Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 17 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:31' 03-04-2025
Dung lượng: 88.7 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:31' 03-04-2025
Dung lượng: 88.7 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 17 Cánh diều
Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi:
NIỀM VUI MỚI
Trong khu rừng nọ, bầy thú sống với nhau thật thân tình vui vẻ.
Một hôm, vừa sáng sớm tinh mơ đầu mùa xuân mới,
Khỉ Con hái một quả chuối chín thơm lừng rồi
chuyền cành mang đến tặng Voi Con. Voi Con định
ăn nhưng lại nghĩ đến chị Trăn chưa có gì ăn sáng,
bèn mang đến cho chị. Vừa nhận được quả chuối,
Trăn liếc nhìn Chim Kéc đang há mỏ kêu “kéc,
kéc..”, Trăn liền trườn tới, vươn người lên cho Chim
Kéc quả chuối. Chim Kéc cảm ơn Trăn rồi bay đến
chỗ Khỉ Con:
- Anh Khỉ ơi! Em biếu anh quả chuối đây này!
Vừa nhận được quả chuối, Khỉ ta tự nhủ: “Sung sướng biết bao khi ta có nhiều bạn tốt. Ta
vừa cho bạn, bạn lại cho ta... Thật là thú vị”. Rồi tất cả rủ nhau đi chơi xuân trong ngập
tràn tiếng cười...
(Theo Dương Bích Thảo)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Trong khu vườn bầy thú sống với nhau như thế nào?
A. Chia bè phái rõ ràng.
B. Những con thú khỏe mạnh chơi với nhau, và các con thú yếu đuối sẽ chơi với nhau.
C. Thân tình vui vẻ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 2: Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở đâu vào lúc nào?
A. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một khu rừng vào một sáng
tinh mơ đầu xuân.
B. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một hoàng đảo.
C. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở bên bờ suối.
D. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một khu rừng vào một sáng
tinh mơ đầu đông.
Câu 3: Những loài vật nào được nhắc đến trong bài?
A. khỉ, voi, trăn, chim kéc.
B. khỉ, voi, trăn, cá sấu, hổ, nai.
C. chim sâu, khỉ, voi, trăn, chim kéc.
D. khỉ, voi, cá, chim kéc.
................................
................................
................................
III. Luyện tập
Câu 1: Nối từ ở bên A với nghĩa phù hợp ở bên B:
A
B
a. An ninh
1. Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
b. An toàn
2. Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội.
c. Trật tự
3. Yên ổn, tránh được tai nạn, thiệt hại.
Câu 2: Nối từ có chứa tiếng an với nhóm phù hợp.
an ủi
an toàn
An có nghĩa là yên ổn, ổn định
bình an
an dưỡng
an bài
an ninh
An có nghĩa là làm cho yên ổn, ổn
định
an nhàn
an tâm
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn nêu ý kiến của em về hiện tượng một số bạn chơi bóng đá
trên đường giao thông.
* Gợi ý
- Mở đoạn: Nêu hiện tượng (sự việc) và ý kiến của người viết (tán thành hay không tán
thành)
- Thân đoạn: Đưa ra những lí do giải thích cho ý kiến của người viết.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến của người viết.
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi:
NIỀM VUI MỚI
Trong khu rừng nọ, bầy thú sống với nhau thật thân tình vui vẻ.
Một hôm, vừa sáng sớm tinh mơ đầu mùa xuân mới,
Khỉ Con hái một quả chuối chín thơm lừng rồi
chuyền cành mang đến tặng Voi Con. Voi Con định
ăn nhưng lại nghĩ đến chị Trăn chưa có gì ăn sáng,
bèn mang đến cho chị. Vừa nhận được quả chuối,
Trăn liếc nhìn Chim Kéc đang há mỏ kêu “kéc,
kéc..”, Trăn liền trườn tới, vươn người lên cho Chim
Kéc quả chuối. Chim Kéc cảm ơn Trăn rồi bay đến
chỗ Khỉ Con:
- Anh Khỉ ơi! Em biếu anh quả chuối đây này!
Vừa nhận được quả chuối, Khỉ ta tự nhủ: “Sung sướng biết bao khi ta có nhiều bạn tốt. Ta
vừa cho bạn, bạn lại cho ta... Thật là thú vị”. Rồi tất cả rủ nhau đi chơi xuân trong ngập
tràn tiếng cười...
(Theo Dương Bích Thảo)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Trong khu vườn bầy thú sống với nhau như thế nào?
A. Chia bè phái rõ ràng.
B. Những con thú khỏe mạnh chơi với nhau, và các con thú yếu đuối sẽ chơi với nhau.
C. Thân tình vui vẻ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 2: Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở đâu vào lúc nào?
A. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một khu rừng vào một sáng
tinh mơ đầu xuân.
B. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một hoàng đảo.
C. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở bên bờ suối.
D. Câu chuyện miêu tả cuộc sống của các loài vật ở trong một khu rừng vào một sáng
tinh mơ đầu đông.
Câu 3: Những loài vật nào được nhắc đến trong bài?
A. khỉ, voi, trăn, chim kéc.
B. khỉ, voi, trăn, cá sấu, hổ, nai.
C. chim sâu, khỉ, voi, trăn, chim kéc.
D. khỉ, voi, cá, chim kéc.
................................
................................
................................
III. Luyện tập
Câu 1: Nối từ ở bên A với nghĩa phù hợp ở bên B:
A
B
a. An ninh
1. Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
b. An toàn
2. Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội.
c. Trật tự
3. Yên ổn, tránh được tai nạn, thiệt hại.
Câu 2: Nối từ có chứa tiếng an với nhóm phù hợp.
an ủi
an toàn
An có nghĩa là yên ổn, ổn định
bình an
an dưỡng
an bài
an ninh
An có nghĩa là làm cho yên ổn, ổn
định
an nhàn
an tâm
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn nêu ý kiến của em về hiện tượng một số bạn chơi bóng đá
trên đường giao thông.
* Gợi ý
- Mở đoạn: Nêu hiện tượng (sự việc) và ý kiến của người viết (tán thành hay không tán
thành)
- Thân đoạn: Đưa ra những lí do giải thích cho ý kiến của người viết.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến của người viết.
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất