Bài tập cuối chương 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Chúc Linh
Ngày gửi: 12h:51' 05-05-2025
Dung lượng: 291.3 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Chúc Linh
Ngày gửi: 12h:51' 05-05-2025
Dung lượng: 291.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Trường:
Tổ: Toán – Lý – Tin học
Họ và tên giáo viên:
Tiết PPCT: 130
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập về hàm số
- Ôn tập phương trình bậc hai một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Ôn tập hệ thức viète và ứng dụng.
2. Năng lực: Phát triển cho HS:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn
bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa
thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Rèn luyện năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn màu,
2. Học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
1
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức học kì 2 trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Đồ thị hàm số
nằm ở vị trí nào so với trục hoành
A. Nằm phía dưới trục hoành.
B. Nằm phía bên phải trục hoành.
C. Nằm phía trên trục hoành.
D.Nằm phía bên trái trục hoành.
Câu 2. Điểm nào thuộc đồ thị hàm số
A.
B.
C.
Câu 3. Đồ thị hàm số
A.
C.
Câu 4. Đồ thị hàm số
điểm là
A.
B.
và tích
D.
luôn đi qua điểm:
B.
Câu 5. Tổng
lượt là
là:
D.
và đường thẳng
có số giao
C.
D.
hai nghiệm của phương trình
A.
lần
B.
C.
D.
Câu 6. Gọi
là nghiệm của phương trình
trình, tính giá trị của biểu thức
. Không giải phương
.
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Hiệu chiều dài và chiều rộng các cạnh của hình chữ nhật có chu vi bằng
và diện tích bằng là
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Hai xe khởi hành cùng một lúc, xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 8 giờ.
Nếu gọi thời gian đi của xe thứ nhất là x giờ thì thời gian của xe thứ hai là
A.
giờ.
B.
giờ.
C.
giờ.
D.
giờ.
2
Câu 9. Một phân số có tử số bé hơn mẫu số là . Nếu bớt tử số đi đơn vị và
tăng mẫu số lên đơn vị thì sẽ được phân số mới là nghịch đảo của phân số đã cho.
Phân số đó là.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Hai lớp A và B cùng nhau trồng hoa trong vườn trường sau
giờ thì
hoàn thành công việc. Nếu cả hai lớp làm trong
giờ rồi lớp 8A nghỉ để lớp 8B làm
tiếp một mình trong
giờ thì cả hai lớp hoàn thành được công việc. Thời gian mỗi lớp
làm riêng để hoàn thành công việc là.
A.
giờ.
B.
giờ.
C.
giờ.
D.
giờ.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ.A
C
B
A
B
D
B
C
D
A
D
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hệ thống kiến thức học kì 2, đặt câu hỏi để
học sinh trả lời.
- * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: : Cá nhân thực hiện trả lời câu hỏi theo yêu
cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS khác
nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS thực hiện các yêu cầu trong các bài tập tự luận
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học.Tính và thu gọn biểu thức chứa căn.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Sản phẩm
Bài 1. Cho hàm số
các trường hợp sau:
. Xác định hệ số
trong
3
Hoạt động của GV và HS
- HS thực hiện các phép tính
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 2 HS lên bảng giải câu a và b.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 2
- GV cho HS đọc đề bài 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, đưa ra hướng
giải của từng câu.Làm cá nhân
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng
trình bày cách làm của mình.
- HS quan sát bạn trình bày.
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn
- Giải thích những thắc mắc
hoặc vấn đề chưa rõ của HS.
Sản phẩm
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm
.
b) Đồ thị của hàm số đi qua điểm
.
Giải:
a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
nên tọa độ điểm
hay
b) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
nên tọa độ điểm
hay
Bài 2: Cho hàm số
a) Xác định hệ số , biết rằng đồ thị hàm số đi qua
điểm
.
b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị của
vừa tìm được.
Giải:
a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
b) Với
nên tọa độ điểm
hay
.
ta có hàm số sau:
Bảng giá trị tương ứng giữa
và
4
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- GV chốt kiến thức bài tập
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 1
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 4 HS lên bảng giải câu a, b,c d.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 3: Giải phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
.
.
.
.
Lời giải:
a) Ta có:
. Do đó
phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
b) Ta có:
trình có hai nghiệm phân biệt:
. Do đó phương
;
c) Ta có:
. Do đó phương trình
có nghiệm kép:
5
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
d) Ta có:
phương trình vô nghiệm.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 2
- GV cho HS đọc đề bài 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thảo luận
theo 4 nhóm để làm bài câu
- Nhóm 1, 4 làm ý a
- Nhóm 2 làm ý b.
- Nhóm 3 làm ý c.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 4 nhóm đổi chéo bài để kiểm
tra chéo kết quả.
- GV hỗ trợ chiếu bài tập của
học sinh trên Ti-vi.
- 1 học sinh đại diện cho nhóm
trình bày kết quả bài làm.
- HS quan sát bạn trình bày. Lưu
ý đối chiếu điều kiện khi kết
luận.
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn
- Giải thích những thắc mắc
hoặc vấn đề chưa rõ của HS.
- GV chốt kiến thức bài tập
. Do đó
Bài 4: Giải các phương trình sau:
a)
.
b)
.
c)
.
Lời giải
a) Ta có:
trình có hai nghiệm phân biệt:
. Do đó phương
;
b) Ta có:
. Do đó phương trình
có nghiệm kép:
c) Ta thấy
trình có hai nghiệm:
nên phương
;
4.Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế.
6
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải bài tập 5, 6, 7.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS hoạt động cá nhân
thực hiện bài 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 1 HS lên bảng giải bài 5.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 5: Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”, lớp
trường THCS
dự định trồng
ngày lao động, có
cây xanh. Đến
bạn được Liên Đội triệu tập
tham gia chiến dịch an toàn giao thông nên mỗi bạn
còn lại phải trồng thêm
hoạch đặt ra. Hỏi lớp
cây mới đảm bảo kế
có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Gọi số học sinh lớp
là : (
, nguyên).
Số cây mỗi bạn dự định trồng là: (cây)
Sau khi
bạn tham gia chiến dịch ATGT thì số
học sinh còn lại là:
(học sinh)
Số cây mỗi bạn còn lại phải trồng:
(cây).
Theo đề ra ta có phương trình:
.
Biến đổi phương trình thành:
Giải ra ta được:
(thỏa mãn điều kiện);
(loại).
Vậy lớp
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS đọc đề bài 6.
- HS hoạt động cá nhân làm bài
có
học sinh.
Bài 6: Một xưởng sản xuất nhận được một đơn
hàng và theo hợp đồng thì cần phải hoàn thành
trong ngày. Xưởng đã giao cho hai tổ công nhân
cùng làm đơn hàng đó và họ đã hoàn thành đúng
7
Hoạt động của GV và HS
tập
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- HS trình bày trên bảng
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS.
Sản phẩm
thời gian của hợp đồng. Dựa theo số sản phẩm mà
mỗi tổ đã sản xuất được, chủ xưởng thấy rằng nếu
làm riêng thì tổ thứ nhất sẽ hoàn thành đơn hàng
với số ngày nhiều hơn tổ thứ hai là ngày. Hỏi nếu
làm riêng thì mỗi tổ hoàn thành đơn hàng đó trong
thời gian bao lâu?
Lời giải
Gọi thời gian tổ thứ nhất làm riêng hoàn thành đơn
hàng là (ngày) (
)
Thời gian tổ thứ hai làm riêng hoàn thành đơn hàng
đó là
(ngày)
Trong 1 ngày:
Tổ thứ nhất làm được
đơn hàng,
Tổ thứ hai làm được
đơn hàng,
Cả hai tổ cùng làm được
đơn hàng.
Ta có phương trình:
Giải phương trình tìm được
kiện);
(thỏa mãn điều
(loại)
Vậy thời gian tổ thứ nhất làm riêng hoàn thành đơn
hàng là
ngày
Thời gian tổ thứ hai làm riêng hoàn thành đơn hàng
là ngày
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
Bài 7. Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá,
một xưởng may đặt ra kế hoạch may
chiếc áo
cổ động viên (cùng một mẫu) trong thời gian dự
8
Hoạt động của GV và HS
- GV cho HS đọc đề bài 7.
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- HS trình bày trên bảng
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS.
Sản phẩm
định. Trong ngày đầu họ thực hiện may đúng kế
hoạch đề ra. Vì muốn hoàn thành kế hoạch sớm
ngày nên trong những ngày còn lại họ phải may
vượt mức dự định mỗi ngày
chiếc áo. Hỏi theo
kế hoạch mỗi ngày xưởng đó cần may bao nhiêu
chiếc áo?
Lời giải
Gọi số áo xưởng đó phải may mỗi ngày theo kế
hoạch là x (chiếc/ngày),
Thời gian dự định may xong
(ngày)
Số áo xưởng may trong
chiếc áo là
ngày đầu là
(chiếc)
Số áo xưởng cần phải may trong những ngày còn
lại là:
(chiếc)
Những ngày còn lại, mỗi ngày xưởng phải may số
áo là:
(chiếc)
Số ngày còn lại để may xong
là:
(ngày)
Vì thực tế xưởng hoàn thành sớm
hoach nên ta có phương trình:
Giải phương trình được :
kiện) ;
chiếc áo
ngày so với kế
(thỏa mãn điều
(loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày xưởng đó cần may 40
9
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
chiếc áo.
Trường: Trung học cơ sở Cái Nước
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán – Lý – Tin học
Phạm Chúc Linh
Tiết PPCT: 131, 132
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 10
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Nhận dạng được hình trụ, hình nón, hình cầu.
– Áp dụng công thức để tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình
nón, diện tích của mặt cầu và thể tích hình cầu. Tính được các yếu tố của hình trụ, hình
nón, hình cầu.
– Vận dụng kiến thức về tính diện tích xung quanh và thể tích các hình khối vào giải
quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
– Năng lực tự chủ, tự học và Năng lực giao tiếp, hợp tác: Mỗi HS tự thực hiện các bài
tập trắc nghiệm, tự luận; sau đó tham gia hoạt động nhóm để giải quyết các bài toán.
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học và Năng lực tư duy, lập luận toán học: HS biết
lập luận, suy luận để tính diện tích mặt cần sơn của một chao đèn. Biết diễn giải, phân
tích để tính toán chính xác diện tích xung quanh và thể tích của một số vật trong thực tế.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm và chăm chỉ: HS có trách nhiệm trong hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi trong phần trắc nghiệm, tự nhận sai sót trong quá trình thực hiện tính diện tích
xung quanh và thể tích của các vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Ti vi, laptop, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: Máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Thu hút sự chú ý và hứng thú của HS ngay khi bắt đầu hệ thống lại kiến
thức của chương.
10
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Chọn phương án đúng
nhất.
c) Sản phẩm:
– Đáp án 9 câu hỏi trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
C
A
D
C
D
C
C
D
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu (mỗi) HS đọc và thực hiện các câu
hỏi trắc nghiệm.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện trả lời 9 câu hỏi theo yêu
cầu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời 9 câu hỏi.
HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV đối chiếu kết quả của HS với sản phẩm, đánh giá và nhận xét quá trình hoạt
động.
– Trong một số câu hỏi, khi HS giải thích chưa đầy đủ, GV cần giải thích chặt chẽ hơn
và trình bày lên bảng (nếu cần).
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS nhận dạng được hình trụ, hình nón, hình cầu; củng cố kiến thức về
công thức diện tích xung quanh và thể tích của các vật.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải các Bài 10, 11, 12.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập: GV yêu cầu mỗi HS đọc và
thực hiện các Bài 10,
11, 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập: HS áp dụng các phương
pháp đã học để thực hiện
Bài 10, 11, 12.
* Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận: HS lần lượt xung
phong lên bảng trình bày Bài 10,
11, 12.
Bài 10: Đồ vật ở Hình 1a có dạng hình cầu,
Hình 1c có dạng hình nón, Hình 1d có dạng hình
trụ.
Bài 11: Diện tích cần sơn mặt bên trong của
chao đèn hình nón là S = rl 1 885 (cm2).
Bài 12: Diện tích da cần dùng để chế tạo quả
bóng là S = 4R2 1 810 (cm2).
11
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá, phân tích bài làm
của HS với đáp án đúng
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng công thức tính thể tích hình trụ và hình cầu vào bài toán
thực tế.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện Bài 14, 15.
c) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 14: Thể tích nước cần để đổ đầy ống
học tập: GV yêu cầu mỗi HS nghiệm là:
đọc và thực hiện Bài 14, 15.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
. 8 + . . (4,25)2 347 (cm3).
tập: HS làm việc theo nhóm đôi V = .
để thực hiện Bài 14, 15.
Bài 15:
* Báo cáo kết quả hoạt động và
a) Diện tích của mỗi quả bóng là
thảo luận: HS xung phong lên
S = 4πR2 = 4 . π . 3,252 133 (cm2).
bảng trình bày cách giải Bài 14,
Thể tích của mỗi quả bóng là
15. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá bài làm của HS với
V = R3 = . . 3,253 144 (cm3).
đáp án đúng.
b) Diện tích xung quanh của hộp bóng là
Sxq = 2 . π . 3,25 . (3 . 6,5) 398 (cm2).
Thể tích của hộp bóng là
V = π . 3,252 . (3 . 6,5) 647 (cm3).
12
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký, ghi họ tên)
TT Cái Nước, ngày 2 tháng 05 năm 2025
Giáo viên
(Ký, ghi họ tên)
Phó Hiệu trưởng ký duyệt
(Ký, đóng dấu)
13
Tổ: Toán – Lý – Tin học
Họ và tên giáo viên:
Tiết PPCT: 130
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập về hàm số
- Ôn tập phương trình bậc hai một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Ôn tập hệ thức viète và ứng dụng.
2. Năng lực: Phát triển cho HS:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn
bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa
thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Rèn luyện năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn màu,
2. Học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
1
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức học kì 2 trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Đồ thị hàm số
nằm ở vị trí nào so với trục hoành
A. Nằm phía dưới trục hoành.
B. Nằm phía bên phải trục hoành.
C. Nằm phía trên trục hoành.
D.Nằm phía bên trái trục hoành.
Câu 2. Điểm nào thuộc đồ thị hàm số
A.
B.
C.
Câu 3. Đồ thị hàm số
A.
C.
Câu 4. Đồ thị hàm số
điểm là
A.
B.
và tích
D.
luôn đi qua điểm:
B.
Câu 5. Tổng
lượt là
là:
D.
và đường thẳng
có số giao
C.
D.
hai nghiệm của phương trình
A.
lần
B.
C.
D.
Câu 6. Gọi
là nghiệm của phương trình
trình, tính giá trị của biểu thức
. Không giải phương
.
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Hiệu chiều dài và chiều rộng các cạnh của hình chữ nhật có chu vi bằng
và diện tích bằng là
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Hai xe khởi hành cùng một lúc, xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 8 giờ.
Nếu gọi thời gian đi của xe thứ nhất là x giờ thì thời gian của xe thứ hai là
A.
giờ.
B.
giờ.
C.
giờ.
D.
giờ.
2
Câu 9. Một phân số có tử số bé hơn mẫu số là . Nếu bớt tử số đi đơn vị và
tăng mẫu số lên đơn vị thì sẽ được phân số mới là nghịch đảo của phân số đã cho.
Phân số đó là.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Hai lớp A và B cùng nhau trồng hoa trong vườn trường sau
giờ thì
hoàn thành công việc. Nếu cả hai lớp làm trong
giờ rồi lớp 8A nghỉ để lớp 8B làm
tiếp một mình trong
giờ thì cả hai lớp hoàn thành được công việc. Thời gian mỗi lớp
làm riêng để hoàn thành công việc là.
A.
giờ.
B.
giờ.
C.
giờ.
D.
giờ.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ.A
C
B
A
B
D
B
C
D
A
D
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hệ thống kiến thức học kì 2, đặt câu hỏi để
học sinh trả lời.
- * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: : Cá nhân thực hiện trả lời câu hỏi theo yêu
cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS khác
nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS thực hiện các yêu cầu trong các bài tập tự luận
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học.Tính và thu gọn biểu thức chứa căn.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Sản phẩm
Bài 1. Cho hàm số
các trường hợp sau:
. Xác định hệ số
trong
3
Hoạt động của GV và HS
- HS thực hiện các phép tính
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 2 HS lên bảng giải câu a và b.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 2
- GV cho HS đọc đề bài 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, đưa ra hướng
giải của từng câu.Làm cá nhân
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- GV gọi 1 học sinh lên bảng
trình bày cách làm của mình.
- HS quan sát bạn trình bày.
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn
- Giải thích những thắc mắc
hoặc vấn đề chưa rõ của HS.
Sản phẩm
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm
.
b) Đồ thị của hàm số đi qua điểm
.
Giải:
a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
nên tọa độ điểm
hay
b) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
nên tọa độ điểm
hay
Bài 2: Cho hàm số
a) Xác định hệ số , biết rằng đồ thị hàm số đi qua
điểm
.
b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị của
vừa tìm được.
Giải:
a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
thỏa mãn hàm số, ta có:
b) Với
nên tọa độ điểm
hay
.
ta có hàm số sau:
Bảng giá trị tương ứng giữa
và
4
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- GV chốt kiến thức bài tập
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 1
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 4 HS lên bảng giải câu a, b,c d.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 3: Giải phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
.
.
.
.
Lời giải:
a) Ta có:
. Do đó
phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
b) Ta có:
trình có hai nghiệm phân biệt:
. Do đó phương
;
c) Ta có:
. Do đó phương trình
có nghiệm kép:
5
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
d) Ta có:
phương trình vô nghiệm.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 2
- GV cho HS đọc đề bài 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thảo luận
theo 4 nhóm để làm bài câu
- Nhóm 1, 4 làm ý a
- Nhóm 2 làm ý b.
- Nhóm 3 làm ý c.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 4 nhóm đổi chéo bài để kiểm
tra chéo kết quả.
- GV hỗ trợ chiếu bài tập của
học sinh trên Ti-vi.
- 1 học sinh đại diện cho nhóm
trình bày kết quả bài làm.
- HS quan sát bạn trình bày. Lưu
ý đối chiếu điều kiện khi kết
luận.
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn
- Giải thích những thắc mắc
hoặc vấn đề chưa rõ của HS.
- GV chốt kiến thức bài tập
. Do đó
Bài 4: Giải các phương trình sau:
a)
.
b)
.
c)
.
Lời giải
a) Ta có:
trình có hai nghiệm phân biệt:
. Do đó phương
;
b) Ta có:
. Do đó phương trình
có nghiệm kép:
c) Ta thấy
trình có hai nghiệm:
nên phương
;
4.Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế.
6
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải bài tập 5, 6, 7.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS hoạt động cá nhân
thực hiện bài 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến
thức đã học để giải toán.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- 1 HS lên bảng giải bài 5.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm
và làm bài tập
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập.
Bài 5: Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”, lớp
trường THCS
dự định trồng
ngày lao động, có
cây xanh. Đến
bạn được Liên Đội triệu tập
tham gia chiến dịch an toàn giao thông nên mỗi bạn
còn lại phải trồng thêm
hoạch đặt ra. Hỏi lớp
cây mới đảm bảo kế
có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Gọi số học sinh lớp
là : (
, nguyên).
Số cây mỗi bạn dự định trồng là: (cây)
Sau khi
bạn tham gia chiến dịch ATGT thì số
học sinh còn lại là:
(học sinh)
Số cây mỗi bạn còn lại phải trồng:
(cây).
Theo đề ra ta có phương trình:
.
Biến đổi phương trình thành:
Giải ra ta được:
(thỏa mãn điều kiện);
(loại).
Vậy lớp
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS đọc đề bài 6.
- HS hoạt động cá nhân làm bài
có
học sinh.
Bài 6: Một xưởng sản xuất nhận được một đơn
hàng và theo hợp đồng thì cần phải hoàn thành
trong ngày. Xưởng đã giao cho hai tổ công nhân
cùng làm đơn hàng đó và họ đã hoàn thành đúng
7
Hoạt động của GV và HS
tập
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- HS trình bày trên bảng
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS.
Sản phẩm
thời gian của hợp đồng. Dựa theo số sản phẩm mà
mỗi tổ đã sản xuất được, chủ xưởng thấy rằng nếu
làm riêng thì tổ thứ nhất sẽ hoàn thành đơn hàng
với số ngày nhiều hơn tổ thứ hai là ngày. Hỏi nếu
làm riêng thì mỗi tổ hoàn thành đơn hàng đó trong
thời gian bao lâu?
Lời giải
Gọi thời gian tổ thứ nhất làm riêng hoàn thành đơn
hàng là (ngày) (
)
Thời gian tổ thứ hai làm riêng hoàn thành đơn hàng
đó là
(ngày)
Trong 1 ngày:
Tổ thứ nhất làm được
đơn hàng,
Tổ thứ hai làm được
đơn hàng,
Cả hai tổ cùng làm được
đơn hàng.
Ta có phương trình:
Giải phương trình tìm được
kiện);
(thỏa mãn điều
(loại)
Vậy thời gian tổ thứ nhất làm riêng hoàn thành đơn
hàng là
ngày
Thời gian tổ thứ hai làm riêng hoàn thành đơn hàng
là ngày
* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
Bài 7. Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá,
một xưởng may đặt ra kế hoạch may
chiếc áo
cổ động viên (cùng một mẫu) trong thời gian dự
8
Hoạt động của GV và HS
- GV cho HS đọc đề bài 7.
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi.
* Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
- HS trình bày trên bảng
* Kết luận nhận định
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS.
Sản phẩm
định. Trong ngày đầu họ thực hiện may đúng kế
hoạch đề ra. Vì muốn hoàn thành kế hoạch sớm
ngày nên trong những ngày còn lại họ phải may
vượt mức dự định mỗi ngày
chiếc áo. Hỏi theo
kế hoạch mỗi ngày xưởng đó cần may bao nhiêu
chiếc áo?
Lời giải
Gọi số áo xưởng đó phải may mỗi ngày theo kế
hoạch là x (chiếc/ngày),
Thời gian dự định may xong
(ngày)
Số áo xưởng may trong
chiếc áo là
ngày đầu là
(chiếc)
Số áo xưởng cần phải may trong những ngày còn
lại là:
(chiếc)
Những ngày còn lại, mỗi ngày xưởng phải may số
áo là:
(chiếc)
Số ngày còn lại để may xong
là:
(ngày)
Vì thực tế xưởng hoàn thành sớm
hoach nên ta có phương trình:
Giải phương trình được :
kiện) ;
chiếc áo
ngày so với kế
(thỏa mãn điều
(loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày xưởng đó cần may 40
9
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
chiếc áo.
Trường: Trung học cơ sở Cái Nước
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán – Lý – Tin học
Phạm Chúc Linh
Tiết PPCT: 131, 132
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 10
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Nhận dạng được hình trụ, hình nón, hình cầu.
– Áp dụng công thức để tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình
nón, diện tích của mặt cầu và thể tích hình cầu. Tính được các yếu tố của hình trụ, hình
nón, hình cầu.
– Vận dụng kiến thức về tính diện tích xung quanh và thể tích các hình khối vào giải
quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
– Năng lực tự chủ, tự học và Năng lực giao tiếp, hợp tác: Mỗi HS tự thực hiện các bài
tập trắc nghiệm, tự luận; sau đó tham gia hoạt động nhóm để giải quyết các bài toán.
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học và Năng lực tư duy, lập luận toán học: HS biết
lập luận, suy luận để tính diện tích mặt cần sơn của một chao đèn. Biết diễn giải, phân
tích để tính toán chính xác diện tích xung quanh và thể tích của một số vật trong thực tế.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm và chăm chỉ: HS có trách nhiệm trong hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi trong phần trắc nghiệm, tự nhận sai sót trong quá trình thực hiện tính diện tích
xung quanh và thể tích của các vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Ti vi, laptop, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: Máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Thu hút sự chú ý và hứng thú của HS ngay khi bắt đầu hệ thống lại kiến
thức của chương.
10
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Chọn phương án đúng
nhất.
c) Sản phẩm:
– Đáp án 9 câu hỏi trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
C
A
D
C
D
C
C
D
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu (mỗi) HS đọc và thực hiện các câu
hỏi trắc nghiệm.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện trả lời 9 câu hỏi theo yêu
cầu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời 9 câu hỏi.
HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV đối chiếu kết quả của HS với sản phẩm, đánh giá và nhận xét quá trình hoạt
động.
– Trong một số câu hỏi, khi HS giải thích chưa đầy đủ, GV cần giải thích chặt chẽ hơn
và trình bày lên bảng (nếu cần).
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS nhận dạng được hình trụ, hình nón, hình cầu; củng cố kiến thức về
công thức diện tích xung quanh và thể tích của các vật.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải các Bài 10, 11, 12.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập: GV yêu cầu mỗi HS đọc và
thực hiện các Bài 10,
11, 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tập: HS áp dụng các phương
pháp đã học để thực hiện
Bài 10, 11, 12.
* Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận: HS lần lượt xung
phong lên bảng trình bày Bài 10,
11, 12.
Bài 10: Đồ vật ở Hình 1a có dạng hình cầu,
Hình 1c có dạng hình nón, Hình 1d có dạng hình
trụ.
Bài 11: Diện tích cần sơn mặt bên trong của
chao đèn hình nón là S = rl 1 885 (cm2).
Bài 12: Diện tích da cần dùng để chế tạo quả
bóng là S = 4R2 1 810 (cm2).
11
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá, phân tích bài làm
của HS với đáp án đúng
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng công thức tính thể tích hình trụ và hình cầu vào bài toán
thực tế.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện Bài 14, 15.
c) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 14: Thể tích nước cần để đổ đầy ống
học tập: GV yêu cầu mỗi HS nghiệm là:
đọc và thực hiện Bài 14, 15.
* HS thực hiện nhiệm vụ học
. 8 + . . (4,25)2 347 (cm3).
tập: HS làm việc theo nhóm đôi V = .
để thực hiện Bài 14, 15.
Bài 15:
* Báo cáo kết quả hoạt động và
a) Diện tích của mỗi quả bóng là
thảo luận: HS xung phong lên
S = 4πR2 = 4 . π . 3,252 133 (cm2).
bảng trình bày cách giải Bài 14,
Thể tích của mỗi quả bóng là
15. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá bài làm của HS với
V = R3 = . . 3,253 144 (cm3).
đáp án đúng.
b) Diện tích xung quanh của hộp bóng là
Sxq = 2 . π . 3,25 . (3 . 6,5) 398 (cm2).
Thể tích của hộp bóng là
V = π . 3,252 . (3 . 6,5) 647 (cm3).
12
Tổ trưởng ký duyệt
(Ký, ghi họ tên)
TT Cái Nước, ngày 2 tháng 05 năm 2025
Giáo viên
(Ký, ghi họ tên)
Phó Hiệu trưởng ký duyệt
(Ký, đóng dấu)
13
 








Các ý kiến mới nhất