BÀI TẬP AXIT-BAZƠ-MUÔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 00h:04' 22-09-2015
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 1034
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 00h:04' 22-09-2015
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 1034
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ………………
AXIT-BAZƠ-MUỐI
KIẾN THỨC CĂN BẢN CẦN NẮM VỮNG:
THEO THUYẾT A-rê-ni-ut:
Axit: Chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. (trong phân tử phải có H) Ví dụ : HCl, H2SO4….
Bazơ: Chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-. (trong phân tử phải có OH) Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2….
THEO THUYẾT BRON-STÊT (Dành cho chương trình nâng cao)
Axit: Chất nhường proton H+. Ví dụ: Al(H2O) 3+ + H2O ⇄ Al(OH)2+ + H3O+, HCl + H2O → Cl- + H3O+
Bazơ: Chất nhận proton H+. Ví dụ: CH3COO- + H2O ⇄CH3OOH + OH- → CH3COO- là một bazơ
→ Theo Bron-stêt: axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion (trong phân tử không nhất thiết phải có H và OH mới là axit hay bazơ).
Hiđroxit lưỡng tính: hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
3.1. Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
Bazơ: M(OH)2 ⇄M2+ + 2OH- ví dụ: Zn(OH)2 ⇄ Zn2+ + 2OH-
3.2. Phương trình điện li: M(OH)2
Axit: H2MO2 ⇄2H+ + MO22- ví dụ: H2ZnO2 ⇄2H+ + ZnO22-
Bazơ: M(OH)3 ⇄M3+ + 3OH- ví dụ: Al(OH)3 ⇄ Al3+ + 3OH-
M(OH)3
Axit: HMO2.H2O ⇄H+ + MO2- + H2O. ví dụ: HAlO2. H2O ⇄H+ + AlO2- + H2O
Lưu ý: (Dành cho chương trình nâng cao) Cu(OH)2 cũng là hiđroxit lưỡng tính nhưng chỉ phản ứng với axit loãng và kiềm đặc.
3.3. Các chất lưỡng tính thường gặp: ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, (NH4)2CO3, H2O, ion HCO3-, HSO3-, HS-.
Hằng số phân li axit (Ka), bazơ (Kb): (Dành cho chương trình nâng cao)
Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ; Kb phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ.
Ka hoặc Kb càng lớn, lực axit hoặc bazơ càng mạnh.
BÀI TẬP
Trắc nghiệm:
1.1.Dành cho chương trình cơ bản:
Câu 1: kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra H+ trong nước là axit
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
Câu 2: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit? A. Cr(NO3)3 B. HBrO3 C. CdSO4 D. CsOH
Câu 3: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là bazơ? A. HCl B. NaOH C. Mg(NO3)2 D. H2SO4
Câu 4: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng:A. [H+] =0,1M B. [H+] > [CH3COO-] C. [H+] < [CH3COO-] D. . [H+] < 0,1M
Câu 5: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng:A. [H+] =0,1M B. [H+] > [NO3-] C. [H+] < [NO3-] D. . [H+] < 0,1M
Câu 6: Cho hai axit HNO3 và HNO2 có cùng nồng độ 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào dưới đây đúng: A. [H+]HNO3 <[H+]HNO2 B. [H+]HNO3 >[H+]HNO2 C. [H+]HNO3 = [H+]HNO2 D. [NO3-]HNO3 <[ NO2-]HNO2
Câu 7: Zn(OH)2 là một: A. Chất lưỡng tính B.
AXIT-BAZƠ-MUỐI
KIẾN THỨC CĂN BẢN CẦN NẮM VỮNG:
THEO THUYẾT A-rê-ni-ut:
Axit: Chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. (trong phân tử phải có H) Ví dụ : HCl, H2SO4….
Bazơ: Chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-. (trong phân tử phải có OH) Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2….
THEO THUYẾT BRON-STÊT (Dành cho chương trình nâng cao)
Axit: Chất nhường proton H+. Ví dụ: Al(H2O) 3+ + H2O ⇄ Al(OH)2+ + H3O+, HCl + H2O → Cl- + H3O+
Bazơ: Chất nhận proton H+. Ví dụ: CH3COO- + H2O ⇄CH3OOH + OH- → CH3COO- là một bazơ
→ Theo Bron-stêt: axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion (trong phân tử không nhất thiết phải có H và OH mới là axit hay bazơ).
Hiđroxit lưỡng tính: hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
3.1. Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
Bazơ: M(OH)2 ⇄M2+ + 2OH- ví dụ: Zn(OH)2 ⇄ Zn2+ + 2OH-
3.2. Phương trình điện li: M(OH)2
Axit: H2MO2 ⇄2H+ + MO22- ví dụ: H2ZnO2 ⇄2H+ + ZnO22-
Bazơ: M(OH)3 ⇄M3+ + 3OH- ví dụ: Al(OH)3 ⇄ Al3+ + 3OH-
M(OH)3
Axit: HMO2.H2O ⇄H+ + MO2- + H2O. ví dụ: HAlO2. H2O ⇄H+ + AlO2- + H2O
Lưu ý: (Dành cho chương trình nâng cao) Cu(OH)2 cũng là hiđroxit lưỡng tính nhưng chỉ phản ứng với axit loãng và kiềm đặc.
3.3. Các chất lưỡng tính thường gặp: ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, (NH4)2CO3, H2O, ion HCO3-, HSO3-, HS-.
Hằng số phân li axit (Ka), bazơ (Kb): (Dành cho chương trình nâng cao)
Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ; Kb phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ.
Ka hoặc Kb càng lớn, lực axit hoặc bazơ càng mạnh.
BÀI TẬP
Trắc nghiệm:
1.1.Dành cho chương trình cơ bản:
Câu 1: kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra H+ trong nước là axit
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
Câu 2: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit? A. Cr(NO3)3 B. HBrO3 C. CdSO4 D. CsOH
Câu 3: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là bazơ? A. HCl B. NaOH C. Mg(NO3)2 D. H2SO4
Câu 4: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng:A. [H+] =0,1M B. [H+] > [CH3COO-] C. [H+] < [CH3COO-] D. . [H+] < 0,1M
Câu 5: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng:A. [H+] =0,1M B. [H+] > [NO3-] C. [H+] < [NO3-] D. . [H+] < 0,1M
Câu 6: Cho hai axit HNO3 và HNO2 có cùng nồng độ 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào dưới đây đúng: A. [H+]HNO3 <[H+]HNO2 B. [H+]HNO3 >[H+]HNO2 C. [H+]HNO3 = [H+]HNO2 D. [NO3-]HNO3 <[ NO2-]HNO2
Câu 7: Zn(OH)2 là một: A. Chất lưỡng tính B.
 








Các ý kiến mới nhất