Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngọc Liên
Ngày gửi: 09h:37' 12-08-2026
Dung lượng: 145.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1. Điều nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).D. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
2. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
D. Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
3. Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
A. không chuyển động.
C. chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
B. đứng sát nhau.
D. chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
4. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
A.Khoảng cách các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.B.Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
C.Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
D.Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
5. Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
A.Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
B.Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
C.Chuyển động hỗn loạn.
D.Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
6. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
A.Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
B.Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
C.Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
D.Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
7. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
A.phân tử khí không có khối lượng.
B.khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C.lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ
D.các phân tử khí luôn đẩy nhau
8. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A.Có hình dạng và thể tích riêng. B.Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C.Có thể nén được dễ dàng.
D.Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
9. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì khoảng cách giữa các phân tử
A.rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.B.rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
C.rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.D.rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
10.Thế nào là sự nóng chảy?Sự chuyển từ thể
A.rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
B.rắn sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
C.lỏng sang thể rắn được gọi là sự nóng chảy.
D.lỏng sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
11.Thế nào là sự bay hơi?Sự chuyển từ thể
A.rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
B.lỏng sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
C.khí sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
D.lỏng sang thể rắn được gọi là sự bay hơi.
12.Hình vẽ nào mô tả đúng sơ đồ các hình thức chuyển thể.

A. H1.
B. H2.
C. H3.
D. H4
13. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
14. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần
bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
A. Bình A. B. Bình B. C. Bình C.
D. Chưa xác định được.
15.Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng. D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
16. Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá
là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không
ổn định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả
tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ
lớn, các luồng khí không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá. Điền vào chỗ trống cụm từ
thích hợp?
A. nước ở thể lỏng đông đặc.
B. hơi nước bị ngưng kết.C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
D. nước kết tủa.
17. Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra "khói" là do hơi thở của người

A. có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói.
B. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
C. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc thành đá tạo thành khói.
D. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị hoá hơi thành đá tạo thành khói.
18. Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó
vì cồn
A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B. khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.D. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
II. đúng sai
1.a. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
d. Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
2.a. Vật ở thể lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được.
b. Vật ở thể rắn có lực tương tác phân tử mạnh.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d. Vật ở thể rắn có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn
3.a. Biết nhiệt độ nóng chảy của chì là 327∘C, đây cũng là nhiệt độ đông đặc của chì.
b. Hàn điện, luyện kim là một trong những ứng dụng của sự bay hơi
c. Khi nung nóng thanh chocolate thì thanh mềm dần cho đến khi thành chất lỏng, trong quá trình này nhiệt độ của nó tăng liên tục
d. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
4.Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí
nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín
a. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng
b. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng
c. Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn
d. Đoạn BC cho biết nước đang sôi
III. trả lời ngắn
1.Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng.
3. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
4. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
5. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhỏ.
Đáp án:
2. Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
1. Thể tích.
2. Kích thước của các nguyên tử.
3. Khối lượng riêng.
4. Trật tự của các nguyên tử.
5. Hình dạng nguyên tử
3. Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
1. Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
2. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
3. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
4. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
4. Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu?
Thời gian(phút)

0

2

4

6

8

10

Nhiệt độ (°C)

20

40

60

80

80

85

Dựa vào đồ thị sau trả lời câu hỏi 5 và 6

5.Ở nhiêt độ bao nhiêu độ C chất rắn
bắt đầu nóng chảy?
6. Thời gian nóng chảy trong bao
nhiêu phút?
 
Gửi ý kiến