Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bản đặc tả môn KHTN 7 cuối kì 1 (TP Hà Giang)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 21h:58' 05-03-2023
Dung lượng: 175.4 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích: 0 người
NHÓM THÀNH PHỐ- LỚP 1
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN KHTN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì I môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì I (nửa đầu HKI 31 tiết, nửa sau kỳ I 28 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 1,5% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu ), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì I: 25% (2,5 điểm), nửa sau học kì I: 75% (7,5 điểm)
*MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề/ Chương/ Bài

MỨC ĐỘ
Nhận biết

1

Thông hiểu

Vận dụng cao

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

2

3

4

5

6

7

8

9

Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn
Khoa học tự nhiên (5 tiết)
Chương I: Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần
1(2đ)
hoàn các nguyên tố hóa học (14 tiết)
Chương III: Tốc độ (7 tiết)

2(0,5)

12

4(1,0)

2(0,5)

3,5

2(0,5đ)

2(0,5đ)

1,0

1(1,0đ)

Chương VII: TĐC và chuyển hoá năng lương
ở ĐV ( đến bài 30)

1(1,5đ)
1
2,0

Điểm
số

0,5

Chương IV: Âm thanh (6 tiết)

Số câu
Điểm số

Vận dụng

8
2,0

2
2,5

1,0

4
1,0

1(1,5đ)

1 (1đ)

4,0

1
1,5

1
1,0

17

Chủ đề/ Chương/ Bài

MỨC ĐỘ
Nhận biết

1
Tổng số điểm

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

2

3

4

5

6

7

8

9

4,0 điểm

3,5 điểm

1,5 điểm

1,0 điểm

Điểm
số
12
10 điểm

b) Bản đặc tả

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên (5 tiết)
Nhận biết

Mở đầu

Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên
Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết,
đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự
nhiên 7).
Vận dụng Làm được báo cáo, thuyết trình.

2

C1,2

Chương I: Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (15 tiết)

Nguyên tử,
Nguyên tố
hóa học

Nhận biết – Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
(mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
Thông
hiểu

Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố
đầu tiên.

2

C4,5
C3,6

2
2

C11,12

Sơ lược về
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hoá học

Nhận biết

Thông
hiểu

– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.

1

C13

- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.

1

C7

Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.

1

C8

Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên
tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố
khí hiếm trong bảng tuần hoàn.

Chương III: Tốc độ ( 7 tiết)
Nhận biết

Tốc độ
chuyển động

Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao

Đo tốc độ

Thông
hiểu
Vận dụng

Đồ thị quãng Thông
đường – thời hiểu
gian
Vận dụng

Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc
độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được
ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng
đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).

Chương IV: Âm thanh (6 tiết)
Mô tả sóng
âm

Nhận biết
Thông
hiểu

- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy
đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.

1

C14

Vận dụng

Nhận biết
Độ to và độ
cao của âm

Vận dụng
Vận dụng
cao
Nhận biết

Phản xạ âm

Thông
hiểu

- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn,
lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.

Nhận biết
Ảnh của vật
tạo bởi
gương
phẳng

Vận dụng

- Vai trò trao
đổi chất và
chuyển hoá
năng lượng

Nhận biết:

- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng
đến sức khoẻ.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định luật
phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như
kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
Chương VII: TĐC và chuyển hoá năng lượng ở SV ( tính đến hết bài 30 – 28 tiết)

Thông
hiểu:

1

C10

- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.

Vận dụng
cao

Nhận biết:

C9

- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ
được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù hợp sao cho có
đầy đủ các nốt trong một quãng tám (ứng với các nốt: đồ, rê, mi,
pha, son, la, si, đố) và sử dụng nhạc cụ này để biểu diễn một bài
nhạc đơn giản.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế về sóng âm.

Vận dụng

1

– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp
tế bào.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá
cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được

khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn
ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng.

- Chuyển hoá
năng lượng ở
tế bào

– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực
vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô
hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải.
Vận dụng:

Vận dụng
cao:

1

C16

1

C15

1

C17

– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực
tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực
tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
– Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
– Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật

UBND THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TRƯỜNG THCS MINH KHAI
------------------

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN KHTN 7

Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

I. TRẮC NGIỆM: 3,0 điểm : Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1 (0,25 điểm). Cho các bước sau:
(1) Hình thành giả thuyết
(2) Quan sát và đặt câu hỏi
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
(4) Thực hiện kế hoạch
(5) Kết luận
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).
B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).
C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4).
D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4)
Câu 2 : (0,25 điểm) Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng dựa
trên kĩ năng nào ?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại
B. Kĩ năng liên kết tri thức
C. Kĩ năng dự báo
D. Kĩ năng đo.
Câu 3 (0,25 điểm). Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen,
potassium (kali), silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4 (0,25 điểm). Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân, số lớp electron của
nguyên tử đó là:
A. 1
B. 2
C.3
D.4
Câu 5 (0,25 điểm).Nguyên tử Calcum có 20 electron ở vỏ nguyên tử thì hạt nhân có số
proton là :
A. 2
B. 10
C. 18
D. 20
Câu 6 (0,25 điểm).Đến nay con người đã tìm ra được bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
A. 118
B. 94
C. 20
D. 1000000
Câu 7 (0,25 điểm). Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về
chuyển động của vật?
A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được
Câu 8 (0,25 điểm).Công thức tính tốc độ là:
A. v = s.t
B. v = t/s
C. v = s/t
D. v = s/2t
Câu 9 (0,25 điểm). Chọn phát biểu đúng?
A. Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng to.
B. Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng cao.
C. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng to.
D. Vật dao động càng chậm thì âm phát ra càng nhỏ.
Câu 10 (0,25 điểm). Đơn vị của tần số sóng âm là:
A. Kilogam (Kg)
B. Hertz (Hz)
C. Newtơn (N)
D. mét (m)
Câu 11 (0,25 điểm): Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguyên tố maganesium?
A. MG
B. Mg
C. mg
D. mG
Câu 12: (0,25 điểm). Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguyên tố sodium (natri)?
A. Na
B.NA
C. na
D. nA

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 ( 2,0 điểm). Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:

Nitrogen
Magnesium
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp
ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Câu 14 (1,0 điểm).
Cô giáo đánh trống, tiếng trống được truyền đến tai học sinh như thế nào?
Câu 15 (1,5 điểm).
Sau khi thu hoạch các loại hạt ( ngô, thóc, đậu, lạc…) cần thực hiện biện pháp
nào để bảo quản ? vì sao để bảo quản các loại hạt giống nên đựng trong chum, vại,
thùng mà không nên đựng trong bao tải (cói hoặc vải) ?
Câu 16 (1,5 điểm).
Tại sao khi ở trong phòng kín đông người một thời gian thì nhịp hô hấp của cơ
thể thường tăng? Em hãy đề xuất biện pháp để quá trình trao đổi khí ở người diễn ra
thuận lợi khi ở trong phòng đông người, phòng ngủ, lớp học, …
Câu 17 (1,0 điểm).
Em hãy nêu các bước làm giá đỗ từ hạt đậu xanh?
..........Hết..........

UBND THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TRƯỜNG THCS MINH KHAI
------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN KHTN 7
Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm ) Mỗi câu đúng 0,25đ
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đ.A

B

D

C

B

A

A

C

C

Câu

9

10

11

12

Đ.A

A

B

B

A

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu

Điểm

Đáp án

Câu 13
(2,0 điểm)

Số p
số e
trong
trong
hạt nhân nguyên tử
Nitrogen
7
7
Magnesium
12
12

số lớp
electron
2
3

số e lớp
ngoài
cùng
5
2

1
1

Câu 14

- Khi đánh trống, mặt trống dao động làm cho lớp không khí tiếp
(1,0 điểm) xúc với nó dao động. Lớp không khí dao động này lại làm cho
lớp không khí kế tiếp dao động ......
-Cứ thế các dao động của nguồn âm được không khí truyền tới
tai ta, làm cho màng nhĩ dao động. Do đó ta nghe thấy âm phát
ra từ nguồn âm.
Câu 15
(1,5điểm)

Câu 16

- Sau khi thu hoạch các loại hạt ( ngô, thóc, đậu, lạc…) cần
thực hiện biện pháp : phơi hoặc sấy khô để giảm hàm lượng
nước trong hạt.
- Vì : ngăn cách hạt với các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ, …của
môi trường để tránh hiện tượng hạt hô hấp và nảy mầm
- Không nên bảo quản hạt trong bao tải vì bao tải không kín
hoàn toàn làm giảm chất lượng và hạt có thể nẩy mầm
- Trong phòng kín đông người, lượng CO 2 ngày càng tăng còn

0,5
0,5

0,5
0,5
0,5

(1,5 điểm) O2 ngày càng giảm do quá trình trao đổi khí của cơ thể dẫn đến
không khí hít vào thiếu oxi vì vậy nhịp hô hấp tăng để lấy đủ O 2
cho cơ thể.
-Biện pháp: trong phòng đông người, lớp học, … cần thoáng khí
như mở cửa, lắp quạt thông gió, …
Câu 17

B1: Lọc bỏ những hạt lép, hỏng, ..

(1,0 điểm) B2: Để hạt giống trong rổ và chà xát.
B3: Ngâm hạt đậu trong nước ấm (40-450C) khoảng 2-3 giờ

1

0,5
0,25
0,25
0,25

B4: Cho hạt vào dụng cụ làm giá, để trong chỗ tối và cho hạt đậu 0,25
uống nước mỗi ngày 2 lần.
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
 
Gửi ý kiến