Bài tập Tiếng Việt cuối tuần 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Phương
Ngày gửi: 16h:04' 21-09-2025
Dung lượng: 502.7 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Phương
Ngày gửi: 16h:04' 21-09-2025
Dung lượng: 502.7 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4
TUẦN 1
Họ và tên: ___________________________ Lớp: _______
I. ĐỌC
Đọc thầm văn bản sau:
VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo
xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định
bụng sẽ làm quen với "người hàng xóm" mới thật vui vẻ.
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng
dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt
khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái.
Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
— Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn:
— Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé!
Thi Ca nhìn đường phấn trắng, gương mặt thoảng buồn. Đường ranh giới cứ thế tồn tại
trên mặt bàn hết một tuần.
Hôm ấy, trống vào lớp lâu rồi mà không thấy Thi Ca xuất hiện. Thì ra bạn ấy phải vào
bệnh viện. Cô giáo nói:
– Hi vọng lần này bác sĩ sẽ giúp chữa lành cánh tay phải để bạn không phải viết bằng tay
trái nữa!
Lời cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay phải trong hộc bàn. Minh
nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch đường phấn trắng. Càng nhớ càng ân hận.
Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn, xoá vệt phấn trên mặt bàn.
“Mau về nhé, Thi Ca!" — Minh nói với vệt phấn chỉ còn là một đường mờ nhạt trên mặt
gỗ lốm đốm vân nâu.
Theo Nguyễn Thị Kim Hoà
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu:
1. Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?
A. cái tên rất ngộ
B. cái tên rất ngộ, mái tóc xù như lông nhím
C. cái tên rất ngộ, mái tóc xù như lông nhím, viết bằng tay trái
2. Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
A. Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
B. Vì Thi Ca vốn là cô bé hậu đậu.
C. Vì ngay từ đầu Minh không chia ranh giới bàn với Thi Ca.
3. Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì?
A. Để Thi Ca không lấn vở sang bàn mình
B. Để trang trí cho đẹp mắt
C. Để chia ranh giới bàn với Thi Ca.
4. Tại sao Minh lại ân hận khi nhớ đến “ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch
đường phấn trắng”? Nếu em là bạn Minh trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì khi Thi
Ca quay trở lại lớp học?
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Cần giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn.
B. Không ai là người hoàn hảo, hãy thông cảm cho những khuyết điểm của người khác.
C. Hãy là người bao dung, sẵn sàng bỏ qua cho lỗi lầm của người khác.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện ghi nhớ về danh từ:
…………
…………
Danh từ
là các từ
chỉ
…………
…………
…………
…………
…………
…………
2. Ở mỗi nhóm, em hãy viết thêm 5 ví dụ về danh từ:
a. Danh từ chỉ người: ………………………………………………………………………
d. Danh từ chỉ vật: …………………………………………………………………………
c. Danh từ chỉ hiện tượng: …………………………………………………………………
d. Danh từ chỉ thời gian: …………………………………………………………………...
3. Gạch dưới các danh từ trong mỗi câu sau:
a. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng
nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng.
b. Thi Ca nhìn đường phấn trắng, gương mặt thoảng buồn. Đường ranh giới cứ thế tồn tại
trên mặt bàn hết một tuần.
4. Trong câu “Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và hai con mắt long
lanh như thuỷ tinh.” có mấy danh từ chỉ vật?
A. 3 danh từ. Đó là:............................................................................................................
B. 4 danh từ. Đó là:............................................................................................................
C. 5 danh từ. Đó là:............................................................................................................
D. 6 danh từ. Đó là:............................................................................................................
5.
a. Tìm 3 danh từ (có 2 tiếng) biết trong mỗi từ đều có tiếng “biển”. Đặt câu với 1 trong các
danh từ vừa tìm được.
- …………………………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………….
b. Tìm 3 danh từ (có 2 tiếng) biết trong mỗi từ đều có tiếng “gió”. Đặt câu với 1 trong các
danh từ vừa tìm được.
- …………………………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………….
III. VIẾT
1. Gạch dưới câu nêu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a. Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo
xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định
bụng sẽ làm quen với "người hàng xóm" mới thật vui vẻ.
b. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng
nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái.
2. Đọc mỗi đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu:
a. Sáng Chủ nhật, An mang cần đi câu cá. Tìm mãi mới được vị trí đẹp bên bờ ao, An mắc
mồi vào và ngồi đợi. Cứ vài phút, cậu lại nhấc cần lên xem. Cá đâu chẳng thấy, chỉ thấy
mất mồi liên tục. Chú nhái bén ngồi trên tàu lá ngước mắt nhìn An lạ lẫm.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
b. Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo
đất giữ giúp. Tết đến, có tiền mừng tuổi, tôi cũng dành cho heo luôn. Từ ngày có heo, tôi
không còn mua quà vặt, không đòi những món đồ chơi lãng phí. Tôi thấy mình đã lớn, đã
học được cách tiết kiệm.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
c. Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa
cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bàng hoàng, lặng đi
vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4
TUẦN 2
Họ và tên: ___________________________ Lớp: _______
I. ĐỌC
Đọc thầm văn bản sau:
NHỮNG VẾT ĐINH
Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo:
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết
kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận
thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha.
Người cha bảo:
- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào.
Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn
một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo:
- Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh đi, vết
đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con cũng giống
như những chiếc đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác
và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.
Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu:
1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
A. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nhổ đinh ở hàng rào gỗ.
B. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách đóng đinh vào hàng rào gỗ.
C. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách làm hàng rào gỗ.
2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
A. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào.
B. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy đóng một cái đinh lên hàng rào.
C. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy đóng 15 cái đinh lên hàng rào.
3. Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ điều
gì?
A. Chỉ những vết sứt do đinh đóng vào gỗ gây ra.
B. Chỉ những tổn thương trong lòng người bị cậu bé cáu giận.
C. Chỉ những tổn thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng đứa con sau
những lời xúc phạm của cơn giận.
4. Hãy kể về một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của em về
việc ấy.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Gạch dưới các danh từ trong đoạn văn sau:
Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
2. Xếp các danh từ in đậm trong đoạn văn sau và ghi vào bảng theo 2 loại danh từ:
Núi/ Sam thuộc làng/ Vĩnh Tế. Làng có miếu/ Bà Chúa Xứ, có lăng/ Thoại Ngọc Hầu
– người đã đào con kênh Vĩnh Tế.
Danh từ chung
Danh từ riêng
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
3. Em hãy tìm và viết lại các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn sau:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở châu Phi. Nhưng thực ra tại
châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ
Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt
của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
a. Danh từ chung: ………………………………………………………………………….
b. Danh từ riêng: ……………………………………………………………………………
4. Hãy viết lại các danh từ riêng dưới đây cho đúng:
bạch thái bưởi
Bạch long vĩ
…………………………………………… ……………………………………………
Trần đăng khoa
phần lan
…………………………………………… ……………………………………………
Nông văn Dền
cao bằng
…………………………………………… ……………………………………………
III. VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe.
1
Câu chuyện em đã đọc hay
được nghe?
Em đã được đọc/nghe khi
nào? ở đâu? với ai?...
2
Tên câu chuyện
Câu chuyện đó có nội dung
nào hấp dẫn?
3
……………………….
4
5
Nhân vật nào thú vị?
(tính cách, ngoại hình,
việc làm, …)
Chi tiết nào ấn tượng nhất?
Bài viết:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
TUẦN 1
Họ và tên: ___________________________ Lớp: _______
I. ĐỌC
Đọc thầm văn bản sau:
VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo
xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định
bụng sẽ làm quen với "người hàng xóm" mới thật vui vẻ.
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng
dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt
khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái.
Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
— Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn:
— Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé!
Thi Ca nhìn đường phấn trắng, gương mặt thoảng buồn. Đường ranh giới cứ thế tồn tại
trên mặt bàn hết một tuần.
Hôm ấy, trống vào lớp lâu rồi mà không thấy Thi Ca xuất hiện. Thì ra bạn ấy phải vào
bệnh viện. Cô giáo nói:
– Hi vọng lần này bác sĩ sẽ giúp chữa lành cánh tay phải để bạn không phải viết bằng tay
trái nữa!
Lời cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay phải trong hộc bàn. Minh
nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch đường phấn trắng. Càng nhớ càng ân hận.
Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn, xoá vệt phấn trên mặt bàn.
“Mau về nhé, Thi Ca!" — Minh nói với vệt phấn chỉ còn là một đường mờ nhạt trên mặt
gỗ lốm đốm vân nâu.
Theo Nguyễn Thị Kim Hoà
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu:
1. Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?
A. cái tên rất ngộ
B. cái tên rất ngộ, mái tóc xù như lông nhím
C. cái tên rất ngộ, mái tóc xù như lông nhím, viết bằng tay trái
2. Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
A. Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
B. Vì Thi Ca vốn là cô bé hậu đậu.
C. Vì ngay từ đầu Minh không chia ranh giới bàn với Thi Ca.
3. Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì?
A. Để Thi Ca không lấn vở sang bàn mình
B. Để trang trí cho đẹp mắt
C. Để chia ranh giới bàn với Thi Ca.
4. Tại sao Minh lại ân hận khi nhớ đến “ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch
đường phấn trắng”? Nếu em là bạn Minh trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì khi Thi
Ca quay trở lại lớp học?
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Cần giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn.
B. Không ai là người hoàn hảo, hãy thông cảm cho những khuyết điểm của người khác.
C. Hãy là người bao dung, sẵn sàng bỏ qua cho lỗi lầm của người khác.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện ghi nhớ về danh từ:
…………
…………
Danh từ
là các từ
chỉ
…………
…………
…………
…………
…………
…………
2. Ở mỗi nhóm, em hãy viết thêm 5 ví dụ về danh từ:
a. Danh từ chỉ người: ………………………………………………………………………
d. Danh từ chỉ vật: …………………………………………………………………………
c. Danh từ chỉ hiện tượng: …………………………………………………………………
d. Danh từ chỉ thời gian: …………………………………………………………………...
3. Gạch dưới các danh từ trong mỗi câu sau:
a. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng
nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng.
b. Thi Ca nhìn đường phấn trắng, gương mặt thoảng buồn. Đường ranh giới cứ thế tồn tại
trên mặt bàn hết một tuần.
4. Trong câu “Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và hai con mắt long
lanh như thuỷ tinh.” có mấy danh từ chỉ vật?
A. 3 danh từ. Đó là:............................................................................................................
B. 4 danh từ. Đó là:............................................................................................................
C. 5 danh từ. Đó là:............................................................................................................
D. 6 danh từ. Đó là:............................................................................................................
5.
a. Tìm 3 danh từ (có 2 tiếng) biết trong mỗi từ đều có tiếng “biển”. Đặt câu với 1 trong các
danh từ vừa tìm được.
- …………………………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………….
b. Tìm 3 danh từ (có 2 tiếng) biết trong mỗi từ đều có tiếng “gió”. Đặt câu với 1 trong các
danh từ vừa tìm được.
- …………………………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………….
III. VIẾT
1. Gạch dưới câu nêu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a. Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo
xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định
bụng sẽ làm quen với "người hàng xóm" mới thật vui vẻ.
b. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng
nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái.
2. Đọc mỗi đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu:
a. Sáng Chủ nhật, An mang cần đi câu cá. Tìm mãi mới được vị trí đẹp bên bờ ao, An mắc
mồi vào và ngồi đợi. Cứ vài phút, cậu lại nhấc cần lên xem. Cá đâu chẳng thấy, chỉ thấy
mất mồi liên tục. Chú nhái bén ngồi trên tàu lá ngước mắt nhìn An lạ lẫm.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
b. Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo
đất giữ giúp. Tết đến, có tiền mừng tuổi, tôi cũng dành cho heo luôn. Từ ngày có heo, tôi
không còn mua quà vặt, không đòi những món đồ chơi lãng phí. Tôi thấy mình đã lớn, đã
học được cách tiết kiệm.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
c. Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa
cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bàng hoàng, lặng đi
vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát.
- Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn trên.
- Viết lại câu chủ đề khác phù hợp với đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4
TUẦN 2
Họ và tên: ___________________________ Lớp: _______
I. ĐỌC
Đọc thầm văn bản sau:
NHỮNG VẾT ĐINH
Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo:
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết
kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận
thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha.
Người cha bảo:
- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào.
Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn
một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo:
- Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh đi, vết
đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con cũng giống
như những chiếc đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác
và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.
Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu:
1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
A. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nhổ đinh ở hàng rào gỗ.
B. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách đóng đinh vào hàng rào gỗ.
C. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách làm hàng rào gỗ.
2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
A. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào.
B. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy đóng một cái đinh lên hàng rào.
C. Sau một ngày không hề cáu giận ai, hãy đóng 15 cái đinh lên hàng rào.
3. Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ điều
gì?
A. Chỉ những vết sứt do đinh đóng vào gỗ gây ra.
B. Chỉ những tổn thương trong lòng người bị cậu bé cáu giận.
C. Chỉ những tổn thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng đứa con sau
những lời xúc phạm của cơn giận.
4. Hãy kể về một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của em về
việc ấy.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Gạch dưới các danh từ trong đoạn văn sau:
Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
2. Xếp các danh từ in đậm trong đoạn văn sau và ghi vào bảng theo 2 loại danh từ:
Núi/ Sam thuộc làng/ Vĩnh Tế. Làng có miếu/ Bà Chúa Xứ, có lăng/ Thoại Ngọc Hầu
– người đã đào con kênh Vĩnh Tế.
Danh từ chung
Danh từ riêng
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
3. Em hãy tìm và viết lại các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn sau:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở châu Phi. Nhưng thực ra tại
châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ
Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt
của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
a. Danh từ chung: ………………………………………………………………………….
b. Danh từ riêng: ……………………………………………………………………………
4. Hãy viết lại các danh từ riêng dưới đây cho đúng:
bạch thái bưởi
Bạch long vĩ
…………………………………………… ……………………………………………
Trần đăng khoa
phần lan
…………………………………………… ……………………………………………
Nông văn Dền
cao bằng
…………………………………………… ……………………………………………
III. VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe.
1
Câu chuyện em đã đọc hay
được nghe?
Em đã được đọc/nghe khi
nào? ở đâu? với ai?...
2
Tên câu chuyện
Câu chuyện đó có nội dung
nào hấp dẫn?
3
……………………….
4
5
Nhân vật nào thú vị?
(tính cách, ngoại hình,
việc làm, …)
Chi tiết nào ấn tượng nhất?
Bài viết:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất