dịch ch ứa hai axit HCl
1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch A và 8,736 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêu chu ẩn. Vi ết
phương trình hóa học và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
35. Cho 19,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch g ồm HCl 2M và H 2SO4
2,25 M (loãng) thu được V lít khí H2(đktc) và dung dịch B.
a/ Tính thành phần phần trăm khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tìm giá trị của V.
c/ Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B.
(HSG huyện Long Thành năm học 2011-2012)
36. Trộn 200 ml dung dịch HCl 2M với 200 ml dung dịch H 2SO4 2,25 M (loãng) được dung dịch A. Biết
dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3 g hỗn hợp Al và Fe thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch B.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)
d) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B.
37. Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại M hoá trị III, đứng trước hiđro trong dãy hoạt đ ộng hoá h ọc. Hoà
tan hoàn toàn 1,275 g A vào 125ml dd B chứa đồng thời HCl nồng độ C 1(M) và H2SO4 nồng độ C2(M).
Thấy thoát ra 1400 ml khí H2 (ở đktc) và dd D. Để trung hoà hoàn toàn lượng axit dư trong D c ần
dùng 50ml dd Ba(OH)2 1M. Sau khi trung hoà dd D còn thu được 0,0375mol một chất rắn không hoà
tan trong HCl.
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b/ Tính C1 và C2 của dd B.
c/ Tìm NTK của kim loại M (A M) và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A đem thí nghiệm. Biết
rằng để hoà tan 1,35g M cần dùng không quá 200ml dd HCl 1M.
38. Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp axit HCl
1,5M và H2SO4 0,45M (loãng), thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H 2 (đktc). Cho rằng các axit phản
ứng đồng thời với các kim loại. Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
39. Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H 2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản
ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ phần trăm của MgSO 4 có trong dung
dịch sau phản ứng là
40. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 20% loãng,
thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO 4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ phần trăm của
ZnSO4 trong dung dịch Y là
-4-
41. Chia mẫu hợp kim X gồm Zn và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1 gam chất rắn không tan .
- Phần 2: Luyện thêm 4 gam Al thì được hợp kim Y trong đó hàm lượng phần trăm c ủa Zn trong Y
giảm 33,33% so với X.
Tính thành phần phần trăm của Cu trong hợp kim X, biết rằng n ếu ngâm h ợp kim Y trong dung
dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6 lít (đktc)
B - KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 2
42. Lấy m gam hỗn hợp E gồm Al và Cu chia làm 2 phần:
- Phần 1 cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,688 lít khí.
- Phần 2 (nhiều hơn phần 1 là 14,16 gam) cho tác dụng hết với H 2SO4 đặc, nóng, lấy dư thu được
14,336 lít khí. Tính m và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong E. Biết các ph ản
ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
(Đề thi HSG Tỉnh Cà Mau năm học 2011-2012)
43. Chia hỗn hợp kim loại Cu, Al thành 2 phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 18,2 g hỗn hợp 2 Oxit.
- Hòa tan phần thứ hai vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy bay ra 8,96 lit khí SO2 ở Đktc
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b/ Nếu hòa tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dung dịch H 2SO4 đặc nóng và thu được một
lượng SO2 như trên thì X là kim loại gì?
(Đề thi HSG Tỉnh Đăk Nông năm học 2011-2012)
44. Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl d ư, thu đ ược 0,784 lít H 2 (đktc).
Mặt khác, nếu lấy 3,31 gam X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc, dư, đun nóng thu được 10,51 gam
hỗn hợp muối. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính thành phần % về kh ối l ượng của các
chất trong X.
(Đề thi TS 10 chuyên Vĩnh Phúc năm học 2017-2018)
45. Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Cu thành 2 phần.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,3 mol H2.
- Phần 2 nặng hơn phần 1 là 23,6 gam, tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 1,2 mol SO2.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
46. Có 5,92 g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (có hóa tr ị không đ ổi). Chia A làm hai ph ần b ằng
nhau.
+ Phần I hòa tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2.
+ Phần II hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất.
a/ Xác định kim loại M ?
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở đktc).
(HSG huyện Nhơn Trạch năm học 2014-2015)
47. Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi ph ản ứng kết thúc
thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung d ịch H 2SO4
đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO 2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học
xảy ra và xác định kim loại M.
(Đề thi HSG Tỉnh Thái Bình năm học 2012-2013)
48. Cho 11,2 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M tác dụng hết với HCl dư thu được 3,136 lit khí (đktc).
Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư, thu được 5,88 lit khí
SO2 (đktc sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M và tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp.
(Đề thi TS 10 chuyên Đà Nẵng năm học 2013-2014)
49. Cho 7 gam Fe pư hết với H 2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được 3,36 lít SO 2 (đkc) và dd A. Cô cạn dd A
thu được lượng muối khan là
-5-
50. [ĐH B-07] Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H 2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm
khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được số mol muối là?
51. Cho bột sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H 2SO4 đặc, nóng có nồng độ 78,4%, thu
được dung dịch A có chứa Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư , đồng thời giải phóng khí SO2. Tính nồng độ % của
các chất trong dung dịch A, biết rằng các chất trong dung dịch A có nồng độ bằng nhau.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2013-2014)
52. Cho Fe phản ứng vừa hết với H2SO4 thu được khí A và 8,28 gam muối.
a/ Tính khối lượng sắt đã phản ứng biết rằng số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4.
b/ Cho lượng khí A thu được ở trên tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B.
Tính nồng độ mol / lít các chất trong B (Cho thể tích dd B là 100ml).
(HSG huyện Tân Phú năm học 2014-2015)
53. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch A. Thêm NaOH dư vào
A thu được kết tủa B. Nung B trong điều kiện không có oxi đến kh ối lượng không đ ổi đ ược ch ất
rắn D, còn nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Bi ết m E – mD =
0,48 gam. Tính số mol mỗi chất trong A.
(Đề thi HSG Tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2010-2011)
54. Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO4 (đặc, nóng), thu được muối sunfat, các sản phẩm
chứa lưu huỳnh (như H2S; S hoặc SO2), không thu được khí H2. Hòa tan 32,3 gam hỗn hợp X gồm Zn
và Cu trong m gam dung dịch H2SO4 78,4% (đặc, nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 2,24 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khí duy nhất), dung dịch Y và 9,6 gam hỗn hợp Z gồm 2 chất
rắn có tỷ lệ số mol 1:1.
a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tìm m.
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định 2015-2016)
55. Cho 19,2 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư thì được 4,48 lít khí NO. Kim loại M là:
56. Hòa tan hoàn toàn 25,2 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 3,78 lít N2O (đkc,
sp khử duy nhất). Xác định kim loại R?
57. Hòa tan hoàn toàn 3,375 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 0,84 lít N2 (đkc, sp
khử duy nhất). Xác định kim loại R?
58. Hòa tan hoàn toàn 17,1 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 6,72 lít hỗn hợp
(NO, N2O có tỉ khối của hỗn hợp khí so với khí Clo là 118/213) (đktc, không còn sp kh ử nào khác).
Xác định kim loại R?
59. Hòa tan hoàn toàn 135,915 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 11,0208 lít hỗn
hợp (N2, N2O có tỉ lệ mol 1 : 3) (đktc, không còn sp khử nào khác). Xác định kim loại R?
60. Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 6,72 lít khí X (đkc, sp khử duy
nhất). Xác định khí X?
61. Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, tạo ra 1,008 lít khí X (đkc, sp khử duy
nhất). Xác định khí X?
62. Hòa tan hoàn toàn 17,28 gam Cu vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 1,512 lít khí X (đkc, sp khử
duy nhất). Xác định khí X?
63. Hòa tan hoàn toàn 1,615 gam hỗn hợp Cu, Zn tỉ lệ mol 2 : 3 vào dung d ịch HNO 3 loãng dư, tạo ra
1,12 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất). Xác định khí X?
64. Hòa tan hoàn toàn 5,88 gam Fe vào H2SO4 đặc nóng, tạo ra 3,528 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất). Xác
định khí X?
65. Hòa tan hoàn toàn 7,02 gam Zn vào H 2SO4 đặc nóng, tạo ra 0,6048 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất).
Xác định khí X?
66. Hòa tan hoàn toàn 5,535 gam Al vào H2SO4 đặc nóng, tạo ra 0,1025 mol 1 sản phẩm khử duy nhất X
chứa lưu huỳnh. Xác định X?
-6-
67. Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu đựợc hỗn hợp khí N2O và NO có tỉ khối hơi đối
với H2 bằng 16,75. Tính thể tích NO và N2O.
68. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỉ lệ khối lượng là 1 : 1 tác dụng với dung dịch HCl d ư thu
14,112 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được 3,584 lít
(đktc) hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 20,25. Tính số mol HNO3 đã dùng.
69. Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO
và N2O (ở đktc, không còn sản phẩm khử khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch HNO 3 tăng
thêm 3,78 gam. Viết các phương trình phản ứng và xác định kim loại M.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
70. Cho 5,6g Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO 3 0,8M. Sau phản ứng thu được V (lit) hỗn hợp khí A
gồm N2O và NO2 có tỷ khối so với H2 là 22,25 và dd B.
a/ Tính V (đktc)?
b/ Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B.
71. [ĐH B-08] Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi k ết thúc ph ản ứng
sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội),
sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
72. [ĐH A-07] Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít
(ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của
X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
73. [ĐH A-2011] Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một l ượng
dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít
hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã
phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
74. Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư dung dịch HNO 3 15,75% thu được khí
NO duy nhất và a gam dung dịch X; trong đó nồng độ C% của AgNO 3 bằng nồng độ C% của HNO3
dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46% vào dung dịch X. Hãy xác định % AgNO3 tác dụng với HCl.
75. [ĐHB-2008] Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay
hơi dung dịch X là :
76. [CĐA, B-2010] Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch
Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
77. [ĐHA-2011] Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dd gồm HNO 3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng
muối khan thu được là
III/ OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
78. [CĐ-09] Nung nóng 16,8 gam hh gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O 2, đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dd HCl 2M v ừa đ ủ đ ể ph ản ứng v ới
chất rắn X là?
79. [ĐH A/08] Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung d ịch HCl 2M v ừa
đủ để phản ứng hết với Y là
80. [ĐH A-2005] Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp B1 (bột kim loại Al, Fe, Cu) ngoài không khí, thu
được 41,4 gam hỗn hợp B2 gồm 3 oxit. Cho toàn bộ B2 tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 20% có khối
lượng riêng 1,14 g/ml.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính thể tích tối thiểu của dd H2SO4 20% để hòa tan hết hỗn hợp B2.
81. Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Zn, Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn v ới oxi
-7-
82.
83.
84.
85.
86.
87.
88.
89.
90.
91.
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 6,66 gam. Thể tích dung d ịch h ỗn h ợp HCl 2M,
H2SO4 loãng 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là?
Để hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số
mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch hỗn hợp HCl 1M, H 2SO4 2M, H3PO4 3M. Giá trị của V
là?
Cho 10,52g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi thu được 17,4g hỗn
hợp oxit. Để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dd HCl 1,25M?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Nông 2010-2011)
Hòa tan hỗn hợp gồm 12,8 gam CuO và 16,0 gam Fe 2O3 trong 155 ml dung dịch H 2SO4 2M đến phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan. Tính giá trị của m.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2012-2013 và TS 10 chuyên Thái Bình 2010-2011)
Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 8 gam Fe 2O3 tác dụng với 155ml dung dịch H 2SO4 1M đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam chất rắn không tan. Tính giá trị của m.
(Đề thi HSG Tỉnh Ninh Bình năm học 2013-2014)
Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO. Để hòa tan hoàn toàn 4,22gam hỗn hợp X cần vừa đủ 800ml
dung dịch HCl 0,2M. Lấy 0,08mol hỗn hợp X cho tác dụng với H 2 dư thấy tạo ra 1,8gam H2O. Viết
phương trình phản ứng và tính thành phần % về khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp X?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Nông 2010-2011)
Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau. Lấy 52 gam hỗn hợp X cho vào dung
dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thu được kết tủa
B. Lọc lấy kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn C. Tìm
giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Ninh năm học 2011-2012)
Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần thật đều nhau. Cho phần thứ nhất
tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa h ết v ới
500 ml dung dịch M là hỗn hợp HCl, H 2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Viết các phương
trình phản ứng xảy ra, xác định %m của Fe trong L và CM của dung dịch M.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHKHTN Hà Nội 2008-2009)
Chuyển hoá hoàn toàn 1,68 gam sắt thành một ôxit sắt, sau đó hoà tan hết ôxit sắt bằng dung dịch
axit H2SO4 loãng 0,20M thu được dung dịch chứa 16,56 gam muối.
a/ Xác định công thức phân tử của ôxit sắt.
b/ Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng. Biết rằng lượng axit đem dùng dư 20% so với lượng cần thiết.
(Đề thi TS 10 chuyên Vũng Tàu 2013-2014)
Chia 80 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 78,5 gam muối khan.
- Phần thứ hai tác dụng vừa hết với 500 ml dung dịch Y gồm hỗn h ợp HCl, H 2SO4 loãng, thu được
84,75 gam muối khan.
a/ Xác định % về khối lượng của mỗi chất trong X.
b/ Tính nồng độ mol/lit của các axit trong dung dịch Y.
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Ninh 2015-2016)
Để hòa tan 3,9 g kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu đ ược 1,344 lít khí H 2 (đktc). Mặt
khác để hòa tan 3,2 g oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung d ịch HCl trên. H ỏi X,Y là kim
loại gì?
(HSG TX. Long Khánh năm học 2014-2015)
IV/ TỔNG HỢP
92. Cho 22 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch A và có
14,56 lit khí (đktc) thoát ra.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, biết thể tích khí ở Al phản ứng gấp 2 l ần th ể tích
khí do Mg phản ứng.
-8-
b) Thêm KOH dư vào dung dịch A, lọc kết tủa tách ra đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn B. Tính khối lượng của B.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2013-2014)
93. Trên đĩa cân ở vị trí cân bằng, có hai cốc thủy tinh với khối lượng bằng nhau và đều ch ứa m ột l ượng
dung dịch HCl như nhau. Nếu thêm vào cốc thứ nhất m 1 g sắt và cốc thứ hai m 2 g CaCO3, khi phản
ứng hòa tan hết thì đĩa cân trở lại vị trí cân bằng. Tìm tỉ lệ
.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2014-2015)
94. Hỗn hợp kim loại X gồm Fe, Al, Ag ở dạng bột. Chia 24,5 gam X làm 2 phần không bằng nhau:
- Hoà tan phần (I) trong dung dịch HCl dư, có 4,928 lít H2 (đktc) thoát ra.
- Cho phần (II) vào 660ml dung dịch CuSO4 0,5M (phản ứng xảy ra vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa
39,9 gam chất tan và m gam chất rắn Z.
a/ Tính khối lượng của phần (I)
b/ Tính m.
(Đề thi HSG Tỉnh Tây Ninh năm học 2014-2015)
95. Sắt đứng đầu bảng trong các kim loại thương phẩm. Các quặng thông thường của sắt như manhetit
(Fe3O4), limonit (Fe2O3) cũng như sắt vụn đều được dùng làm nguyên liệu sản xuất sắt. Than c ốc
được sử dụng như một chất khử rẻ tiền.
a/ Hãy viết các phản ứng xảy ra trong lò cao trong quá trình sản xuất sắt.
b/ Giả sử hiệu suất trong lò cao là 92% theo khối lượng, tính xem v ới 1,6 t ấn qu ặng ch ứa 18%
manheti và 58% limonit ta sẽ thu được bao nhiêu kg thép chứa 2% cacbon?
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định năm học 2018-2019)
96. Thuyền trưởng Jack Sparrow trong loạt phim “Cướp biển vùng Caribbean” quyết định đóng ba con
tàu vỏ sắt với hình dạng, kích thước và khối lượng hoàn toàn giống nhau. Con tàu th ứ nh ất tham
gia hành trình trên vùng biển lạnh ở Bắc Băng Dương; con tàu thứ hai tham gia hành trình trên vùng
biển nóng ở Đại Tây Dương; con tàu thứ ba được thu nhỏ lại, cất trong chai th ủy tinh ch ứa không
khí khô rồi đậy chặt bằng nút phòng khi một trong hai con tàu trên b ị h ỏng sẽ l ấy ra s ử d ụng. Vài
tuần sau đó, Jack quan sát sự han rỉ trên các con tàu của mình.
a/ Cho biết con tàu nào sẽ bị han rỉ, tốc độ han rỉ ở con tàu nào nhanh hơn.
b/ Sự han rỉ trên các con tàu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định năm học 2018-2019)
97. Chất rắn Y có thành phần gồm 3 nguyên tố với thành phần % về khối lượng như sau: Fe chi ếm
52,09%; O chiếm 14,88%; còn lại là nguyên tố X. Biết trong hợp chất này Fe có số oxi hóa là +3.
a. Lập luận tìm công thức phân tử của chất rắn Y.
b. Khi đun nóng, FeCl3.6H2O phân huỷ tạo thành chất rắn Y; H 2O và HCl. Khi tăng nhiệt độ tới
350oC thì chất rắn Y sẽ tiếp tục phân huỷ tạo thành FeX 3 và Fe2O3, lúc này FeX3 ở dạng hơi và bay ra.
Đun ...
I/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
1. Cho Cl2 tác dụng với 16,2 g kim loại R (chỉ có một hóa trị) thu được 58,8 g ch ất r ắn D. Cho O 2 dư tác
dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 g chất rắn E. Xác định kim loại R và tính
% khối lượng của mỗi chất trong E.
(HSG huyện Tân Phú năm học 2013-2014)
2. Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí,
thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z
và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc).
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định các chất có trong Y, Z, G.
b/ Xác định giá trị của V.
(Đề thi HSG Tỉnh Phú Thọ năm học 2016-2017)
3. Trộn a gam bột Fe với b gam bột S rồi nung nóng ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hòa tan h ỗn
hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thì thu được chất rắn A nặng 0,4 gam và khí B có tỉ khối so
với O2 bằng 0,5625. Sục khí B từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy tạo thành 11,95 gam kết tủa.
a/ Tính a, b .
b/ Tính hiệu suất của phản ứng nung bột Fe với bột S.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
4. Đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh sau phản ứng thu được hỗn hợp A.
Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí B và m gam ch ất rắn C. Cho bi ết
tỉ khối hơi của B so với hiđro là 13.
a) Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong B.
b) Tính hiệu suất của phản ứng sắt và lưu huỳnh; tính giá trị của m.
5. Hòa tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0,04 gam
chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (đktc). Cho toàn b ộ khí đó đi qua dung d ịch Pb(NO 3)2 lấy dư, sau
phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen. Xác định phần trăm Al và S trước khi nung.
(HSG huyện Long Thành năm học 2011-2012 và HSG Tỉnh Đăk Nông năm học 2011-2012)
6. Có m gam hỗn hợp bột sắt và đồng cho tác dụng với khí Clo nóng dư thu đ ược 9,2 gam s ản ph ẩm.
Hòa tan toàn bộ sản phẩm vào nước rồi cho một lượng dư dung dịch NaOH vào, k ết t ủa thu đ ược
đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi cân được 4,8 gam.
a/ Viết tất cả các phương trình hóa học đã xảy ra.
b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
(HSG huyện Tân Phú năm học 2010-2011)
7. [CĐ 09] Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2
và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại
M là?
8. Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl 2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và
Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là?
9. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm magie và
nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần phần trăm khối
lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp Y là?
10. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magie và 8,1gam nhôm tạo
ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A
là ?
11. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp B g ồm 3,6 gam Mg và 5,4 gam
Al tạo ra 24,45 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại. Xác định thành ph ần ph ần trăm
theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?
-1-
12. Cho 6,16 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với 18,95 gam hỗn hợp B gồm Zn và
Al tạo ra 33,6 gam hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại
a/ Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.
b/ Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B
13. [ĐH B12] Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau
phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí d ư). Hòa tan Y b ằng
một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z,
thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
14. Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M (hóa trị không đ ổi), thu được chất rắn X. Hòa
tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc). M là
II/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
A - KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 1
15. [CĐ-07] Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng m ột lượng v ừa đ ủ dung
dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là:
16. [CĐ-08] Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng
nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H 2 (ở đktc). Cô cạn
dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
17. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Zn, Fe, Mg, Al, Cr bằng dung dịch H 2SO4 loãng vừa đủ thu
được b lit H2 (đkc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau ph ản ứng là c. Tìm
mối liên hệ giữa a, b, c.
18. Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H 2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị
trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
19. Hòa tan 0,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị II và một kim loại hóa trị III c ần dùng 34 ml
dung dịch HCl 2M.
+ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
+ Nếu kim loại hóa trị III là Al và có số mol bằng 5 lần số mol của kim loại hóa trị II thì kim loại hóa
trị II là kim loại nào?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Lăk 2010-2011)
20. Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại là R hóa trị II và nhôm tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng, dư.
Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 8,96 lít khí (ở đktc).
a/ Viết các phương trình hóa học đã xảy ra.
b/ Tính khối lượng muối thu được sau thí nghiệm và thể tích dung d ịch H 2SO4 2M tối thiểu cần
dùng?
c/ Xác định kim loại R. Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Al là 1 : 2.
21. Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại A (hóa trị II) và B (hóa trị III) bằng dung dịch H 2SO4 loãng vừa
đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đktc).
a/ Tính số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?
b/ Xác định tên và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng s ố mol kim lo ại hóa tr ị III
bằng hai lần số mol kim loại hóa trị II và nguyên tử khối của kim loại hóa trị II bằng
nguyên tử
khối của kim loại hóa trị III.
(Đề thi TS 10 chuyên Lâm Đồng 2010-2011)
22. Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị (II) và m ột kim lo ại hoá tr ị (III) c ần
dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M
a/ Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở ĐKTC .
-2-
23.
24.
25.
26.
b/ Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
c/ Biết kim loại hoá trị (III) là Al và số mol gấp 5 lần s ố mol c ủa kim lo ại hoá tr ị (II). Xác đ ịnh kim
loại hoá trị (II)?
Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R có hoá tr ị II vào dung d ịch axit
HCl (dư) thì thu được 8,96 lít khí (đo ở đktc). Mặt khác khi hoà tan hoàn toàn 9,2 gam kim lo ại R
trong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quì tím vào dung d ịch B th ấy quì tím
chuyển thành mầu đỏ. Hãy xác định R và tính khối lượng của mỗi kim loại trong 19,2 gam h ỗn h ợp
A.
(Đề thi TS 10 chuyên Phú Thọ 2004-2005)
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại A hóa trị III trong 200gam dung d ịch axit H 2SO4 x% vừa
đủ, sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 ở đktc.
a/ Tính khối lượng dung dịch muối thu được.
b/ Tìm kim loại A.
c/ Tính x và C % dung dịch sau phản ứng.
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Bình 2012-2013)
Hai miếng Al và Mg có thể tích bằng nhau đem hoà tan h ết trong dung d ịch H 2SO4 loãng dư, thấy
thể tích khí thoát ra do Al phản ứng lớn gấp đôi th ể tích khí thoát ra do Mg ph ản ứng. Tìm kh ối
lượng riêng của Mg biết khối lượng riêng của Al là 2,7 g/cm3.
(Đề thi TS 10 chuyên Hà Nam 2011-2012)
Thả một viên bi sắt hình cầu bán kính R vào 500ml dd HCl nồng độ C M, sau khi kết thúc pư thấy
bán kính viên bi còn lại một nửa, nếu cho viên bi sắt còn lại này vào 117,6g dd H 2SO4 5% (Coi khối
lượng dd thay đổi không đáng kể), thí khi bi sắt tan hết dd H2SO4 có nồng độ mới là 4%.
a/ Tính bán kính R của viên bi, biết khối lượng riêng của viên bi s ắt là 7,9 g/cm 3. Viên bi bị ăn mòn
theo mọi hướng, cho
.
(V là thể tích hình cầu, R là bán kính)
b/ Tính CM của dd HCl
(Đề thi HSG Tỉnh Phú Thọ năm học 2013-2014)
27. Thả viên bi sắt (hình cầu có bán kính R) nặng 25,6 gam vào 500 ml dung dịch A g ồm HCl và H 2SO4.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí H 2, dung dịch B. Lượng Sắt còn dư vẫn ở dạng
hình cầu nhưng bán kính giảm đi một nửa. Cô cạn dung dịch B thu được 55,8 gam muối khan. Tính
nồng độ mol/l của HCl và H 2SO4 trong dung dịch A. Biết công thức tính thể tích hình c ầu: V=
(4/3)R3.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHSP Hà Nội 2014-2015)
28. Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu (phần 1) tác dụng hoàn toàn v ới dung d ịch HCl d ư thu
được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 0,3 mol hỗn hợp X (phần 2) phản ứng v ừa đ ủ v ới 7,84 lít
khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ở phần 1.
(Đề thi HSG Tỉnh Ninh Bình năm học 2013-2014)
29. Tiến hành thí nghiệm như sau :
- Thí nghiệm 1: Cho a gam Fe hòa tan trong dung dịch HCl, lấy toàn b ộ sản ph ẩm thu đ ược đem cô
cạn nhận được 3,1 g chất rắn.
- Thí nghiệm 2 : Cho a gam Fe và b gam Mg vào dung dịch HCl cùng với lượng như trên, lấy toàn bộ
sản phẩm thu được đem cô cạn nhận được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí H2 (đktc).
Tính a, b.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
30. Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam kim loại R trong khí clo d ư, k ết thúc ph ản ứng thu đ ược 16,02 gam
muối cuả kim loại R. Nếu cho một lượng R vào dung dịch H 2SO4 loãng đến khi khối lượng dung
dịch tăng 3 gam thì thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
(Đề thi TS 10 chuyên Điện Biên năm học 2018-2019)
-3-
31. Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại ki ềm và m ột kim lo ại ki ềm th ổ có t ỉ l ệ
mol tương ứng là 5:4 vào 500 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 17,472 lít khí (đktc)
a/ Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong X.
b/ Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Y, tính thể tích khí CO 2 (đktc) cần dùng để thu được lượng kết
tủa lớn nhất.
(Đề thi TS 10 chuyên Vĩnh Phúc năm học 2017-2018)
32. Cho 1 gam kim loại A có hóa trị II vào 50 ml dung dịch H 2SO4 5M, đến khi nồng độ axit còn lại 3M
thì kim loại vẫn chưa tan hết. Biết thể tích dung dịch không đổi, xác định kim loại A.
(Đề thi TS 10 chuyên TP. Đà Nẵng năm học 2017-2018)
33. Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng vừa đủ với khí clo dư thu được 59,5 gam h ỗn h ợp mu ối.
Nếu hòa tan hoàn toàn lượng kim loại trên cần V (ml) dung d ịch HCl 10% (d = 1,14 g/ml) và thu
được 25,4 gam muối.
a/ Tính phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính V.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2010-2011)
34. Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp hai kim loại magie và nhôm bằng 500ml dung dịch ch ứa hai axit HCl
1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch A và 8,736 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêu chu ẩn. Vi ết
phương trình hóa học và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
35. Cho 19,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch g ồm HCl 2M và H 2SO4
2,25 M (loãng) thu được V lít khí H2(đktc) và dung dịch B.
a/ Tính thành phần phần trăm khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tìm giá trị của V.
c/ Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B.
(HSG huyện Long Thành năm học 2011-2012)
36. Trộn 200 ml dung dịch HCl 2M với 200 ml dung dịch H 2SO4 2,25 M (loãng) được dung dịch A. Biết
dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3 g hỗn hợp Al và Fe thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch B.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)
d) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B.
37. Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại M hoá trị III, đứng trước hiđro trong dãy hoạt đ ộng hoá h ọc. Hoà
tan hoàn toàn 1,275 g A vào 125ml dd B chứa đồng thời HCl nồng độ C 1(M) và H2SO4 nồng độ C2(M).
Thấy thoát ra 1400 ml khí H2 (ở đktc) và dd D. Để trung hoà hoàn toàn lượng axit dư trong D c ần
dùng 50ml dd Ba(OH)2 1M. Sau khi trung hoà dd D còn thu được 0,0375mol một chất rắn không hoà
tan trong HCl.
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b/ Tính C1 và C2 của dd B.
c/ Tìm NTK của kim loại M (A M) và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A đem thí nghiệm. Biết
rằng để hoà tan 1,35g M cần dùng không quá 200ml dd HCl 1M.
38. Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp axit HCl
1,5M và H2SO4 0,45M (loãng), thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H 2 (đktc). Cho rằng các axit phản
ứng đồng thời với các kim loại. Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
39. Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H 2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản
ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ phần trăm của MgSO 4 có trong dung
dịch sau phản ứng là
40. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 20% loãng,
thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO 4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ phần trăm của
ZnSO4 trong dung dịch Y là
-4-
41. Chia mẫu hợp kim X gồm Zn và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1 gam chất rắn không tan .
- Phần 2: Luyện thêm 4 gam Al thì được hợp kim Y trong đó hàm lượng phần trăm c ủa Zn trong Y
giảm 33,33% so với X.
Tính thành phần phần trăm của Cu trong hợp kim X, biết rằng n ếu ngâm h ợp kim Y trong dung
dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6 lít (đktc)
B - KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 2
42. Lấy m gam hỗn hợp E gồm Al và Cu chia làm 2 phần:
- Phần 1 cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,688 lít khí.
- Phần 2 (nhiều hơn phần 1 là 14,16 gam) cho tác dụng hết với H 2SO4 đặc, nóng, lấy dư thu được
14,336 lít khí. Tính m và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong E. Biết các ph ản
ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
(Đề thi HSG Tỉnh Cà Mau năm học 2011-2012)
43. Chia hỗn hợp kim loại Cu, Al thành 2 phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 18,2 g hỗn hợp 2 Oxit.
- Hòa tan phần thứ hai vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy bay ra 8,96 lit khí SO2 ở Đktc
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b/ Nếu hòa tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dung dịch H 2SO4 đặc nóng và thu được một
lượng SO2 như trên thì X là kim loại gì?
(Đề thi HSG Tỉnh Đăk Nông năm học 2011-2012)
44. Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl d ư, thu đ ược 0,784 lít H 2 (đktc).
Mặt khác, nếu lấy 3,31 gam X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc, dư, đun nóng thu được 10,51 gam
hỗn hợp muối. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính thành phần % về kh ối l ượng của các
chất trong X.
(Đề thi TS 10 chuyên Vĩnh Phúc năm học 2017-2018)
45. Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Cu thành 2 phần.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,3 mol H2.
- Phần 2 nặng hơn phần 1 là 23,6 gam, tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 1,2 mol SO2.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
46. Có 5,92 g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (có hóa tr ị không đ ổi). Chia A làm hai ph ần b ằng
nhau.
+ Phần I hòa tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2.
+ Phần II hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất.
a/ Xác định kim loại M ?
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở đktc).
(HSG huyện Nhơn Trạch năm học 2014-2015)
47. Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi ph ản ứng kết thúc
thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung d ịch H 2SO4
đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO 2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học
xảy ra và xác định kim loại M.
(Đề thi HSG Tỉnh Thái Bình năm học 2012-2013)
48. Cho 11,2 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M tác dụng hết với HCl dư thu được 3,136 lit khí (đktc).
Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư, thu được 5,88 lit khí
SO2 (đktc sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M và tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp.
(Đề thi TS 10 chuyên Đà Nẵng năm học 2013-2014)
49. Cho 7 gam Fe pư hết với H 2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được 3,36 lít SO 2 (đkc) và dd A. Cô cạn dd A
thu được lượng muối khan là
-5-
50. [ĐH B-07] Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H 2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm
khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được số mol muối là?
51. Cho bột sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H 2SO4 đặc, nóng có nồng độ 78,4%, thu
được dung dịch A có chứa Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư , đồng thời giải phóng khí SO2. Tính nồng độ % của
các chất trong dung dịch A, biết rằng các chất trong dung dịch A có nồng độ bằng nhau.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2013-2014)
52. Cho Fe phản ứng vừa hết với H2SO4 thu được khí A và 8,28 gam muối.
a/ Tính khối lượng sắt đã phản ứng biết rằng số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4.
b/ Cho lượng khí A thu được ở trên tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B.
Tính nồng độ mol / lít các chất trong B (Cho thể tích dd B là 100ml).
(HSG huyện Tân Phú năm học 2014-2015)
53. Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch A. Thêm NaOH dư vào
A thu được kết tủa B. Nung B trong điều kiện không có oxi đến kh ối lượng không đ ổi đ ược ch ất
rắn D, còn nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Bi ết m E – mD =
0,48 gam. Tính số mol mỗi chất trong A.
(Đề thi HSG Tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2010-2011)
54. Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO4 (đặc, nóng), thu được muối sunfat, các sản phẩm
chứa lưu huỳnh (như H2S; S hoặc SO2), không thu được khí H2. Hòa tan 32,3 gam hỗn hợp X gồm Zn
và Cu trong m gam dung dịch H2SO4 78,4% (đặc, nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 2,24 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khí duy nhất), dung dịch Y và 9,6 gam hỗn hợp Z gồm 2 chất
rắn có tỷ lệ số mol 1:1.
a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tìm m.
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định 2015-2016)
55. Cho 19,2 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư thì được 4,48 lít khí NO. Kim loại M là:
56. Hòa tan hoàn toàn 25,2 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 3,78 lít N2O (đkc,
sp khử duy nhất). Xác định kim loại R?
57. Hòa tan hoàn toàn 3,375 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 0,84 lít N2 (đkc, sp
khử duy nhất). Xác định kim loại R?
58. Hòa tan hoàn toàn 17,1 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 6,72 lít hỗn hợp
(NO, N2O có tỉ khối của hỗn hợp khí so với khí Clo là 118/213) (đktc, không còn sp kh ử nào khác).
Xác định kim loại R?
59. Hòa tan hoàn toàn 135,915 gam một kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 11,0208 lít hỗn
hợp (N2, N2O có tỉ lệ mol 1 : 3) (đktc, không còn sp khử nào khác). Xác định kim loại R?
60. Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 6,72 lít khí X (đkc, sp khử duy
nhất). Xác định khí X?
61. Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, tạo ra 1,008 lít khí X (đkc, sp khử duy
nhất). Xác định khí X?
62. Hòa tan hoàn toàn 17,28 gam Cu vào dung dịch HNO 3 loãng dư, tạo ra 1,512 lít khí X (đkc, sp khử
duy nhất). Xác định khí X?
63. Hòa tan hoàn toàn 1,615 gam hỗn hợp Cu, Zn tỉ lệ mol 2 : 3 vào dung d ịch HNO 3 loãng dư, tạo ra
1,12 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất). Xác định khí X?
64. Hòa tan hoàn toàn 5,88 gam Fe vào H2SO4 đặc nóng, tạo ra 3,528 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất). Xác
định khí X?
65. Hòa tan hoàn toàn 7,02 gam Zn vào H 2SO4 đặc nóng, tạo ra 0,6048 lít khí X (đkc, sp khử duy nhất).
Xác định khí X?
66. Hòa tan hoàn toàn 5,535 gam Al vào H2SO4 đặc nóng, tạo ra 0,1025 mol 1 sản phẩm khử duy nhất X
chứa lưu huỳnh. Xác định X?
-6-
67. Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu đựợc hỗn hợp khí N2O và NO có tỉ khối hơi đối
với H2 bằng 16,75. Tính thể tích NO và N2O.
68. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỉ lệ khối lượng là 1 : 1 tác dụng với dung dịch HCl d ư thu
14,112 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được 3,584 lít
(đktc) hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 20,25. Tính số mol HNO3 đã dùng.
69. Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO
và N2O (ở đktc, không còn sản phẩm khử khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch HNO 3 tăng
thêm 3,78 gam. Viết các phương trình phản ứng và xác định kim loại M.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
70. Cho 5,6g Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO 3 0,8M. Sau phản ứng thu được V (lit) hỗn hợp khí A
gồm N2O và NO2 có tỷ khối so với H2 là 22,25 và dd B.
a/ Tính V (đktc)?
b/ Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B.
71. [ĐH B-08] Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi k ết thúc ph ản ứng
sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội),
sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
72. [ĐH A-07] Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít
(ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của
X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
73. [ĐH A-2011] Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một l ượng
dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít
hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã
phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
74. Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư dung dịch HNO 3 15,75% thu được khí
NO duy nhất và a gam dung dịch X; trong đó nồng độ C% của AgNO 3 bằng nồng độ C% của HNO3
dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46% vào dung dịch X. Hãy xác định % AgNO3 tác dụng với HCl.
75. [ĐHB-2008] Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay
hơi dung dịch X là :
76. [CĐA, B-2010] Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch
Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
77. [ĐHA-2011] Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dd gồm HNO 3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng
muối khan thu được là
III/ OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
78. [CĐ-09] Nung nóng 16,8 gam hh gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O 2, đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dd HCl 2M v ừa đ ủ đ ể ph ản ứng v ới
chất rắn X là?
79. [ĐH A/08] Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung d ịch HCl 2M v ừa
đủ để phản ứng hết với Y là
80. [ĐH A-2005] Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp B1 (bột kim loại Al, Fe, Cu) ngoài không khí, thu
được 41,4 gam hỗn hợp B2 gồm 3 oxit. Cho toàn bộ B2 tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 20% có khối
lượng riêng 1,14 g/ml.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính thể tích tối thiểu của dd H2SO4 20% để hòa tan hết hỗn hợp B2.
81. Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Zn, Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn v ới oxi
-7-
82.
83.
84.
85.
86.
87.
88.
89.
90.
91.
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 6,66 gam. Thể tích dung d ịch h ỗn h ợp HCl 2M,
H2SO4 loãng 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là?
Để hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số
mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch hỗn hợp HCl 1M, H 2SO4 2M, H3PO4 3M. Giá trị của V
là?
Cho 10,52g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi thu được 17,4g hỗn
hợp oxit. Để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dd HCl 1,25M?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Nông 2010-2011)
Hòa tan hỗn hợp gồm 12,8 gam CuO và 16,0 gam Fe 2O3 trong 155 ml dung dịch H 2SO4 2M đến phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan. Tính giá trị của m.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2012-2013 và TS 10 chuyên Thái Bình 2010-2011)
Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 8 gam Fe 2O3 tác dụng với 155ml dung dịch H 2SO4 1M đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam chất rắn không tan. Tính giá trị của m.
(Đề thi HSG Tỉnh Ninh Bình năm học 2013-2014)
Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO. Để hòa tan hoàn toàn 4,22gam hỗn hợp X cần vừa đủ 800ml
dung dịch HCl 0,2M. Lấy 0,08mol hỗn hợp X cho tác dụng với H 2 dư thấy tạo ra 1,8gam H2O. Viết
phương trình phản ứng và tính thành phần % về khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp X?
(Đề thi TS 10 chuyên Đăk Nông 2010-2011)
Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau. Lấy 52 gam hỗn hợp X cho vào dung
dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thu được kết tủa
B. Lọc lấy kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn C. Tìm
giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Ninh năm học 2011-2012)
Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần thật đều nhau. Cho phần thứ nhất
tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa h ết v ới
500 ml dung dịch M là hỗn hợp HCl, H 2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Viết các phương
trình phản ứng xảy ra, xác định %m của Fe trong L và CM của dung dịch M.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHKHTN Hà Nội 2008-2009)
Chuyển hoá hoàn toàn 1,68 gam sắt thành một ôxit sắt, sau đó hoà tan hết ôxit sắt bằng dung dịch
axit H2SO4 loãng 0,20M thu được dung dịch chứa 16,56 gam muối.
a/ Xác định công thức phân tử của ôxit sắt.
b/ Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng. Biết rằng lượng axit đem dùng dư 20% so với lượng cần thiết.
(Đề thi TS 10 chuyên Vũng Tàu 2013-2014)
Chia 80 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 78,5 gam muối khan.
- Phần thứ hai tác dụng vừa hết với 500 ml dung dịch Y gồm hỗn h ợp HCl, H 2SO4 loãng, thu được
84,75 gam muối khan.
a/ Xác định % về khối lượng của mỗi chất trong X.
b/ Tính nồng độ mol/lit của các axit trong dung dịch Y.
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Ninh 2015-2016)
Để hòa tan 3,9 g kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu đ ược 1,344 lít khí H 2 (đktc). Mặt
khác để hòa tan 3,2 g oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung d ịch HCl trên. H ỏi X,Y là kim
loại gì?
(HSG TX. Long Khánh năm học 2014-2015)
IV/ TỔNG HỢP
92. Cho 22 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch A và có
14,56 lit khí (đktc) thoát ra.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, biết thể tích khí ở Al phản ứng gấp 2 l ần th ể tích
khí do Mg phản ứng.
-8-
b) Thêm KOH dư vào dung dịch A, lọc kết tủa tách ra đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn B. Tính khối lượng của B.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2013-2014)
93. Trên đĩa cân ở vị trí cân bằng, có hai cốc thủy tinh với khối lượng bằng nhau và đều ch ứa m ột l ượng
dung dịch HCl như nhau. Nếu thêm vào cốc thứ nhất m 1 g sắt và cốc thứ hai m 2 g CaCO3, khi phản
ứng hòa tan hết thì đĩa cân trở lại vị trí cân bằng. Tìm tỉ lệ
.
(HSG TX. Long Khánh năm học 2014-2015)
94. Hỗn hợp kim loại X gồm Fe, Al, Ag ở dạng bột. Chia 24,5 gam X làm 2 phần không bằng nhau:
- Hoà tan phần (I) trong dung dịch HCl dư, có 4,928 lít H2 (đktc) thoát ra.
- Cho phần (II) vào 660ml dung dịch CuSO4 0,5M (phản ứng xảy ra vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa
39,9 gam chất tan và m gam chất rắn Z.
a/ Tính khối lượng của phần (I)
b/ Tính m.
(Đề thi HSG Tỉnh Tây Ninh năm học 2014-2015)
95. Sắt đứng đầu bảng trong các kim loại thương phẩm. Các quặng thông thường của sắt như manhetit
(Fe3O4), limonit (Fe2O3) cũng như sắt vụn đều được dùng làm nguyên liệu sản xuất sắt. Than c ốc
được sử dụng như một chất khử rẻ tiền.
a/ Hãy viết các phản ứng xảy ra trong lò cao trong quá trình sản xuất sắt.
b/ Giả sử hiệu suất trong lò cao là 92% theo khối lượng, tính xem v ới 1,6 t ấn qu ặng ch ứa 18%
manheti và 58% limonit ta sẽ thu được bao nhiêu kg thép chứa 2% cacbon?
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định năm học 2018-2019)
96. Thuyền trưởng Jack Sparrow trong loạt phim “Cướp biển vùng Caribbean” quyết định đóng ba con
tàu vỏ sắt với hình dạng, kích thước và khối lượng hoàn toàn giống nhau. Con tàu th ứ nh ất tham
gia hành trình trên vùng biển lạnh ở Bắc Băng Dương; con tàu thứ hai tham gia hành trình trên vùng
biển nóng ở Đại Tây Dương; con tàu thứ ba được thu nhỏ lại, cất trong chai th ủy tinh ch ứa không
khí khô rồi đậy chặt bằng nút phòng khi một trong hai con tàu trên b ị h ỏng sẽ l ấy ra s ử d ụng. Vài
tuần sau đó, Jack quan sát sự han rỉ trên các con tàu của mình.
a/ Cho biết con tàu nào sẽ bị han rỉ, tốc độ han rỉ ở con tàu nào nhanh hơn.
b/ Sự han rỉ trên các con tàu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
(Đề thi TS 10 chuyên Nam Định năm học 2018-2019)
97. Chất rắn Y có thành phần gồm 3 nguyên tố với thành phần % về khối lượng như sau: Fe chi ếm
52,09%; O chiếm 14,88%; còn lại là nguyên tố X. Biết trong hợp chất này Fe có số oxi hóa là +3.
a. Lập luận tìm công thức phân tử của chất rắn Y.
b. Khi đun nóng, FeCl3.6H2O phân huỷ tạo thành chất rắn Y; H 2O và HCl. Khi tăng nhiệt độ tới
350oC thì chất rắn Y sẽ tiếp tục phân huỷ tạo thành FeX 3 và Fe2O3, lúc này FeX3 ở dạng hơi và bay ra.
Đun ...
 









Các ý kiến mới nhất