Bản đặc tả môn KHTN 6 cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 22h:06' 05-03-2023
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 22h:06' 05-03-2023
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: KHTN 6
1. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I khi kết thúc bài 27. Động vật nguyên sinh. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 4 câu; Thông hiểu: 2 câu; Vận dụng: 6 câu ), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 3,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 0,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì 1 sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
Mở đầu (7 tiết)
Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết)
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
Chủ đề 3: oxy gen – Không khí (3 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực, thực phẩm thông dụng tính chất ứng
dụng của chúng (8 tiết)
Chủ đề 5:Chất tinh khiết- Hỗn hợp. Phương pháp
tách các chất (5 tiết)
Chủ đề 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
Chủ đề 7:Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (13 tiết)
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận
Điểm số
Tổng số điểm
Nhận biết
TL TN
2
2
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
1
1
1
1
2
3,0
4
1,0
4,0
1
1
2
2,5
2
0,5
3,0
Tổng số câu
1
0,5
2,0
3
1
6
1,5
1
1,0
TN
2
3
1
1
0,5
0,75
0,25
0,25
1
1
0,75
1
1
1,25
1
1
2
3
1,75
1,5
3,0
6
7,0
1,0
Điểm số
TL
1
1
1
1
Vận dụng cao
TL
TN
12
3,0
10
10,0
10,0
10,0
2. Bản đặc tả:
Nội dung
- Giới thiệu về
Khoa học tự
nhiên. Các lĩnh
vực chủ yếu của
Khoa học tự
nhiên
- Giới thiệu một
số dụng cụ đo và
quy tắc an toàn
trong phòng thực
hành
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
- Đo chiều dài,
Yêu cầu cần đạt
Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiển vi,..).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết)
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
gian.
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận một số
hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
1
C1
1
C2
1
1
C3
C4
1
C5
khối
lượng
và thời gian
- Thang nhiệt độ
Celsius, đo nhiệt Vận dụng
độ
Nhận biết
Sự đa dạng và các
thể cơ bản của
chất
Thông hiểu
Vận dụng
- Oxygen
Nhận biết
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về
chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện tượng
trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên; vật thể nhân tạo; vật
vô sinh; vật hữu sinh.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng
tụ, đông đặc.
– Nêu được khái niệm về sự sự sôi. sự sự bay hơi. sự ngưng tụ. sự
đông đặc.
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
vô sinh, vật hữu sinh.
– Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang
thể lỏng của chất và ngược lại
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí
Chủ đề 3: Oxygen và không khí (3 tiết)
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan.)
1
C6
- Không khí và
bảo
vệ
môi
trường không khí
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
Thông hiểu – Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Vận dụng
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
1
C7
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết)
Nhận biết – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
– Một số vật liệu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su,
– Một số nhiên
gốm, thuỷ tinh,...
liệu
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
– Một số nguyên
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
liệu
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
– Một số lương
thực phẩm trong cuộc sống.
thực – thực phẩm
Thông hiểu – Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
Vận dụng
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
- Đưa ra được cách sử dụng một số nhiên liệu, an toàn, hiệu quả và
bảo đảm sự phát triển bền vững.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số nguyên nhân gây ra
ngộ độc thực phẩm
1
1
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
C8
C13
1
C9
Chất tinh khiết, Nhận biết
hỗn hợp.
Một số phương
pháp Tách chất ra
khỏi hỗn hợp
Thông hiểu
Vận dụng
– Khái niệm tế
bào
– Hình dạng và
kích thước tế bào
– Cấu tạo và chức
năng tế bào
– Sự lớn lên và
sinh sản của tế
Nhận biết
Thông hiểu
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
– Nêu được phương pháp đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng
dụng của các cách tách đó.
- Phân biệt được dung môi và dung dịch
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được
dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
Chủ đề 6: Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
1
C14
bào
– Tế bào là đơn vị
cơ sở của sự sống
– Từ tế bào đến
mô
– Từ mô đến cơ
quan
– Từ cơ quan đến
hệ cơ quan
– Từ hệ cơ quan
đến cơ thể
- Phân loại thế
giới sống.
- Virus và vi
khuẩn.
+ Khái niệm.
+ Cấu tạo sơ
lược.
+ Sự đa dạng.
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
– Thông qua quan sát hình ảnh xác định được vật cấu tạo từ tế bào
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
bào nhân sơ
– Dựa vào sơ đồ sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2
tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
- Giải thích được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh.
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
– Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình
ảnh. Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn
bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
– Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ
quan, từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó,
nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được
các ví dụ minh hoạ.
– Thực hành: Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng
roi, ...); Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; Quan
sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (13 tiết)
– Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Dựa vào hiểu biết về virus và vi khuẩn giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và
1
1
C10
C11
1
C12
1
C15
1
C16
1
C17
1
C18
+ Một số bệnh
gây ra. bởi virus
và vi khuẩn.
không nên ăn thức ăn ôi thiu
Vận dụng
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và
thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới
kính hiển vi quang học.
- Biết cách làm sữa chua, ...
MÔN: KHTN 6
1. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I khi kết thúc bài 27. Động vật nguyên sinh. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 4 câu; Thông hiểu: 2 câu; Vận dụng: 6 câu ), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 3,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 0,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì 1 sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
Mở đầu (7 tiết)
Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết)
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
Chủ đề 3: oxy gen – Không khí (3 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực, thực phẩm thông dụng tính chất ứng
dụng của chúng (8 tiết)
Chủ đề 5:Chất tinh khiết- Hỗn hợp. Phương pháp
tách các chất (5 tiết)
Chủ đề 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
Chủ đề 7:Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (13 tiết)
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận
Điểm số
Tổng số điểm
Nhận biết
TL TN
2
2
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
1
1
1
1
2
3,0
4
1,0
4,0
1
1
2
2,5
2
0,5
3,0
Tổng số câu
1
0,5
2,0
3
1
6
1,5
1
1,0
TN
2
3
1
1
0,5
0,75
0,25
0,25
1
1
0,75
1
1
1,25
1
1
2
3
1,75
1,5
3,0
6
7,0
1,0
Điểm số
TL
1
1
1
1
Vận dụng cao
TL
TN
12
3,0
10
10,0
10,0
10,0
2. Bản đặc tả:
Nội dung
- Giới thiệu về
Khoa học tự
nhiên. Các lĩnh
vực chủ yếu của
Khoa học tự
nhiên
- Giới thiệu một
số dụng cụ đo và
quy tắc an toàn
trong phòng thực
hành
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
- Đo chiều dài,
Yêu cầu cần đạt
Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiển vi,..).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết)
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
gian.
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận một số
hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
1
C1
1
C2
1
1
C3
C4
1
C5
khối
lượng
và thời gian
- Thang nhiệt độ
Celsius, đo nhiệt Vận dụng
độ
Nhận biết
Sự đa dạng và các
thể cơ bản của
chất
Thông hiểu
Vận dụng
- Oxygen
Nhận biết
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về
chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện tượng
trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên; vật thể nhân tạo; vật
vô sinh; vật hữu sinh.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng
tụ, đông đặc.
– Nêu được khái niệm về sự sự sôi. sự sự bay hơi. sự ngưng tụ. sự
đông đặc.
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
vô sinh, vật hữu sinh.
– Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang
thể lỏng của chất và ngược lại
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí
Chủ đề 3: Oxygen và không khí (3 tiết)
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan.)
1
C6
- Không khí và
bảo
vệ
môi
trường không khí
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
Thông hiểu – Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Vận dụng
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
1
C7
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết)
Nhận biết – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
– Một số vật liệu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su,
– Một số nhiên
gốm, thuỷ tinh,...
liệu
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
– Một số nguyên
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
liệu
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
– Một số lương
thực phẩm trong cuộc sống.
thực – thực phẩm
Thông hiểu – Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
Vận dụng
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
- Đưa ra được cách sử dụng một số nhiên liệu, an toàn, hiệu quả và
bảo đảm sự phát triển bền vững.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số nguyên nhân gây ra
ngộ độc thực phẩm
1
1
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
C8
C13
1
C9
Chất tinh khiết, Nhận biết
hỗn hợp.
Một số phương
pháp Tách chất ra
khỏi hỗn hợp
Thông hiểu
Vận dụng
– Khái niệm tế
bào
– Hình dạng và
kích thước tế bào
– Cấu tạo và chức
năng tế bào
– Sự lớn lên và
sinh sản của tế
Nhận biết
Thông hiểu
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
– Nêu được phương pháp đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng
dụng của các cách tách đó.
- Phân biệt được dung môi và dung dịch
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được
dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
Chủ đề 6: Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
1
C14
bào
– Tế bào là đơn vị
cơ sở của sự sống
– Từ tế bào đến
mô
– Từ mô đến cơ
quan
– Từ cơ quan đến
hệ cơ quan
– Từ hệ cơ quan
đến cơ thể
- Phân loại thế
giới sống.
- Virus và vi
khuẩn.
+ Khái niệm.
+ Cấu tạo sơ
lược.
+ Sự đa dạng.
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
– Thông qua quan sát hình ảnh xác định được vật cấu tạo từ tế bào
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
bào nhân sơ
– Dựa vào sơ đồ sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2
tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
- Giải thích được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh.
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
– Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình
ảnh. Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn
bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
– Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ
quan, từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó,
nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được
các ví dụ minh hoạ.
– Thực hành: Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng
roi, ...); Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; Quan
sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (13 tiết)
– Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Dựa vào hiểu biết về virus và vi khuẩn giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và
1
1
C10
C11
1
C12
1
C15
1
C16
1
C17
1
C18
+ Một số bệnh
gây ra. bởi virus
và vi khuẩn.
không nên ăn thức ăn ôi thiu
Vận dụng
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và
thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới
kính hiển vi quang học.
- Biết cách làm sữa chua, ...
 









Các ý kiến mới nhất