Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
(Bản HS)BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:42' 14-09-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:42' 14-09-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
1. PHẦN LÝ THUYẾT
1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT
LÝ
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí. các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường)
và NĂNG LƯỢNG.
b. Các lĩnh vực nghiên cứu môn vật lí. Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm
học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết
tương đối.
c. Mục tiêu của môn Vật lí. là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ. vi mô, vĩ mô.
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô
Mục tiêu học tập môn Vật lí. Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính.
- Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
- Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề
trong cuộc sống, từ đó hình thành năng lực khoa học và công nghệ.
- Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan. từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí). Năm 350TCN
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
- Giai đoạn 2. Các nhà vật lídùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
+ Năm 1600. Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
+ Năm 1687. Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự nhiên.
+ Năm 1785. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
+ Năm 1831. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
- Giai đoạn 3. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và
sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
+ Năm 1900. Plank xây dựng thuyết lượng tử.
+ Năm 1905. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
+ Năm 1958. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết
quả nghiên cứu của Vật lí.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII). thay thế sức lực cơ bắp bằng sức
lực máy móc.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX). là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện
trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX). là tự động hóa các
quá trình sản xuất
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI). là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot,
internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông
minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
1.3. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG KHOA HỌC KĨ
THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt
động của con người
- Kiến thức và thành tựu của vật lí được áp dụng trong mọi lĩnh vực để tạo ra được kết quả
tối ưu nhất.
a. Vật lí đối với đời sống. tri thức vật lí giúp con
người giải thích các hiện tượng tự nhiên, là cơ sở
khoa học để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt
động của các vật dụng trong đời sống hàng ngày.
b. Vật lí đối với thông tin liên lạc. internet kết
hợp với điện thoại thông minh và các thiết bị công
nghệ giúp tin tức được truyền đi nhanh chóng đến mọi nơi trên
thế giới.
c. Vật lí với y tế. nhờ các thành
tựu của vật lí như chụp X – Quang,
chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI, xạ trị…giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh đạt kết
quả cao, nâng cao sức khỏe con người.
d. Vật lí đối với nông nghiệp. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi
phương thức canh tác thủ công sang tự động hóa nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng
suất cây trồng.
e. Vật lí với công nghiệp. Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp. Hiện
nay nền công nghiệp đang bước vào thời kì 4.0 với cốt lõi là IoT và điện toán đám mây.
f. Vật lí với nghiên cứu khoa học. Vật lí đã giúp cải tiến các thiết bị và phương pháp
nghiên cứu giúp loài người có thể hiểu sâu hơn về vậ chất, năng lượng và vũ trụ.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
a. Phương pháp thực nghiệm. dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm
chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải
thích bằng lí thuyết đã biết hoặc li thuyết mới.
b. Phương pháp mô hình. sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện
một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông. Mô hình vật chất, mô hình lí
thuyết, mô hình toán học
Chú ý. Hai phương pháp thực nghiệm và mô hình hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp
thực nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên bằng phương pháp lí thuyết
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận
SƠ ĐỒ TÓM TẮT KIẾN THỨC
Điều chỉnh hoặc bác bỏ
giả thuyết
2. PHẦN TRẮC NGHIỆM
2.1. CHỦ ĐỀ. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU MÔN VẬT LÍ
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?
A. Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
B. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong cuộc sống.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
D. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. vật chất và sự vận động, năng lượng.
B. Vũ trụ (các hành tinh, ngôi sao...)
C. Trái Đất.
D. Các chất và sự biến đổi các chất, phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo và biến đổi các chất.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là
A. Khám phá ra các qui luật chuyển động.
B. Khám phá ra qui luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
C. Khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
D. Khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.
Câu 7. Chọn phát biểu chưa chính xác. Học tốt môn Vật lí ở trường phổ thông sẽ giúp bạn
A. Hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi về mô hình vật lí, năng lượng và sóng, lực và
trường.
B. Vận dụng kiến thức để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí, phù hợp với yêu
cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường từ đó có kế hoạch, định hướng nghề nghiệp phát
triển bản thân.
D. Trở thành nhà lãnh đạo vĩ đại.
Câu 8. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 9. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 10. Đối tượng nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí ?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
C. Chu kì sinh trưởng của sâu bướm.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi chất
Câu 11. Đối tượng nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Cấu tạo chất và sự biến đổi các chất trong các phản ứng giữa các chất.
C. Trái đất
D. Các hành tinh trong vũ trụ
2.2. CHỦ ĐỀ. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
Câu 1. Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 2. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785 ?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 3. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong
khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 4. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan
trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 9. Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
A. Lần thứ nhất
B. Lần thứ hai
C. Lần thứ ba
D. Lần thứ tư
Câu 10. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuện nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 11. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể
hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi kim loại.
C. Cái lông chim và hòn bi rơi nhanh như nhau trong ống hút hết không khí.
D. Hiện tượng cầu vồng.
2.3. CHỦ ĐỀ. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ
Câu 1. Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị.
Câu 2. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong
đời sống và kĩ thuật?
A. Vật lí có ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác dụng làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của
con người.
B. Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng
xấu nào.
C. Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
D. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Câu 3. Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt là chủ yếu?
A. Điện thoại.
B. Nhiệt kế.
C. Cân điện tử.
D. Ti vi.
Câu 4. Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực
nào của Vật lí?
A. Nhiệt học.
B. Cơ học.
C. Lượng tử.
D. Quang học.
Câu 5. Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim
di trú?
A. Xác định hướng bay. B. Làm tổ.
C. Sinh sản.
D. Kiếm ăn.
Câu 6. Kết luận nào sau đây về ô tô điện là chưa đúng?
A. Hoạt động bằng pin acquy.
B. Thân thiện với môi trường.
C. Hoạt động bằng nhiên liệu.
D. Hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời.
Câu 7. Hoạt động y tế nào dưới đây không sử dụng các thành tựu của vật lí?
A. Chụp X - quang.
B. Chữa tật khúc xạ của mắt bằng laze.
C. Lấy thuốc theo đơn. D. Xạ trị.
Câu 8. Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư?
A. Động cơ hơi nước.
B. Điện thoại.
C. Ô tô không người lái. D. Rôbốt.
Câu 9. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong
việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực
học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
2.4. CHỦ ĐỀ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
Câu 1. Cho các dữ kiện sau.
1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3
D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3
Câu 2. Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm.
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
D. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Câu 3. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng dựa vào toán học.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 4. Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 5. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Sao Hỏa dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Biểu diễn đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
D. Ném một quả bóng lên trên cao.
Câu 6. Có bao nhiêu bước trong phương pháp thực nghiệm?
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Các phương pháp nghiên cứu nào sau đây thường dùng trong lĩnh vực Vật lí.
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
C. Phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
D. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp quan sát – suy luận
Câu 8. Các loại mô hình nào sau đây thương được dùng trong trường phôt thông
A. Mô hình vật chất
B. Mô hình lí thuyết
C. Mô hình toán học
D. Cả ba mô hình trên
Câu 9. Phương pháp thực nghiệm gồm các bước nào sau đây?
A. Quan sát, suy luận, kết luận
B. Xác định đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô hình, kiểm tra mô hình, điều chỉnh mô
hình, kết luận.
C. Xác định vấn đề nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, thí nghiệm
kiểm tra, kết luận.
D. Xác định đối tượng nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, kết luận.
3. PHẦN TỰ LUẬN
1. CHỦ ĐỀ. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN
VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. đa dạng, khám phá, giải quyết,
thực nghiệm, năng lực, vận động.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 5)
Câu 1. Vật lí là môn “khoa học ..........................”.
Câu 2. Vật lí có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng ................... của vật chất
(chất, trường), năng lượng.
Câu 3. Một trong các biểu hiện của sự hình thành và phát triển năng lực vật lí là. ...........
(a)............. được kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, ..............(b)............... các vấn đề có
liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Câu 4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất .........................., từ Cơ học, Điện học, Điện
từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học đến Vật lí nguyên tử và hạt nhân,
Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
Câu 5. Mục tiêu học tập môn Vật lí là. Giúp học sinh hình thành, phát
triển .......................... vật lí.
Câu 6. Sau khi học tập môn vật lí sẽ giúp ích gì cho bản thân mỗi học sinh?
Câu 7. Trình bày một số nội dung sau.
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí?
b. Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí?
c. Mục tiêu của môn vật lí
Câu 8. Trong chương trình vật lí THCS em đã được học về chủ đề Âm thanh. Em hãy cho
biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề này?
Câu 9. a. Hãy kể tên các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp THCS?
b. Trình bày đối tượng nghiên cứu đối với từng phân ngành sau của Vật lí học. Cơ học,
Quang học, điện học, từ học
Câu 10. Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
1
1
2
3
4
CỘT A
Đối tượng nghiên cứu
của Vật lí
a
CỘT B
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật
lí
Mục tiêu học tập môn
Vật lí
b
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
c
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
Phương pháp lí thuyết
Mục tiêu của Vật lí
d
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả
thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết
để phát hiện một kết quả mới giúp kiểm chứng,
5
e
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng
Phương pháp thực
như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô,
nghiệm
f
6
vĩ mô
giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ
giả thuyết
2. CHỦ ĐỀ. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. quan sát, thực nghiệm, lợi ích,
suy luận chủ quan, thí nghiệm, ô nhiễm môi trường sống, mô hình lí thuyết.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển vật lí học (từ năm 350 trước
Công nguyên đến thế kỉ XVI), các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………(a)
………… và ………(b)………
Câu 2. Ở giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển vật lí học (từ thế kỉ XVII đến cuối thế
kỉ XIX), các nhà vật lí dùng phương pháp …………………để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Câu 3. Ở giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển vật lí học (từ cuối thế kỉ XIX đến nay),
các nhà vật lí tập trung vào các ………(a)…………tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
………(b)…………để kiểm chứng.
Hai phương pháp thực
nghiệm và lí thuyết
Câu 4. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại ………
(a)………cho nhân loại mà còn có thể làm …………(b)……………, hủy hoại hệ sinh thái,…
nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự kiện khoa học nào?
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là gì?
Câu 6. Hình bên là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công
nghệ của nhân loại. Em đã biết gì về các nhà khoa học này?
Câu 7. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về mảng vật lí gì?
Câu 8. Theo em, việc cải tiến máy móc thông qua các cuộc cách mạng khoa học có tác
động tiêu cực như thế nào vào đời sống?
Câu 9. Hãy nối những nội dung cở cột A với cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
1
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII):
a
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình
lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử
dụng thí nghiệm để kiểm chứng
2
Giai đọan 1 trước năm 1600
b
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên
3
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
c
các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự
nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan
4
Giai đoạn 2 tư thế kỉ 17 đến cuối thế kỉ
19
d
thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc
e
là tự động hóa các quá trình sản xuất
5
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
Giai đoạn 3 từ cuối thế kỉ XIX đến nay
f
6
trí tuệ nhân tạo và sự xuất hiện các thiết
bị thông minh
Câu 10. Hãy nối những mốc thời gian ở cột A với các sự kiện ở cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
1
Năm 1600
a
2
Năm 1831
b
3
Năm 1958
c
4
Năm 1687
d
5
Năm 1905
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
Plank xây dựng thuyết lượng tử.
e
6
Năm 1900
f
7
Năm 1785
g
Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự
Năm 350TCN
8
h
3. CHỦ ĐỀ. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍnhiên
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. cải tiến, hiểu sâu hơn, cơ sở
khoa học, tự động hóa, giải thích, áp dụng, thành tựu, cách mạng khoa học kĩ thuật.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Tri thức vật lí giúp con người ………(a)……… các hiện tượng tự nhiên, là ………
(b)………… để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các vật dụng trong đời sống
hàng ngày.
Câu 2. Việc ứng dụng những ………(a)……… của vật lí đã chuyển đổi phương thức canh
tác thủ công sang ………(b)………… nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng suất cây
trồng.
Câu 3. Vật lí đã giúp ………(a)……… các thiết bị và phương pháp nghiên cứu giúp loài
người có thể ………(b)………… về vật chất, năng lượng và vũ trụ.
Câu 4. Việc ………(a)……… các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật của vật lí trong
thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc ………(b)………… trong toàn bộ lĩnh vực y
tế. Nó được áp dụng trong việc ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 5. Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức khỏe
hoặc tài sản.
Câu 6. Hãy nối những ứng dụng Vật lí tương ứng ở cột B với các lĩnh vực tương ứng ở
cột A
CỘT A
CỘT B
1
Công nghiệp
a
Kính hiển vi điện tử
2
Nông nghiệp
b
Internet và điện thoại thông minh
3
Nghiên cứu khoa
học
c
Nội soi, chụp CT - Scan, X – Quang, xạ trị
4
Y tế
d
Sản xuất dây chuyền tự động hóa
e
Hệ thống giám sát môi trường, tưới cây tự động trong nhà
kính
f
Tàu điện từ, máy bay
5
Thông tin liên lạc
6
Giao thông vận tải
Câu 7. Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó,
trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực trên.
Câu 8. Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và giao thông vận tải.
Câu 9. Dựa vào kiến thức của mình em hãy trả lời các câu hỏi sau.
a. Theo em , việc thay thế động cơ hơi nước thành động cơ xăng có những ưu điểm và hạn
chế gì?
b. Vì sao hiện nay việc thay thế động cơ xăng thành động cơ điện là một quá trình tất yếu
sẽ xảy ra trong tương lai gần?
Câu 10. Hãy nêu ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà
các em đã học
Câu 11. Hãy kể tên các thiết bị sử dụng trong gia đình của em và cho biết các thiết bị đó
sử sụng các kiến thức nào trong vật lí
Câu 12. Dựa vào các kiến thức về vật lí, em hãy nêu một số tác hại của các thiết bị sử
dụng trong gia đình và cách phòng tránh các tác hại đó?
4. CHỦ ĐỀ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. mô hình thu nhỏ, phương pháp
mô hình, thí nghiệm kiểm tra dự đoán, phương pháp thực nghiệm.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong quá trình nghiên cứu Vật lí, các nhà khoa học đã sử dụng rất nhiều phương
pháp nhưng ............................................... được xem là phương pháp quan trọng nhất.
Câu 2. Hình 1.8 dưới đây là sơ đồ của phương pháp thực nghiệm. Cụm từ cần điền vào ô
số 4 là. ....................................................
Câu 3. Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng của Vật lí là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp.............................................
Câu 4. Theo Rutherford, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương nằm ở tâm nguyên tử
và các electron mang điện âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân (tương
tự như các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động xung quanh Mặt Trời). Mô hình hành
tinh nguyên tử của Rutherford có thể xem là ………………………………………. của hệ
Mặt Trời.
Câu 5. Trình bày các bước nghiên cứu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Câu 6. Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
Câu 7. Nêu một ví dụ về sử dụng phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong
môn KHTN.
Câu 8. Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
Câu 9. Ở những nơi nhiệt độ thấp (dưới 00C), người ta nhận thấy rằng khi vung cùng một
lượng nước nhất định ra không khí thì nước nóng sẽ đông đặc nhanh hơn so với nước lạnh
(Hình 1.1). Em hãy xây dựng tiến trình tìm hiểu hiện tượng trên, mô tả cụ thể các bước cần
thực hiện, sau đó thực hiện tiến trình vừa xây dựng tại nhà và lưu kết quả thực hiện.
(Lưu ý. Chỉ nên sử dụng nước có nhiệt độ dưới 400C để đảm bảo an toàn trong quá trình
thực hiện.)
4. PHẦN BÀI TẬP BỔ SUNG
Câu 1.
Môn học nào được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ ?
A.Toán học.
B. Vật lí.
C. Hóa học.
D. Sinh học.
Câu 2.
Cho các giai đoạn phát triển vật lý sau:
1. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
2. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan.
3. Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng. Quá trình phát triển vật lý theo đúng thứ tự
A.1;3;2.
B. 3; 2; 1.
C. 2;1; 3.
D. 1;2;3.
Câu 3.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Câu 4.
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc A-ri-xtốt mắc sai lầm khi
xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A.Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 5. Đâu không phải là biểu hiện của quá trình phát triển năng lực Vật lí
A. Có được những kiến thức, kĩ năng, cơ bản về vật lí.sa
B. Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để khám khá, giải quyết các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống..
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Không tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm Vật lí.
Câu 6.
Đối tượng nghiên cứu của vật lý tập trung chủ yếu vào
A.các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
B. sự phát triển của vật chất.
C.sự hình thành và phát triển lịch sử vật lí.
D. các nhà Vật lí.
Câu 7.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất vào giữa thế kỉ XIX ?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 8.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai vào cuối thế kỉ XIX ?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 9.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là
đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 10.
Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải
A. kết luận.
B. làm thí nghiệm để kiểm tra.
C. xác định vấn đề nghiên cứu.
D. tiếp tục đưa ra dự đoán mới.
Câu 11.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp mô hình là đúng?
A.Xác định đối tượng cần mô hình hóa, kiểm ra, đưa ra giả thuyết, kết luận.
B. Đưa ra giả thuyết, xác định đối tượng cần mô hình hóa, kiểm ra, kết luận.
C. Kiểm ra, xác định đối tượng cần mô hình hóa, đưa ra giả thuyết, kết luận.
D. Xác định đối tượng cần mô hình hóa, đưa ra giả thuyết, kiểm ra, kết luận.
Câu 12.
Chọn phát biểu chính xác nhất ? Dự đoán khoa học là một dự đoán có cơ sở
dựa trên yếu tố
A. suy luận từ những hiện tượng khác có tính tương đồng.
B. quan sát, trãi nghiệm thực tế.
C. quan sát, trãi nghiệm thực tế, các kiến thức đã có liên quan đến dự đoán.
D. suy luận từ những thí nghiệm liên quan đến hiện tượng khác.
Câu 13.
Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm
A.Niu-tơn.
B. Ga-li-lê.
C. Anh-xtanh.
D.Giêm Oát.
Câu 14.
Thành tựu nghiên cứu máy hơi nước do Giêm Oát sáng chế năm 1765 dựa trên
những kết quả nghiên cứu về
A. Điện học.
B. Nhiệt học.
C. Quang học.
D. Thuyết tương đối.
Câu 15.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào đầu thế kỉ XXI là
A.Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ, điện
thoại thông minh vv…
B. Xây dựng các dây chuyển sản suất tự động dựa trên những thành tựu nghiên cứu về
điện tử,vi mạch, chất bán dẫn vv…
C. Xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
D. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
Câu 16.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba của thế kỉ XX là
A. Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ, điện
thoại thông minh vv…
B. Xây dựng các dây chuyển sản suất tự động dựa t...
1. PHẦN LÝ THUYẾT
1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT
LÝ
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí. các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường)
và NĂNG LƯỢNG.
b. Các lĩnh vực nghiên cứu môn vật lí. Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm
học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết
tương đối.
c. Mục tiêu của môn Vật lí. là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ. vi mô, vĩ mô.
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô
Mục tiêu học tập môn Vật lí. Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính.
- Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
- Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề
trong cuộc sống, từ đó hình thành năng lực khoa học và công nghệ.
- Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan. từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí). Năm 350TCN
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
- Giai đoạn 2. Các nhà vật lídùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
+ Năm 1600. Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
+ Năm 1687. Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự nhiên.
+ Năm 1785. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
+ Năm 1831. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
- Giai đoạn 3. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và
sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
+ Năm 1900. Plank xây dựng thuyết lượng tử.
+ Năm 1905. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
+ Năm 1958. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết
quả nghiên cứu của Vật lí.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII). thay thế sức lực cơ bắp bằng sức
lực máy móc.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX). là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện
trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX). là tự động hóa các
quá trình sản xuất
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI). là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot,
internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông
minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
1.3. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG KHOA HỌC KĨ
THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt
động của con người
- Kiến thức và thành tựu của vật lí được áp dụng trong mọi lĩnh vực để tạo ra được kết quả
tối ưu nhất.
a. Vật lí đối với đời sống. tri thức vật lí giúp con
người giải thích các hiện tượng tự nhiên, là cơ sở
khoa học để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt
động của các vật dụng trong đời sống hàng ngày.
b. Vật lí đối với thông tin liên lạc. internet kết
hợp với điện thoại thông minh và các thiết bị công
nghệ giúp tin tức được truyền đi nhanh chóng đến mọi nơi trên
thế giới.
c. Vật lí với y tế. nhờ các thành
tựu của vật lí như chụp X – Quang,
chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI, xạ trị…giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh đạt kết
quả cao, nâng cao sức khỏe con người.
d. Vật lí đối với nông nghiệp. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi
phương thức canh tác thủ công sang tự động hóa nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng
suất cây trồng.
e. Vật lí với công nghiệp. Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp. Hiện
nay nền công nghiệp đang bước vào thời kì 4.0 với cốt lõi là IoT và điện toán đám mây.
f. Vật lí với nghiên cứu khoa học. Vật lí đã giúp cải tiến các thiết bị và phương pháp
nghiên cứu giúp loài người có thể hiểu sâu hơn về vậ chất, năng lượng và vũ trụ.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
a. Phương pháp thực nghiệm. dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm
chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải
thích bằng lí thuyết đã biết hoặc li thuyết mới.
b. Phương pháp mô hình. sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện
một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông. Mô hình vật chất, mô hình lí
thuyết, mô hình toán học
Chú ý. Hai phương pháp thực nghiệm và mô hình hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp
thực nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên bằng phương pháp lí thuyết
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận
SƠ ĐỒ TÓM TẮT KIẾN THỨC
Điều chỉnh hoặc bác bỏ
giả thuyết
2. PHẦN TRẮC NGHIỆM
2.1. CHỦ ĐỀ. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU MÔN VẬT LÍ
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?
A. Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
B. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong cuộc sống.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
D. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. vật chất và sự vận động, năng lượng.
B. Vũ trụ (các hành tinh, ngôi sao...)
C. Trái Đất.
D. Các chất và sự biến đổi các chất, phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo và biến đổi các chất.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là
A. Khám phá ra các qui luật chuyển động.
B. Khám phá ra qui luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
C. Khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
D. Khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.
Câu 7. Chọn phát biểu chưa chính xác. Học tốt môn Vật lí ở trường phổ thông sẽ giúp bạn
A. Hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi về mô hình vật lí, năng lượng và sóng, lực và
trường.
B. Vận dụng kiến thức để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí, phù hợp với yêu
cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường từ đó có kế hoạch, định hướng nghề nghiệp phát
triển bản thân.
D. Trở thành nhà lãnh đạo vĩ đại.
Câu 8. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 9. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 10. Đối tượng nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí ?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
C. Chu kì sinh trưởng của sâu bướm.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi chất
Câu 11. Đối tượng nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Cấu tạo chất và sự biến đổi các chất trong các phản ứng giữa các chất.
C. Trái đất
D. Các hành tinh trong vũ trụ
2.2. CHỦ ĐỀ. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
Câu 1. Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 2. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785 ?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 3. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong
khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 4. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan
trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 9. Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
A. Lần thứ nhất
B. Lần thứ hai
C. Lần thứ ba
D. Lần thứ tư
Câu 10. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuện nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 11. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể
hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi kim loại.
C. Cái lông chim và hòn bi rơi nhanh như nhau trong ống hút hết không khí.
D. Hiện tượng cầu vồng.
2.3. CHỦ ĐỀ. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ
Câu 1. Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị.
Câu 2. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong
đời sống và kĩ thuật?
A. Vật lí có ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác dụng làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của
con người.
B. Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng
xấu nào.
C. Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
D. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Câu 3. Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt là chủ yếu?
A. Điện thoại.
B. Nhiệt kế.
C. Cân điện tử.
D. Ti vi.
Câu 4. Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực
nào của Vật lí?
A. Nhiệt học.
B. Cơ học.
C. Lượng tử.
D. Quang học.
Câu 5. Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim
di trú?
A. Xác định hướng bay. B. Làm tổ.
C. Sinh sản.
D. Kiếm ăn.
Câu 6. Kết luận nào sau đây về ô tô điện là chưa đúng?
A. Hoạt động bằng pin acquy.
B. Thân thiện với môi trường.
C. Hoạt động bằng nhiên liệu.
D. Hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời.
Câu 7. Hoạt động y tế nào dưới đây không sử dụng các thành tựu của vật lí?
A. Chụp X - quang.
B. Chữa tật khúc xạ của mắt bằng laze.
C. Lấy thuốc theo đơn. D. Xạ trị.
Câu 8. Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư?
A. Động cơ hơi nước.
B. Điện thoại.
C. Ô tô không người lái. D. Rôbốt.
Câu 9. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong
việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực
học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
2.4. CHỦ ĐỀ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
Câu 1. Cho các dữ kiện sau.
1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3
D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3
Câu 2. Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm.
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
D. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Câu 3. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng dựa vào toán học.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 4. Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 5. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Sao Hỏa dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Biểu diễn đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
D. Ném một quả bóng lên trên cao.
Câu 6. Có bao nhiêu bước trong phương pháp thực nghiệm?
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7. Các phương pháp nghiên cứu nào sau đây thường dùng trong lĩnh vực Vật lí.
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
C. Phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
D. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp quan sát – suy luận
Câu 8. Các loại mô hình nào sau đây thương được dùng trong trường phôt thông
A. Mô hình vật chất
B. Mô hình lí thuyết
C. Mô hình toán học
D. Cả ba mô hình trên
Câu 9. Phương pháp thực nghiệm gồm các bước nào sau đây?
A. Quan sát, suy luận, kết luận
B. Xác định đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô hình, kiểm tra mô hình, điều chỉnh mô
hình, kết luận.
C. Xác định vấn đề nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, thí nghiệm
kiểm tra, kết luận.
D. Xác định đối tượng nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, kết luận.
3. PHẦN TỰ LUẬN
1. CHỦ ĐỀ. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN
VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. đa dạng, khám phá, giải quyết,
thực nghiệm, năng lực, vận động.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 5)
Câu 1. Vật lí là môn “khoa học ..........................”.
Câu 2. Vật lí có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng ................... của vật chất
(chất, trường), năng lượng.
Câu 3. Một trong các biểu hiện của sự hình thành và phát triển năng lực vật lí là. ...........
(a)............. được kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, ..............(b)............... các vấn đề có
liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Câu 4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất .........................., từ Cơ học, Điện học, Điện
từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học đến Vật lí nguyên tử và hạt nhân,
Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
Câu 5. Mục tiêu học tập môn Vật lí là. Giúp học sinh hình thành, phát
triển .......................... vật lí.
Câu 6. Sau khi học tập môn vật lí sẽ giúp ích gì cho bản thân mỗi học sinh?
Câu 7. Trình bày một số nội dung sau.
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí?
b. Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí?
c. Mục tiêu của môn vật lí
Câu 8. Trong chương trình vật lí THCS em đã được học về chủ đề Âm thanh. Em hãy cho
biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề này?
Câu 9. a. Hãy kể tên các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp THCS?
b. Trình bày đối tượng nghiên cứu đối với từng phân ngành sau của Vật lí học. Cơ học,
Quang học, điện học, từ học
Câu 10. Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
1
1
2
3
4
CỘT A
Đối tượng nghiên cứu
của Vật lí
a
CỘT B
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật
lí
Mục tiêu học tập môn
Vật lí
b
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
c
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
Phương pháp lí thuyết
Mục tiêu của Vật lí
d
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả
thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết
để phát hiện một kết quả mới giúp kiểm chứng,
5
e
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng
Phương pháp thực
như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô,
nghiệm
f
6
vĩ mô
giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ
giả thuyết
2. CHỦ ĐỀ. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. quan sát, thực nghiệm, lợi ích,
suy luận chủ quan, thí nghiệm, ô nhiễm môi trường sống, mô hình lí thuyết.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển vật lí học (từ năm 350 trước
Công nguyên đến thế kỉ XVI), các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………(a)
………… và ………(b)………
Câu 2. Ở giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển vật lí học (từ thế kỉ XVII đến cuối thế
kỉ XIX), các nhà vật lí dùng phương pháp …………………để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Câu 3. Ở giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển vật lí học (từ cuối thế kỉ XIX đến nay),
các nhà vật lí tập trung vào các ………(a)…………tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
………(b)…………để kiểm chứng.
Hai phương pháp thực
nghiệm và lí thuyết
Câu 4. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại ………
(a)………cho nhân loại mà còn có thể làm …………(b)……………, hủy hoại hệ sinh thái,…
nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự kiện khoa học nào?
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là gì?
Câu 6. Hình bên là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công
nghệ của nhân loại. Em đã biết gì về các nhà khoa học này?
Câu 7. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về mảng vật lí gì?
Câu 8. Theo em, việc cải tiến máy móc thông qua các cuộc cách mạng khoa học có tác
động tiêu cực như thế nào vào đời sống?
Câu 9. Hãy nối những nội dung cở cột A với cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
1
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII):
a
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình
lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử
dụng thí nghiệm để kiểm chứng
2
Giai đọan 1 trước năm 1600
b
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên
3
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
c
các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự
nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan
4
Giai đoạn 2 tư thế kỉ 17 đến cuối thế kỉ
19
d
thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc
e
là tự động hóa các quá trình sản xuất
5
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
Giai đoạn 3 từ cuối thế kỉ XIX đến nay
f
6
trí tuệ nhân tạo và sự xuất hiện các thiết
bị thông minh
Câu 10. Hãy nối những mốc thời gian ở cột A với các sự kiện ở cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
1
Năm 1600
a
2
Năm 1831
b
3
Năm 1958
c
4
Năm 1687
d
5
Năm 1905
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
Plank xây dựng thuyết lượng tử.
e
6
Năm 1900
f
7
Năm 1785
g
Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự
Năm 350TCN
8
h
3. CHỦ ĐỀ. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍnhiên
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. cải tiến, hiểu sâu hơn, cơ sở
khoa học, tự động hóa, giải thích, áp dụng, thành tựu, cách mạng khoa học kĩ thuật.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Tri thức vật lí giúp con người ………(a)……… các hiện tượng tự nhiên, là ………
(b)………… để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các vật dụng trong đời sống
hàng ngày.
Câu 2. Việc ứng dụng những ………(a)……… của vật lí đã chuyển đổi phương thức canh
tác thủ công sang ………(b)………… nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng suất cây
trồng.
Câu 3. Vật lí đã giúp ………(a)……… các thiết bị và phương pháp nghiên cứu giúp loài
người có thể ………(b)………… về vật chất, năng lượng và vũ trụ.
Câu 4. Việc ………(a)……… các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật của vật lí trong
thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc ………(b)………… trong toàn bộ lĩnh vực y
tế. Nó được áp dụng trong việc ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 5. Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức khỏe
hoặc tài sản.
Câu 6. Hãy nối những ứng dụng Vật lí tương ứng ở cột B với các lĩnh vực tương ứng ở
cột A
CỘT A
CỘT B
1
Công nghiệp
a
Kính hiển vi điện tử
2
Nông nghiệp
b
Internet và điện thoại thông minh
3
Nghiên cứu khoa
học
c
Nội soi, chụp CT - Scan, X – Quang, xạ trị
4
Y tế
d
Sản xuất dây chuyền tự động hóa
e
Hệ thống giám sát môi trường, tưới cây tự động trong nhà
kính
f
Tàu điện từ, máy bay
5
Thông tin liên lạc
6
Giao thông vận tải
Câu 7. Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó,
trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực trên.
Câu 8. Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và giao thông vận tải.
Câu 9. Dựa vào kiến thức của mình em hãy trả lời các câu hỏi sau.
a. Theo em , việc thay thế động cơ hơi nước thành động cơ xăng có những ưu điểm và hạn
chế gì?
b. Vì sao hiện nay việc thay thế động cơ xăng thành động cơ điện là một quá trình tất yếu
sẽ xảy ra trong tương lai gần?
Câu 10. Hãy nêu ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà
các em đã học
Câu 11. Hãy kể tên các thiết bị sử dụng trong gia đình của em và cho biết các thiết bị đó
sử sụng các kiến thức nào trong vật lí
Câu 12. Dựa vào các kiến thức về vật lí, em hãy nêu một số tác hại của các thiết bị sử
dụng trong gia đình và cách phòng tránh các tác hại đó?
4. CHỦ ĐỀ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. mô hình thu nhỏ, phương pháp
mô hình, thí nghiệm kiểm tra dự đoán, phương pháp thực nghiệm.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong quá trình nghiên cứu Vật lí, các nhà khoa học đã sử dụng rất nhiều phương
pháp nhưng ............................................... được xem là phương pháp quan trọng nhất.
Câu 2. Hình 1.8 dưới đây là sơ đồ của phương pháp thực nghiệm. Cụm từ cần điền vào ô
số 4 là. ....................................................
Câu 3. Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng của Vật lí là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp.............................................
Câu 4. Theo Rutherford, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương nằm ở tâm nguyên tử
và các electron mang điện âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân (tương
tự như các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động xung quanh Mặt Trời). Mô hình hành
tinh nguyên tử của Rutherford có thể xem là ………………………………………. của hệ
Mặt Trời.
Câu 5. Trình bày các bước nghiên cứu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Câu 6. Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
Câu 7. Nêu một ví dụ về sử dụng phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong
môn KHTN.
Câu 8. Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
Câu 9. Ở những nơi nhiệt độ thấp (dưới 00C), người ta nhận thấy rằng khi vung cùng một
lượng nước nhất định ra không khí thì nước nóng sẽ đông đặc nhanh hơn so với nước lạnh
(Hình 1.1). Em hãy xây dựng tiến trình tìm hiểu hiện tượng trên, mô tả cụ thể các bước cần
thực hiện, sau đó thực hiện tiến trình vừa xây dựng tại nhà và lưu kết quả thực hiện.
(Lưu ý. Chỉ nên sử dụng nước có nhiệt độ dưới 400C để đảm bảo an toàn trong quá trình
thực hiện.)
4. PHẦN BÀI TẬP BỔ SUNG
Câu 1.
Môn học nào được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ ?
A.Toán học.
B. Vật lí.
C. Hóa học.
D. Sinh học.
Câu 2.
Cho các giai đoạn phát triển vật lý sau:
1. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
2. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan.
3. Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng. Quá trình phát triển vật lý theo đúng thứ tự
A.1;3;2.
B. 3; 2; 1.
C. 2;1; 3.
D. 1;2;3.
Câu 3.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Câu 4.
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc A-ri-xtốt mắc sai lầm khi
xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A.Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 5. Đâu không phải là biểu hiện của quá trình phát triển năng lực Vật lí
A. Có được những kiến thức, kĩ năng, cơ bản về vật lí.sa
B. Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để khám khá, giải quyết các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống..
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Không tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm Vật lí.
Câu 6.
Đối tượng nghiên cứu của vật lý tập trung chủ yếu vào
A.các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
B. sự phát triển của vật chất.
C.sự hình thành và phát triển lịch sử vật lí.
D. các nhà Vật lí.
Câu 7.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất vào giữa thế kỉ XIX ?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 8.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai vào cuối thế kỉ XIX ?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 9.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là
đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 10.
Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải
A. kết luận.
B. làm thí nghiệm để kiểm tra.
C. xác định vấn đề nghiên cứu.
D. tiếp tục đưa ra dự đoán mới.
Câu 11.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp mô hình là đúng?
A.Xác định đối tượng cần mô hình hóa, kiểm ra, đưa ra giả thuyết, kết luận.
B. Đưa ra giả thuyết, xác định đối tượng cần mô hình hóa, kiểm ra, kết luận.
C. Kiểm ra, xác định đối tượng cần mô hình hóa, đưa ra giả thuyết, kết luận.
D. Xác định đối tượng cần mô hình hóa, đưa ra giả thuyết, kiểm ra, kết luận.
Câu 12.
Chọn phát biểu chính xác nhất ? Dự đoán khoa học là một dự đoán có cơ sở
dựa trên yếu tố
A. suy luận từ những hiện tượng khác có tính tương đồng.
B. quan sát, trãi nghiệm thực tế.
C. quan sát, trãi nghiệm thực tế, các kiến thức đã có liên quan đến dự đoán.
D. suy luận từ những thí nghiệm liên quan đến hiện tượng khác.
Câu 13.
Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm
A.Niu-tơn.
B. Ga-li-lê.
C. Anh-xtanh.
D.Giêm Oát.
Câu 14.
Thành tựu nghiên cứu máy hơi nước do Giêm Oát sáng chế năm 1765 dựa trên
những kết quả nghiên cứu về
A. Điện học.
B. Nhiệt học.
C. Quang học.
D. Thuyết tương đối.
Câu 15.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào đầu thế kỉ XXI là
A.Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ, điện
thoại thông minh vv…
B. Xây dựng các dây chuyển sản suất tự động dựa trên những thành tựu nghiên cứu về
điện tử,vi mạch, chất bán dẫn vv…
C. Xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
D. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
Câu 16.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba của thế kỉ XX là
A. Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ, điện
thoại thông minh vv…
B. Xây dựng các dây chuyển sản suất tự động dựa t...
 








Các ý kiến mới nhất