Bài tập ôn tập theo sách mới - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Phương Thùy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 27-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1152
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Phương Thùy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 27-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1152
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 10 - KNTT
CHƯƠNG III. ĐỘNG LỰC HỌC
ÔN TẬP CHƯƠNG 3. ĐỘNG LỰC HỌC
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
a. Tổng hợp lực.
Để tổng hợp hai lực đồng quy ta dùng quy tắc cộng vecto:
và
cùng chiều thì:
(
và
ngược chiều thì:
(
và
vuông góc thì:
(
(
là góc hợp bởi
).
).
).
và
).
b. Các lực cân bằng và không cân bằng
Khi hợp lực của các lực bằng 0 ta nói các lực tác dụng lên vật là các lực cân bằng.
Khi hợp lực của các lực khác 0 ta nói các lực tác dụng lên vật là các lực không cân bằng. Khi
đó, vận tốc của vật thay đổi (độ lớn, hướng).
c. Phân tích lực.
Phân tích lực là thay thế một lực bằng các lực thành phần có tác dụng giống hệt lực đó.
Ta thường phân tích một lực thành hai lực thành phần vuông góc với nhau vì hai lực thành phần
vuông góc với nhau có tác dụng độc lập với nhau.
2. Ba định luật Newton
a. Định luật 1 Newton
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều.
b. Định luật 2 Newton
Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực
và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trường hợp vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
thì
là hợp lực của các lực đó.
Bài toán thuận: Cho biết lực tác dụng vào vật, xác định chuyển động của vật
Sơ đồ:
Bài toán nghịch: Cho biết chuyển động của vật
. Xác định lực tác dụng vào vật ?
Sơ đồ:
c. Định luật 3 Newton
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là
hai lực trực đối.
Biểu thức:
: Lực do vật A tác dụng lên vật B.
: Lực do vật B tác dụng lên vật A.
3. Trọng lực.
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật gây ra cho vật gia tốc
rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu
+ Phương thẳng đứng.
+ Chiều hướng về tâm Trái Đất.
+ Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật.
Khi vật đứng yên trên Trái Đất, trọng lượng
4. Lực căng.
Lực căng do sợi dây tác dụng vào vật, có phương trùng với phương của sợi dây, có chiều ngược
với chiều của lực do vật kéo dãn dây.
5. Lực ma sát.
Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt đều là những lực tiếp xúc.
Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại
. Khi lực đẩy (hay kéo) vật
thì vật bắt đầu trượt.
Công thức của lực ma sát trượt:
Trong đó là hệ số ma sát trượt, không có đơn vị;
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
là áp lực lên bề mặt.
6. Lực cản và lực nâng.
Lực cản của chất lưu có tác dụng tương tự như lực ma sát, chúng làm chuyển động của các vật bị
chậm lại. Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.
Lực nâng của chất lưu giúp khinh khí cầu lơ lửng trên không trung, máy bay di chuyển trong
không khí, cho phép tàu thuyền di chuyển trên mặt nước,...
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có điểm đặt tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ, có phương thẳng đứng, có chiểu từ dưới lên trên, có độ lớn bằng trọng lượng
phần chất lỏng bị chiếm chỗ. Lực đẩy Archimedes:
: Khối lượng riêng của chất lỏng
: Phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
.
.
: Lực đẩy Archimedes
.
7. Moment lực. Cân bằng của vật rắn.
a. Moment lực.
Moment lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment:
: Lực tác dụng
Cánh tay đòn
Moment của lực
b. Quy tắc moment lực (hay điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định).
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các moment lực có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay
ngược chiều kim đồng hồ.
c. Ngẫu lực.
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.
Ngẫu lực tác dụng lên một vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến. Moment ngẫu lực
d. Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn.
Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0.
e. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
II. BÀI TẬP MINH HOẠ
Bài 1. Chất điểm chịu tác dụng của lực có độ lớn là
và
Biết hai lực này hợp với
nhau góc một góc . Vẽ hình minh họa và tính giá trị của hợp lực trong các trường hợp.
a. Góc
b. Góc
c. Góc
d. Góc
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Hướng dẫn giải.
a. Góc
hai lực cùng phương cùng chiều nên
b. Góc
c. Góc
d. Góc
hai lực vuông góc nên
hai lực ngược chiều nên
Bài 2. Cho một vật có khối lượng
đặt nằm yên trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực
kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là
a. Tính gia tốc của vật?
b. Xác định quãng đường vật đi được sau
c. Thay đổi lực kéo chếch lên trên góc
này?
Cho
.
?
so phương ngang. Tính gia tốc chuyển động của vật lúc
Hướng dẫn giải.
a.
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chiếu lên trục Oy:
Thay vào (1) ta có:
b. ADCT
c. Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
Chiếu lên trục Oy:
Thay vào (1) ta có:
Bài 3. Một vật khối lượng
độ cao
được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu
Vật này rơi chạm đất sau
từ
để từ khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật
không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy
Tính lực cản của không khí tác
dụng vào vật?
Hướng dẫn giải.
Áp dụng công thức quãng đường đi được khi vật rơi tới chạm đất
Áp dụng định luật 2 Newton:
Chiếu lên trục ta được:
Bài 4. Kéo một xe goòng có khối lượng
tốc ban đầu
Sau thời gian
chuyển động nhanh dần đều trên đường ray với vận
nó đi được quãng đường
Biết xe chịu tác dụng của lực cản
a. Tính độ lớn của lực kéo?
b. Biết rằng sau khi xe đi được quãng đường
thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng
đường, thời gian xe đi được tiếp cho tới lúc dừng lại?
Hướng dẫn giải.
a.
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
+ Theo định luật II newton ta có
+ Chiếu lên Ox ta có
+ Mà
+ Thay vào (1) ta có
b. Vận tốc của xe sau khi đi quãng đường
+ Khi lực kéo ngừng tác dụng.
+ Theo định luật II newton ta có
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
+Chiếu lên Ox ta có:
+
Quãng
đường
xe
đi
được
tiếp
cho
tới
lúc
dừng
lại:
+ Thời gian xe đi được tiếp:
Bài 5. Một vật chuyển động trong không khí, trong nước
hoặc trong chất lỏng nói chung đều sẽ chịu tác dụng của lực
cản. Xét một viên bi thép hình cầu đồng chất có khối lượng
khối
đang ở trạng thái nghỉ được thả rơi trong dầu. Biết
lượng riêng của dầu và thép lần lượt là
Người ta khảo sát
chuyển động của viên bi trong dầu và vẽ đồ thị tốc độ theo
thời gian của viên bi như Hình
Lấy
a. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên viên bi?
b. Tính độ lớn lực cản của dầu tác dụng lên viên bi sau thời điểm
?
Hướng dẫn giải.
a.
Thể tích của viên bi thép:
Thể tích của vật khi chìm hoàn toàn trong nước chính bằng thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên viên bi:
b.
Sau thời gian
viên bi chuyển động với tốc độ không đổi nên là chuyển động thẳng đều.
Chọn chiều dương hướng xuống ta có
Bài 6. Một vật có khối lượng
, chuyển động về phía trước với vận tốc
va chạm vào một
vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc
Còn vật thứ hai chuyển động với vận tốc
Xác định khối lượng vật thứ hai.
Hướng dẫn giải.
+ Chọn chiều dương là chiều vận tốc vật thứ nhất sau va chạm
+ Ta có
+ Ta có
+ Theo định luật III Niu-tơn:
Bài 7. Một chú khỉ diễn xiếc treo mình cân bằng trên dây thừng như hình. Xác định lực căng xuất
hiện trên các đoạn dây OA và OB. Biết chú khỉ có khối lượng là
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Lấy
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Hướng dẫn giải.
Vì có sự cân bằng lực nên
+ Chiếu lên
:
+ Chiếu lên
:
+ Thế
vào
:
Bài 8. Một vật rắn phẳng, mỏng có dạng là một hình vuông
cạnh là
tác dụng vào vật một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng của hình vuông. Các lực có độ lớn là
vào hai đỉnh
và
Tính moment của ngẫu lực trong các trường hợp sau đây:
a. Các lực vuông góc với cạnh AB.
b. Các lực vuông góc với cạnh AC.
c. Các lực song song với cạnh AC.
Hướng dẫn giải.
a. Các lực vuông góc với cạnh
Khi hai lực
cùng vuông góc với
thì cánh tay đòn:
Moment ngẫu lực khi đó là:
b. Các lực vuông góc với cạnh
Khi hai lực cùng vuông góc với
thì cánh tay đòn:
Moment ngẫu lực khi đó là:
c. Các lực song song với cạnh
Khi hai lực cùng song song với
thì cánh tay đòn:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Người ta
và đặt
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Moment ngẫu lực khi đó là:
Bài 9. Một vật có trọng lượng riêng
Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong
nước thì lực kế chỉ
Lấy trọng lượng riêng của nước là
a. Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu?
b. Nếu nhúng ngập hệ thống trên vào dầu có trọng lượng riêng là
bao nhiêu?
Hướng dẫn giải.
thì số chỉ lực kế bằng
a. +Vì vật cân bằng nên
+Chiếu lên phương thẳng đứng, chiều hướng xuống ta được:
+ Khi đặt ngoài không khí, số chỉ lực kế bằng trọng lực:
b. +Ta có
Bài 10.Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng
Người ấy
tác dụng một lực
vào đầu trên của tấm gỗ để giữ nó hợp với mặt đất một góc
của lực trong hai trường hợp sau.
. Tính độ lớn
a. Lực
vuông góc với tấm gỗ (Hình a).
b. Lực
thẳng đứng hướng lên (Hình b).
Hướng dẫn giải.
a.
Chọn trục quay tại
+ Theo điều kiện cân bằng Moment lực:
Với
b.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chọn trục quay tại
+ Theo điều kiện cân bằng Moment lực:
Với
Bài 11.Cho một vật có khối lượng
đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng vào vật
một lực
có phương chếch lên trên hợp với phương ngang một góc
. Giả sử hệ số ma sát giữa
vật và sàn là
. Cho
a. Tính gia tốc chuyển động của vật?
b. Khi đi được quãng đường
từ vị trí ban đầu vận tốc của vật có giá trị là bao nhiêu?
c. Sau khi đi được quãng đường
nào?
trên, lực kéo ngừng tác dụng. Vật sẽ chuyển động tiếp như thế
Hướng dẫn giải.
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên Ox:
Chiếu lên Oy:
(1)
Thay vào (1):
b. Áp dụng công thức
c.
+ Khi lực kéo ngừng tác dụng.
+ Theo định luật II newton ta có
+ Chiếu lên Oy ta có:
+ Chiếu lên Ox ta có:
+ Sau khi dừng lực kéo, vật sẽ chuyển động chậm dần đều
+ Quãng đường xe đi được tiếp cho tới lúc dừng lại:
+ Thời gian xe đi được tiếp tới lúc dừng lại:
Bài 12.Một người nông dân dùng quang gánh, gánh hai thúng, thúng gạo nặng
thúng ngô
nặng
Đòn gánh có chiều dài
Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Lấy
a. Vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng?
b. Khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Gọi
là khoảng cách từ vai của người đó đến thúng gạo. Với trọng
lượng của thúng gạo là
Gọi
là khoảng cách từ vai của người đó đến thúng ngô. Với trọng
lượng của thúng ngô là
Do
song song và cùng chiều với
nên vai người đó chịu một
lực
Để đòn gánh cân bằng thì hợp lực
gánh.
này phải cân bằng với phản lực
của vai tác dụng lên đòn
Khi đó:
Với
Giải hệ ta được:
Bài 13.Một xe đẩy chở đất như trong hình
trục bánh xe, hãy:
Xét với trục quay là
a. Tính moment lực gây ra bởi trọng lực
tác dụng lên đất
trong xe. Moment lực này có tác dụng làm quay theo chiều nào?
b. Tính độ lớn
của lực do tay người tác dụng lên càng xe để tạo ra
moment lực bằng với moment của trọng lực. Moment lực của
có tác
dụng làm xe quay theo chiều nào?
Hướng dẫn giải.
a. Moment của trọng lực đối với trục quay là trục bánh xe:
Moment này có tác dụng làm quay theo chiều kim đồng hồ.
b. Để tạo ra moment lực bằng vói moment của trọng lực:
Moment của lực
có tác dụng làm quay ngược chiều kim đồng hồ.
Bài 14.Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài
cao
. Sau khi đến
chân mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát trên mặt
phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
. Lấy
a. Tính gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng?
b. Tính tổng quãng đường, thời gian vật đi được cho tới lúc dừng lại?
Hướng dẫn giải.
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động. Vật chịu tác dụng của
các lực
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Theo định luật II newton ta có:
Chiếu lên Ox ta có :
Thời gian chuyển động trên dốc
b.
Vận tốc của vật ở chân dốc.
Áp dụng công thức:
Khi chuyển động trên mặt phẳng ngang
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là
chiều chuyển động. Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
Chiếu lên trục Oy:
Để vật dừng lại thì
Áp dụng công thức:
Và
Tổng quãng đường vật đã đi là
Tổng thời gian chuyển động
Bài 15.Một thanh dài
đồng chất, có khối lượng
Đầu
của thanh liên kết với tường bằng một bản lề,
còn đầu
được treo vào tường bằng một sợi dây
Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc
. Lấy
a. Tính lực căng của dây?
b. Tính phản lực của tường tác dụng lên thanh?
Hướng dẫn giải.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
a.
+ Quy tắc mô men lực đối với trục
:
b.
+ Điều kiện cân bằng của AB:
Chiếu lên phương thẳng đứng và nằm ngang:
Bài 16.Một vật có khối lượng
ngang, vật đi từ
chuyển động thằng nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm
dưới tác dụng của lực kéo
gặp dốc nghiêng tại
theo phương song song với phương ngang đến
Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là
và không đổi trong suốt quá trình vật
chuyển động. Lấy
1. Tính gia tốc của vật trên mặt phẳng ngang và vận tốc của vật tại ? Cho
và
.
2. Khi vật chuyển động đến thì ngừng tác dụng lực kéo và vật tiếp tục trượt lên dốc nghiêng dài
nghiêng góc
so với phương ngang. (Bỏ qua sự thay đổi vận tốc khi vật chuyển
động từ mặt phẳng ngang sang mặt phẳng nghiêng, hệ số ma sát không đổi).
a. Tìm gia tốc của vật trên dốc nghiêng và vận tốc của vật khi đến ?
b. Sau khi đến vật bị văng ra khỏi dốc nghiêng và rơi xuống đất. Hãy lập phương trình quỹ đạo
chuyển động của vật khi đó?
Hướng dẫn giải.
1.
+ Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động.
+ Theo định luật II newton ta có
Chiếu lên trục Oy:
Chiếu lên trục Ox:
+ Vận tốc tại
2.
a.
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có:
Chiếu Ox ta có:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chiếu Oy:
Thay (2) vào (1)
+Khi lên tới vị trí cao nhất tại điểm
Áp dụng công thức
b.
Chọn gốc tọa độ
hình vẽ
trùng với điểm
. Chọn hệ quy chiếu
như
Chọn thời điểm ban đầu là lúc vật tới đỉnh dốc tại điểm
Chiếu lên trục
có
Chiếu lên trục
có
Xét tại thời điểm t có
Trên trục
có :
Trên trục
có
Vậy vật có quỹ đạo là một Parabol
Bài 17.Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật
có khối lượng
vật
có khối lượng
nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang
là
Tác dụng vào
một lực kéo
theo phương ngang. Lấy
a. Tính gia tốc chuyển động của vật
và vật
b. Tính độ lớn lực căng dây nối giữa
và vật
c. Thay đổi phương của lực chếch lên trên so với
phương ngang góc
+ Tính gia tốc chuyển động của vật
+ Tính độ lớn lực căng dây nối giữa
và vật
và vật
Hướng dẫn giải.
a. Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
Dễ thấy:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
b. Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
c.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
Xét từng vật ta có:
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng
và
Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị
nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A. trọng lượng của vật.
B. tác dụng làm quay của lực quanh một trục
C. thể tích của vật.
D. mức quán tính của vật.
Câu 3. Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
A. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C. tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
D. phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Câu 4. Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ
Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ
Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi xe đang chạy, lực ma sát giữa vành bánh xe và bụi đất bám vào vành là ma sát lăn.
B. Lực ma sát giữa xích và đĩa xe đạp khi đĩa xe đang quay là ma sát lăn.
C. Lực ma sát giữa trục bi khi bánh xe đang quay là ma sát trượt.
D. Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân và mặt đất là lực ma sát nghỉ.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng.
A. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
B. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Câu 7. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực
có độ lớn là
Nếu hai lực thành phần của lực
đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là
và
thì
bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Chọn phát biểu đúng.
A. Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ
dừng lại ngay lập tức.
C. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi
đó vật bắt đầu chuyển động.
D. Theo định luật Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Câu 9. Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
A. Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
B. Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
D. Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Câu 10. Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do
A. lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn khác nhau.
B. người thắng kéo người thua một lực lớn người thưa kéo người thắng
C. người thua kéo người thắng một lực bé hơn
D. lực căng dây hai bên khác nhau.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
Trang
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương
đương các lực thành phần.
Câu 12. Một quả bóng có khối lượng
bay với vận tốc
đến đập vuông góc vào tường
rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc
Thời gian va chạm của bóng và tường là
Xác định độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng.
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không thì vật đó
A. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
B. luôn đứng yên.
C. đang rơi tự do.
D. có thể chuyển động chậm dần đều.
Câu 14. Hai lực của ngẫu lực có độ lớn
khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là
Moment của ngẫu lực có giá trị bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 16. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực
,
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 17. Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng
vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là
lượng của túi hàng là
A.
B.
Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là
C.
Khối
D.
Câu 18. Một vật có khối lượng
đang chuyển động với gia tốc có độ lớn
Hợp lực
tác dụng lên vật có độ lớn bằng
A. 16 N.
B. 8 N.
C. 4N.
D. 32 N.
Câu 19. Trên hình biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định
với tốc độ không đổi. Lấy
có độ lớn
Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
tấn thì lực nâng
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng
Câu 20. Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng
là
và
D. bằng
trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt
luôn thỏa mãn điều kiện
A.
B.
C.
Câu 21. Hai người khiêng một vật có khối lượng
treo của vật cách vai người thứ nhất
A. 400 N.
B. 600 N.
Câu 22. Một vật có khối lượng
D.
bằng một đòn nhẹ, có chiều dài
Lực tác dụng lên vai người thứ nhất là
C. 500 N.
D. 420 N.
đang chuyển động thẳng đều với vận tốc
thì chịu tác
dụng của một lực cản cùng phương, ngược chiều với vận tốc và có độ lớn
A. vật dừng lại ngay lập tức.
B. sau kể từ lúc lực tác dụng vật chuyển động theo chiều ngược lại.
C. vật chuyển động chậm dần với gia tốc
D. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc
Câu 23. Một vật khối lượng
đang chuyển động với vận tốc
lực cản. Sau
A.
vật đi được quãng đường
B.
thì
thì bắt đầu chịu tác dụng của
Độ lớn của lực cản là
C.
Câu 24. Cho một vật có khối lượng
D.
đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực
kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị
tốc trọng trường là
Điểm
Lấy giá trị của gia
Gia tốc của vật có giá trị là
A.
B.
C.
D.
Câu 25. Một bu lông nối khung chính và khung sau của xe đạp leo núi cần moment lực
chặt. Nếu bạn có khả năng tác dụng lực
của cờ lê để tạo ra moment lực cần thiết là
để siết
lên cờ lê theo một hướng bất kì thì chiều dài tối thiểu
A.
B.
C.
D.
Câu 26. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ.
Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau?
A. Từ
đến
Câu 27. Lấy một lực
B. Từ
đến
truyền cho vật khối lượng
khối lượng
thì vật có là
vật có gia tốc bằng
Nếu lực
C. Từ
đến
.
D. Từ
thì vật có gia tốc là
sẽ truyền cho vật có khối lượng
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
đến
truyền cho vật
thì
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
A.
B.
C.
D.
Câu 28. Một con tàu vượt biển lớn bị mắc cạn gần đường bờ biển (tương tự trường hợp của tàu Costa
Concordia vào ngày 13/01/2012 tại Ý) và nằm nghiêng ở một góc như Hình 14.7. Người ta đã sử dụng
các tàu cứu hộ để gây ra một lực
tác dụng vào điểm
của tàu theo phương ngang để giúp tàu
thẳng đứng trở lại. Moment lực của lực tác dụng này tương ứng với trục quay đi qua điểm tiếp xúc của
tàu với mặt đất có giá trị là
A.
. Giá trị của lực F là
B.
Câu 29. Vật khối lượng
sàn nằm ngang một góc
khi chuyển động là
A.
C.
đặt trên mặt sàn nằm ngang và được kéo nhờ lực , hợp với mặt
hướng lên và có độ lớn
Bỏ qua ma sát. Độ lớn gia tốc của m
B.
C.
Câu 30. Dưới tác dụng của lực kéo
và sau khi đi được quãng đường dài
trị nào sau đây
A.
B.
Câu 31. Một vật có khối lượng
quãng đường
quãng đường
D.
, một vật khối lượng
D.
, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều
thì đạt vận tốc
Lực kéo tác dụng vào vật có giá
C.
D.
bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực kéo, đi được
trong thời gian
Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng
và cũng với lực kéo nói trên, thời gian chuyển động phải bằng
Để đi được
A.
B.
C.
D.
Câu 32. Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi
động cơ là
hướng về phía Tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là
lực cản của
không khí lên thuyền là
hướng về phía Đông (Hình 19.2). Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy
theo phương ngang có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 33. Một xe tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát
của xe tải với mặt đường là
A.
Lấy
Độ lớn của lực ma sát là
B.
C.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
D.
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Câu 34. Một người nhảy dù có khối lượng tổng cộng
Trong thời gian đầu (khoảng vài giây) kể
từ khi bắt đầu nhảy xuống, người này chưa mở dù và rơi dưới tác dụng của trọng lực. Khi người đó mở
dù, lực tác dụng của dù lên người là
hướng lên. Người sẽ chuyển động như thế nào kể từ khi
mở dù? Lấy
A. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
B. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
C. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
D. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Câu 35. Dưới tác dụng của lực
(biết
có độ lớn là
). Moment của lực
như hình
thanh
có thể quay quanh điểm
trong trường hợp này có giá trị bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 36. Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và măt phẳng, thì
được truyền một lực
gấp hai lần độ lớn lực
A. 10 m/s
thì sau
vật này đạt vận tốc
vào vật thì sau
B. 12 m/s
Câu 37. Một vật khối lượng
một lực kéo
Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng
thì vận tốc của vật là
C. 15 m/s
D. 8 m/s
đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang thì chịu tác dụng của
theo phương ngang và bắt đầu chuyện động. Biết trong
phút đầu tiên sau khi chịu
tác dụng lực, vật đi được
Coi lực cản tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển
động. Độ lớn của lực cản tác dụng vào vật là
A.
B.
Câu 38. Vật có khối lượng
. Biết góc
C.
D.
được treo tại trung điểm
. Lực căng của dây
của dây
như hình vẽ. Cho
có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 39. An và Bình cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thẳng trên sàn nhà. Thùng hàng có
khối lượng
. An đẩy với một lực
Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn là
A.
B.
Bình đẩy với một lực
Lấy
cùng theo phương ngang.
Gia tốc của thùng là
C.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
D.
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Câu 40. Cho một vật có khối lượng
Với dây treo có chiều dài
được treo như hình vẽ, có bán kính
Lấy
Lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường có độ lớn
A.
B.
C.
D.
Câu 41. Biển quảng cáo của một quán cà phê được treo cân bằng nhờ dây thứ nhất nằm ngang và dây
thứ hai hợp với trần một góc như Hình
Giữ cho dây một luôn căng và có phương nằm ngang,
thay đổi vị trí và độ dài dây hai được treo trên trần sao cho góc
. Biển quảng cáo có khối lượng
. Lực căng trên hai dây treo có độ lớn bằng bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 42. Một người nâng tấm ván
đường một góc
có khối lượng
như hình vẽ. Độ lớn của lực
A.
B.
với lực
khi lực
hướng vuông góc với mặt đất là
C.
Câu 43. Một vật móc vào một lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ
trong nước lực kế chỉ
A.
Biết trọng lượng riêng của nước là
B.
Câu 44. Một vật khối lượng
để ván nằm yên và hợp với mặt
C.
D.
Khi nhúng chìm vật vào
Thể tích của vật là
D.
đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là
theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi đi được 8m kể từ lúc
đứng yên, vật đạt được vận tốc
(Lấy
A.
Gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát lần lượt là
)
B.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
C.
Câu 45. Cho một vật có khối lượng
D.
đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là
có phương hợp với phương ngang một góc
. Sau khi đi được
thì đạt được vận tốc
Biết lực cản tác dụng lên vật có độ lớn
Khối lượng của vật có giá trị là
A.
B.
C.
Câu 46. Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề
được giữ cân bằng nhờ dây treo
. (Lấy
Đầu
D.
treo vật nặng có khối lượng
. Cho
và
Xác định các lực tác dụng lên
)
A. P = 40N; T = 30N; N = 50N
C. P = 20N; T = 40N; N = 60N
B. P = 30N; T = 40N; N = 50N
D. P = 60N; T = 20N; N = 70N
Câu 47. Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc
so với phương nằm ngang. Hệ số ma
sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
Vật được truyền một vận tốc ban đầu
theo
phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên. Biết quãng đường vật chuyển động
lên tới vị trí cao nhất là 77cm. Vận tốc ban đầu
A.
B.
có giá trị là
C.
D.
Câu 48. Cho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài
và nghiêng một góc
so với
mặt ngang. Sau khi xuống chân mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục trượt trên phương ngang. Lấy
Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
phẳng ngang là
A.
và hệ số ma sát giữa vật và mặt
Thời gian chuyển động của vật cho tới khi dừng lại là
B.
C.
D.
Câu 49. Một xe ô tô có khối lượng
tấn tắt máy và hãm phanh. Xe chuyển động chậm dần đều cho
đến khi dừng lại thì đi được quãng đường
Biết quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp
lần quãng đường xe đi được trong hai giây cuối. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe trong quá
trình chuyển động chậm dần đều là
A.
B.
C.
D.
Câu 50. Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật
có khối lượng
vật
với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt
giữa hai vật và mặt phẳng ngang là
lực kéo
theo phương ngang. Lấy
dây nối giữa vật và vật
có giá trị bằng
A.
B.
Tác dụng vào
có khối lượng
nối
một
Lực căng
C.
D.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1A 2D 3A 4C 5D 6B 7B 8A 9D 10A 11C 12B 13A 14C 15C
16B 17C 18A 19C 20C 21A 22C 23D 24D 25A 26A 27A 28B 29A 30A
31D 32A 33D 34A 35A 36B 37A 38A 39D 40D 41C 42C 43C 44B 45D
46A 47D 48A 49D 50D
Câu 1.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chọn A
Độ lớn hợp lực có giá trị thỏa mãn:
Câu 2.
Chọn D
Câu 3.
Chọn A
+ Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
Câu 4.
Chọn C
Lực đẩy
Câu 5.
Chọn D
Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân và mặt đất là lực ma sát nghỉ. Mặt đất tác dụng lên người lực ma sát
hướng về phía trước giúp người đi được.
Câu 6.
Chọn B
Câu 7.
Chọn B
Hai lực vuông góc
Câu 8.
Chọn A
Câu 9.
Chọn D
Lực căng dây là lực kéo
Câu 10.
Chọn A
+ Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn
khác nhau.
Câu 11.
Chọn C
Độ lớn hợp lực có giá trị thỏa mãn:
Câu 12.
Chọn B
Gia tốc
Lực
Câu 13.
Chọn A
+ Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì
vật đó sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Câu 14.
Chọn C
Moment
Câu 15.
Chọn C
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình, đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
− Chuyển động thẳng đều được gọi...
CHƯƠNG III. ĐỘNG LỰC HỌC
ÔN TẬP CHƯƠNG 3. ĐỘNG LỰC HỌC
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
a. Tổng hợp lực.
Để tổng hợp hai lực đồng quy ta dùng quy tắc cộng vecto:
và
cùng chiều thì:
(
và
ngược chiều thì:
(
và
vuông góc thì:
(
(
là góc hợp bởi
).
).
).
và
).
b. Các lực cân bằng và không cân bằng
Khi hợp lực của các lực bằng 0 ta nói các lực tác dụng lên vật là các lực cân bằng.
Khi hợp lực của các lực khác 0 ta nói các lực tác dụng lên vật là các lực không cân bằng. Khi
đó, vận tốc của vật thay đổi (độ lớn, hướng).
c. Phân tích lực.
Phân tích lực là thay thế một lực bằng các lực thành phần có tác dụng giống hệt lực đó.
Ta thường phân tích một lực thành hai lực thành phần vuông góc với nhau vì hai lực thành phần
vuông góc với nhau có tác dụng độc lập với nhau.
2. Ba định luật Newton
a. Định luật 1 Newton
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều.
b. Định luật 2 Newton
Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực
và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trường hợp vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
thì
là hợp lực của các lực đó.
Bài toán thuận: Cho biết lực tác dụng vào vật, xác định chuyển động của vật
Sơ đồ:
Bài toán nghịch: Cho biết chuyển động của vật
. Xác định lực tác dụng vào vật ?
Sơ đồ:
c. Định luật 3 Newton
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là
hai lực trực đối.
Biểu thức:
: Lực do vật A tác dụng lên vật B.
: Lực do vật B tác dụng lên vật A.
3. Trọng lực.
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật gây ra cho vật gia tốc
rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu
+ Phương thẳng đứng.
+ Chiều hướng về tâm Trái Đất.
+ Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật.
Khi vật đứng yên trên Trái Đất, trọng lượng
4. Lực căng.
Lực căng do sợi dây tác dụng vào vật, có phương trùng với phương của sợi dây, có chiều ngược
với chiều của lực do vật kéo dãn dây.
5. Lực ma sát.
Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt đều là những lực tiếp xúc.
Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại
. Khi lực đẩy (hay kéo) vật
thì vật bắt đầu trượt.
Công thức của lực ma sát trượt:
Trong đó là hệ số ma sát trượt, không có đơn vị;
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
là áp lực lên bề mặt.
6. Lực cản và lực nâng.
Lực cản của chất lưu có tác dụng tương tự như lực ma sát, chúng làm chuyển động của các vật bị
chậm lại. Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.
Lực nâng của chất lưu giúp khinh khí cầu lơ lửng trên không trung, máy bay di chuyển trong
không khí, cho phép tàu thuyền di chuyển trên mặt nước,...
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có điểm đặt tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ, có phương thẳng đứng, có chiểu từ dưới lên trên, có độ lớn bằng trọng lượng
phần chất lỏng bị chiếm chỗ. Lực đẩy Archimedes:
: Khối lượng riêng của chất lỏng
: Phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
.
.
: Lực đẩy Archimedes
.
7. Moment lực. Cân bằng của vật rắn.
a. Moment lực.
Moment lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment:
: Lực tác dụng
Cánh tay đòn
Moment của lực
b. Quy tắc moment lực (hay điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định).
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các moment lực có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay
ngược chiều kim đồng hồ.
c. Ngẫu lực.
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.
Ngẫu lực tác dụng lên một vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến. Moment ngẫu lực
d. Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn.
Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0.
e. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
II. BÀI TẬP MINH HOẠ
Bài 1. Chất điểm chịu tác dụng của lực có độ lớn là
và
Biết hai lực này hợp với
nhau góc một góc . Vẽ hình minh họa và tính giá trị của hợp lực trong các trường hợp.
a. Góc
b. Góc
c. Góc
d. Góc
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Hướng dẫn giải.
a. Góc
hai lực cùng phương cùng chiều nên
b. Góc
c. Góc
d. Góc
hai lực vuông góc nên
hai lực ngược chiều nên
Bài 2. Cho một vật có khối lượng
đặt nằm yên trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực
kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là
a. Tính gia tốc của vật?
b. Xác định quãng đường vật đi được sau
c. Thay đổi lực kéo chếch lên trên góc
này?
Cho
.
?
so phương ngang. Tính gia tốc chuyển động của vật lúc
Hướng dẫn giải.
a.
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chiếu lên trục Oy:
Thay vào (1) ta có:
b. ADCT
c. Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
Chiếu lên trục Oy:
Thay vào (1) ta có:
Bài 3. Một vật khối lượng
độ cao
được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu
Vật này rơi chạm đất sau
từ
để từ khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật
không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy
Tính lực cản của không khí tác
dụng vào vật?
Hướng dẫn giải.
Áp dụng công thức quãng đường đi được khi vật rơi tới chạm đất
Áp dụng định luật 2 Newton:
Chiếu lên trục ta được:
Bài 4. Kéo một xe goòng có khối lượng
tốc ban đầu
Sau thời gian
chuyển động nhanh dần đều trên đường ray với vận
nó đi được quãng đường
Biết xe chịu tác dụng của lực cản
a. Tính độ lớn của lực kéo?
b. Biết rằng sau khi xe đi được quãng đường
thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng
đường, thời gian xe đi được tiếp cho tới lúc dừng lại?
Hướng dẫn giải.
a.
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
+ Theo định luật II newton ta có
+ Chiếu lên Ox ta có
+ Mà
+ Thay vào (1) ta có
b. Vận tốc của xe sau khi đi quãng đường
+ Khi lực kéo ngừng tác dụng.
+ Theo định luật II newton ta có
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
+Chiếu lên Ox ta có:
+
Quãng
đường
xe
đi
được
tiếp
cho
tới
lúc
dừng
lại:
+ Thời gian xe đi được tiếp:
Bài 5. Một vật chuyển động trong không khí, trong nước
hoặc trong chất lỏng nói chung đều sẽ chịu tác dụng của lực
cản. Xét một viên bi thép hình cầu đồng chất có khối lượng
khối
đang ở trạng thái nghỉ được thả rơi trong dầu. Biết
lượng riêng của dầu và thép lần lượt là
Người ta khảo sát
chuyển động của viên bi trong dầu và vẽ đồ thị tốc độ theo
thời gian của viên bi như Hình
Lấy
a. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên viên bi?
b. Tính độ lớn lực cản của dầu tác dụng lên viên bi sau thời điểm
?
Hướng dẫn giải.
a.
Thể tích của viên bi thép:
Thể tích của vật khi chìm hoàn toàn trong nước chính bằng thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên viên bi:
b.
Sau thời gian
viên bi chuyển động với tốc độ không đổi nên là chuyển động thẳng đều.
Chọn chiều dương hướng xuống ta có
Bài 6. Một vật có khối lượng
, chuyển động về phía trước với vận tốc
va chạm vào một
vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc
Còn vật thứ hai chuyển động với vận tốc
Xác định khối lượng vật thứ hai.
Hướng dẫn giải.
+ Chọn chiều dương là chiều vận tốc vật thứ nhất sau va chạm
+ Ta có
+ Ta có
+ Theo định luật III Niu-tơn:
Bài 7. Một chú khỉ diễn xiếc treo mình cân bằng trên dây thừng như hình. Xác định lực căng xuất
hiện trên các đoạn dây OA và OB. Biết chú khỉ có khối lượng là
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Lấy
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Hướng dẫn giải.
Vì có sự cân bằng lực nên
+ Chiếu lên
:
+ Chiếu lên
:
+ Thế
vào
:
Bài 8. Một vật rắn phẳng, mỏng có dạng là một hình vuông
cạnh là
tác dụng vào vật một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng của hình vuông. Các lực có độ lớn là
vào hai đỉnh
và
Tính moment của ngẫu lực trong các trường hợp sau đây:
a. Các lực vuông góc với cạnh AB.
b. Các lực vuông góc với cạnh AC.
c. Các lực song song với cạnh AC.
Hướng dẫn giải.
a. Các lực vuông góc với cạnh
Khi hai lực
cùng vuông góc với
thì cánh tay đòn:
Moment ngẫu lực khi đó là:
b. Các lực vuông góc với cạnh
Khi hai lực cùng vuông góc với
thì cánh tay đòn:
Moment ngẫu lực khi đó là:
c. Các lực song song với cạnh
Khi hai lực cùng song song với
thì cánh tay đòn:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Người ta
và đặt
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Moment ngẫu lực khi đó là:
Bài 9. Một vật có trọng lượng riêng
Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong
nước thì lực kế chỉ
Lấy trọng lượng riêng của nước là
a. Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu?
b. Nếu nhúng ngập hệ thống trên vào dầu có trọng lượng riêng là
bao nhiêu?
Hướng dẫn giải.
thì số chỉ lực kế bằng
a. +Vì vật cân bằng nên
+Chiếu lên phương thẳng đứng, chiều hướng xuống ta được:
+ Khi đặt ngoài không khí, số chỉ lực kế bằng trọng lực:
b. +Ta có
Bài 10.Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng
Người ấy
tác dụng một lực
vào đầu trên của tấm gỗ để giữ nó hợp với mặt đất một góc
của lực trong hai trường hợp sau.
. Tính độ lớn
a. Lực
vuông góc với tấm gỗ (Hình a).
b. Lực
thẳng đứng hướng lên (Hình b).
Hướng dẫn giải.
a.
Chọn trục quay tại
+ Theo điều kiện cân bằng Moment lực:
Với
b.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chọn trục quay tại
+ Theo điều kiện cân bằng Moment lực:
Với
Bài 11.Cho một vật có khối lượng
đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng vào vật
một lực
có phương chếch lên trên hợp với phương ngang một góc
. Giả sử hệ số ma sát giữa
vật và sàn là
. Cho
a. Tính gia tốc chuyển động của vật?
b. Khi đi được quãng đường
từ vị trí ban đầu vận tốc của vật có giá trị là bao nhiêu?
c. Sau khi đi được quãng đường
nào?
trên, lực kéo ngừng tác dụng. Vật sẽ chuyển động tiếp như thế
Hướng dẫn giải.
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên Ox:
Chiếu lên Oy:
(1)
Thay vào (1):
b. Áp dụng công thức
c.
+ Khi lực kéo ngừng tác dụng.
+ Theo định luật II newton ta có
+ Chiếu lên Oy ta có:
+ Chiếu lên Ox ta có:
+ Sau khi dừng lực kéo, vật sẽ chuyển động chậm dần đều
+ Quãng đường xe đi được tiếp cho tới lúc dừng lại:
+ Thời gian xe đi được tiếp tới lúc dừng lại:
Bài 12.Một người nông dân dùng quang gánh, gánh hai thúng, thúng gạo nặng
thúng ngô
nặng
Đòn gánh có chiều dài
Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Lấy
a. Vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng?
b. Khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Gọi
là khoảng cách từ vai của người đó đến thúng gạo. Với trọng
lượng của thúng gạo là
Gọi
là khoảng cách từ vai của người đó đến thúng ngô. Với trọng
lượng của thúng ngô là
Do
song song và cùng chiều với
nên vai người đó chịu một
lực
Để đòn gánh cân bằng thì hợp lực
gánh.
này phải cân bằng với phản lực
của vai tác dụng lên đòn
Khi đó:
Với
Giải hệ ta được:
Bài 13.Một xe đẩy chở đất như trong hình
trục bánh xe, hãy:
Xét với trục quay là
a. Tính moment lực gây ra bởi trọng lực
tác dụng lên đất
trong xe. Moment lực này có tác dụng làm quay theo chiều nào?
b. Tính độ lớn
của lực do tay người tác dụng lên càng xe để tạo ra
moment lực bằng với moment của trọng lực. Moment lực của
có tác
dụng làm xe quay theo chiều nào?
Hướng dẫn giải.
a. Moment của trọng lực đối với trục quay là trục bánh xe:
Moment này có tác dụng làm quay theo chiều kim đồng hồ.
b. Để tạo ra moment lực bằng vói moment của trọng lực:
Moment của lực
có tác dụng làm quay ngược chiều kim đồng hồ.
Bài 14.Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài
cao
. Sau khi đến
chân mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát trên mặt
phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
. Lấy
a. Tính gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng?
b. Tính tổng quãng đường, thời gian vật đi được cho tới lúc dừng lại?
Hướng dẫn giải.
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động. Vật chịu tác dụng của
các lực
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Theo định luật II newton ta có:
Chiếu lên Ox ta có :
Thời gian chuyển động trên dốc
b.
Vận tốc của vật ở chân dốc.
Áp dụng công thức:
Khi chuyển động trên mặt phẳng ngang
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là
chiều chuyển động. Áp dụng định luật II Newton
Ta có
Chiếu lên trục Ox:
Chiếu lên trục Oy:
Để vật dừng lại thì
Áp dụng công thức:
Và
Tổng quãng đường vật đã đi là
Tổng thời gian chuyển động
Bài 15.Một thanh dài
đồng chất, có khối lượng
Đầu
của thanh liên kết với tường bằng một bản lề,
còn đầu
được treo vào tường bằng một sợi dây
Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc
. Lấy
a. Tính lực căng của dây?
b. Tính phản lực của tường tác dụng lên thanh?
Hướng dẫn giải.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
a.
+ Quy tắc mô men lực đối với trục
:
b.
+ Điều kiện cân bằng của AB:
Chiếu lên phương thẳng đứng và nằm ngang:
Bài 16.Một vật có khối lượng
ngang, vật đi từ
chuyển động thằng nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm
dưới tác dụng của lực kéo
gặp dốc nghiêng tại
theo phương song song với phương ngang đến
Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là
và không đổi trong suốt quá trình vật
chuyển động. Lấy
1. Tính gia tốc của vật trên mặt phẳng ngang và vận tốc của vật tại ? Cho
và
.
2. Khi vật chuyển động đến thì ngừng tác dụng lực kéo và vật tiếp tục trượt lên dốc nghiêng dài
nghiêng góc
so với phương ngang. (Bỏ qua sự thay đổi vận tốc khi vật chuyển
động từ mặt phẳng ngang sang mặt phẳng nghiêng, hệ số ma sát không đổi).
a. Tìm gia tốc của vật trên dốc nghiêng và vận tốc của vật khi đến ?
b. Sau khi đến vật bị văng ra khỏi dốc nghiêng và rơi xuống đất. Hãy lập phương trình quỹ đạo
chuyển động của vật khi đó?
Hướng dẫn giải.
1.
+ Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động.
+ Theo định luật II newton ta có
Chiếu lên trục Oy:
Chiếu lên trục Ox:
+ Vận tốc tại
2.
a.
Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có:
Chiếu Ox ta có:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chiếu Oy:
Thay (2) vào (1)
+Khi lên tới vị trí cao nhất tại điểm
Áp dụng công thức
b.
Chọn gốc tọa độ
hình vẽ
trùng với điểm
. Chọn hệ quy chiếu
như
Chọn thời điểm ban đầu là lúc vật tới đỉnh dốc tại điểm
Chiếu lên trục
có
Chiếu lên trục
có
Xét tại thời điểm t có
Trên trục
có :
Trên trục
có
Vậy vật có quỹ đạo là một Parabol
Bài 17.Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật
có khối lượng
vật
có khối lượng
nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang
là
Tác dụng vào
một lực kéo
theo phương ngang. Lấy
a. Tính gia tốc chuyển động của vật
và vật
b. Tính độ lớn lực căng dây nối giữa
và vật
c. Thay đổi phương của lực chếch lên trên so với
phương ngang góc
+ Tính gia tốc chuyển động của vật
+ Tính độ lớn lực căng dây nối giữa
và vật
và vật
Hướng dẫn giải.
a. Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
Dễ thấy:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
b. Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
c.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:
Xét từng vật ta có:
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật B:
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng
và
Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị
nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A. trọng lượng của vật.
B. tác dụng làm quay của lực quanh một trục
C. thể tích của vật.
D. mức quán tính của vật.
Câu 3. Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
A. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C. tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
D. phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Câu 4. Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ
Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ
Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi xe đang chạy, lực ma sát giữa vành bánh xe và bụi đất bám vào vành là ma sát lăn.
B. Lực ma sát giữa xích và đĩa xe đạp khi đĩa xe đang quay là ma sát lăn.
C. Lực ma sát giữa trục bi khi bánh xe đang quay là ma sát trượt.
D. Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân và mặt đất là lực ma sát nghỉ.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng.
A. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
B. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Câu 7. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực
có độ lớn là
Nếu hai lực thành phần của lực
đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là
và
thì
bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Chọn phát biểu đúng.
A. Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ
dừng lại ngay lập tức.
C. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi
đó vật bắt đầu chuyển động.
D. Theo định luật Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Câu 9. Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
A. Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
B. Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
D. Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Câu 10. Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do
A. lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn khác nhau.
B. người thắng kéo người thua một lực lớn người thưa kéo người thắng
C. người thua kéo người thắng một lực bé hơn
D. lực căng dây hai bên khác nhau.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
Trang
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương
đương các lực thành phần.
Câu 12. Một quả bóng có khối lượng
bay với vận tốc
đến đập vuông góc vào tường
rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc
Thời gian va chạm của bóng và tường là
Xác định độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng.
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không thì vật đó
A. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
B. luôn đứng yên.
C. đang rơi tự do.
D. có thể chuyển động chậm dần đều.
Câu 14. Hai lực của ngẫu lực có độ lớn
khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là
Moment của ngẫu lực có giá trị bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 16. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực
,
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 17. Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng
vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là
lượng của túi hàng là
A.
B.
Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là
C.
Khối
D.
Câu 18. Một vật có khối lượng
đang chuyển động với gia tốc có độ lớn
Hợp lực
tác dụng lên vật có độ lớn bằng
A. 16 N.
B. 8 N.
C. 4N.
D. 32 N.
Câu 19. Trên hình biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định
với tốc độ không đổi. Lấy
có độ lớn
Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
tấn thì lực nâng
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng
Câu 20. Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng
là
và
D. bằng
trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt
luôn thỏa mãn điều kiện
A.
B.
C.
Câu 21. Hai người khiêng một vật có khối lượng
treo của vật cách vai người thứ nhất
A. 400 N.
B. 600 N.
Câu 22. Một vật có khối lượng
D.
bằng một đòn nhẹ, có chiều dài
Lực tác dụng lên vai người thứ nhất là
C. 500 N.
D. 420 N.
đang chuyển động thẳng đều với vận tốc
thì chịu tác
dụng của một lực cản cùng phương, ngược chiều với vận tốc và có độ lớn
A. vật dừng lại ngay lập tức.
B. sau kể từ lúc lực tác dụng vật chuyển động theo chiều ngược lại.
C. vật chuyển động chậm dần với gia tốc
D. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc
Câu 23. Một vật khối lượng
đang chuyển động với vận tốc
lực cản. Sau
A.
vật đi được quãng đường
B.
thì
thì bắt đầu chịu tác dụng của
Độ lớn của lực cản là
C.
Câu 24. Cho một vật có khối lượng
D.
đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực
kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị
tốc trọng trường là
Điểm
Lấy giá trị của gia
Gia tốc của vật có giá trị là
A.
B.
C.
D.
Câu 25. Một bu lông nối khung chính và khung sau của xe đạp leo núi cần moment lực
chặt. Nếu bạn có khả năng tác dụng lực
của cờ lê để tạo ra moment lực cần thiết là
để siết
lên cờ lê theo một hướng bất kì thì chiều dài tối thiểu
A.
B.
C.
D.
Câu 26. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ.
Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau?
A. Từ
đến
Câu 27. Lấy một lực
B. Từ
đến
truyền cho vật khối lượng
khối lượng
thì vật có là
vật có gia tốc bằng
Nếu lực
C. Từ
đến
.
D. Từ
thì vật có gia tốc là
sẽ truyền cho vật có khối lượng
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
đến
truyền cho vật
thì
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
A.
B.
C.
D.
Câu 28. Một con tàu vượt biển lớn bị mắc cạn gần đường bờ biển (tương tự trường hợp của tàu Costa
Concordia vào ngày 13/01/2012 tại Ý) và nằm nghiêng ở một góc như Hình 14.7. Người ta đã sử dụng
các tàu cứu hộ để gây ra một lực
tác dụng vào điểm
của tàu theo phương ngang để giúp tàu
thẳng đứng trở lại. Moment lực của lực tác dụng này tương ứng với trục quay đi qua điểm tiếp xúc của
tàu với mặt đất có giá trị là
A.
. Giá trị của lực F là
B.
Câu 29. Vật khối lượng
sàn nằm ngang một góc
khi chuyển động là
A.
C.
đặt trên mặt sàn nằm ngang và được kéo nhờ lực , hợp với mặt
hướng lên và có độ lớn
Bỏ qua ma sát. Độ lớn gia tốc của m
B.
C.
Câu 30. Dưới tác dụng của lực kéo
và sau khi đi được quãng đường dài
trị nào sau đây
A.
B.
Câu 31. Một vật có khối lượng
quãng đường
quãng đường
D.
, một vật khối lượng
D.
, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều
thì đạt vận tốc
Lực kéo tác dụng vào vật có giá
C.
D.
bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực kéo, đi được
trong thời gian
Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng
và cũng với lực kéo nói trên, thời gian chuyển động phải bằng
Để đi được
A.
B.
C.
D.
Câu 32. Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi
động cơ là
hướng về phía Tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là
lực cản của
không khí lên thuyền là
hướng về phía Đông (Hình 19.2). Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy
theo phương ngang có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 33. Một xe tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát
của xe tải với mặt đường là
A.
Lấy
Độ lớn của lực ma sát là
B.
C.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
D.
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Câu 34. Một người nhảy dù có khối lượng tổng cộng
Trong thời gian đầu (khoảng vài giây) kể
từ khi bắt đầu nhảy xuống, người này chưa mở dù và rơi dưới tác dụng của trọng lực. Khi người đó mở
dù, lực tác dụng của dù lên người là
hướng lên. Người sẽ chuyển động như thế nào kể từ khi
mở dù? Lấy
A. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
B. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
C. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
D. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Câu 35. Dưới tác dụng của lực
(biết
có độ lớn là
). Moment của lực
như hình
thanh
có thể quay quanh điểm
trong trường hợp này có giá trị bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 36. Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và măt phẳng, thì
được truyền một lực
gấp hai lần độ lớn lực
A. 10 m/s
thì sau
vật này đạt vận tốc
vào vật thì sau
B. 12 m/s
Câu 37. Một vật khối lượng
một lực kéo
Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng
thì vận tốc của vật là
C. 15 m/s
D. 8 m/s
đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang thì chịu tác dụng của
theo phương ngang và bắt đầu chuyện động. Biết trong
phút đầu tiên sau khi chịu
tác dụng lực, vật đi được
Coi lực cản tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển
động. Độ lớn của lực cản tác dụng vào vật là
A.
B.
Câu 38. Vật có khối lượng
. Biết góc
C.
D.
được treo tại trung điểm
. Lực căng của dây
của dây
như hình vẽ. Cho
có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 39. An và Bình cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thẳng trên sàn nhà. Thùng hàng có
khối lượng
. An đẩy với một lực
Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn là
A.
B.
Bình đẩy với một lực
Lấy
cùng theo phương ngang.
Gia tốc của thùng là
C.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
D.
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Câu 40. Cho một vật có khối lượng
Với dây treo có chiều dài
được treo như hình vẽ, có bán kính
Lấy
Lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường có độ lớn
A.
B.
C.
D.
Câu 41. Biển quảng cáo của một quán cà phê được treo cân bằng nhờ dây thứ nhất nằm ngang và dây
thứ hai hợp với trần một góc như Hình
Giữ cho dây một luôn căng và có phương nằm ngang,
thay đổi vị trí và độ dài dây hai được treo trên trần sao cho góc
. Biển quảng cáo có khối lượng
. Lực căng trên hai dây treo có độ lớn bằng bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 42. Một người nâng tấm ván
đường một góc
có khối lượng
như hình vẽ. Độ lớn của lực
A.
B.
với lực
khi lực
hướng vuông góc với mặt đất là
C.
Câu 43. Một vật móc vào một lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ
trong nước lực kế chỉ
A.
Biết trọng lượng riêng của nước là
B.
Câu 44. Một vật khối lượng
để ván nằm yên và hợp với mặt
C.
D.
Khi nhúng chìm vật vào
Thể tích của vật là
D.
đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là
theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi đi được 8m kể từ lúc
đứng yên, vật đạt được vận tốc
(Lấy
A.
Gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát lần lượt là
)
B.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
C.
Câu 45. Cho một vật có khối lượng
D.
đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là
có phương hợp với phương ngang một góc
. Sau khi đi được
thì đạt được vận tốc
Biết lực cản tác dụng lên vật có độ lớn
Khối lượng của vật có giá trị là
A.
B.
C.
Câu 46. Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề
được giữ cân bằng nhờ dây treo
. (Lấy
Đầu
D.
treo vật nặng có khối lượng
. Cho
và
Xác định các lực tác dụng lên
)
A. P = 40N; T = 30N; N = 50N
C. P = 20N; T = 40N; N = 60N
B. P = 30N; T = 40N; N = 50N
D. P = 60N; T = 20N; N = 70N
Câu 47. Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc
so với phương nằm ngang. Hệ số ma
sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
Vật được truyền một vận tốc ban đầu
theo
phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên. Biết quãng đường vật chuyển động
lên tới vị trí cao nhất là 77cm. Vận tốc ban đầu
A.
B.
có giá trị là
C.
D.
Câu 48. Cho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài
và nghiêng một góc
so với
mặt ngang. Sau khi xuống chân mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục trượt trên phương ngang. Lấy
Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
phẳng ngang là
A.
và hệ số ma sát giữa vật và mặt
Thời gian chuyển động của vật cho tới khi dừng lại là
B.
C.
D.
Câu 49. Một xe ô tô có khối lượng
tấn tắt máy và hãm phanh. Xe chuyển động chậm dần đều cho
đến khi dừng lại thì đi được quãng đường
Biết quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp
lần quãng đường xe đi được trong hai giây cuối. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe trong quá
trình chuyển động chậm dần đều là
A.
B.
C.
D.
Câu 50. Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật
có khối lượng
vật
với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt
giữa hai vật và mặt phẳng ngang là
lực kéo
theo phương ngang. Lấy
dây nối giữa vật và vật
có giá trị bằng
A.
B.
Tác dụng vào
có khối lượng
nối
một
Lực căng
C.
D.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1A 2D 3A 4C 5D 6B 7B 8A 9D 10A 11C 12B 13A 14C 15C
16B 17C 18A 19C 20C 21A 22C 23D 24D 25A 26A 27A 28B 29A 30A
31D 32A 33D 34A 35A 36B 37A 38A 39D 40D 41C 42C 43C 44B 45D
46A 47D 48A 49D 50D
Câu 1.
GROUP TÀI LIỆU VẬT LÝ B&T
Trang
28
VẬT LÝ 10 - KNTT
Chọn A
Độ lớn hợp lực có giá trị thỏa mãn:
Câu 2.
Chọn D
Câu 3.
Chọn A
+ Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
Câu 4.
Chọn C
Lực đẩy
Câu 5.
Chọn D
Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân và mặt đất là lực ma sát nghỉ. Mặt đất tác dụng lên người lực ma sát
hướng về phía trước giúp người đi được.
Câu 6.
Chọn B
Câu 7.
Chọn B
Hai lực vuông góc
Câu 8.
Chọn A
Câu 9.
Chọn D
Lực căng dây là lực kéo
Câu 10.
Chọn A
+ Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn
khác nhau.
Câu 11.
Chọn C
Độ lớn hợp lực có giá trị thỏa mãn:
Câu 12.
Chọn B
Gia tốc
Lực
Câu 13.
Chọn A
+ Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì
vật đó sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Câu 14.
Chọn C
Moment
Câu 15.
Chọn C
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình, đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
− Chuyển động thẳng đều được gọi...
 








Các ý kiến mới nhất