Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

các dạng toán hình lớp 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: nguyễn công phong
Ngày gửi: 21h:59' 18-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 524
Số lượt thích: 0 người
Phương pháp giải Hình học 8
TỨ GIÁC
Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,BC,CD,DA, trong đó bất bì 2 đoạn thẳng
nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác lồi :Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác.
Chú ý: Khi nói đến tứ giác, ta hiểu đó là tứ giác lồi, trong tứ giác lồi tổng 4 góc trong là 3600, tổng 4
góc ngoài cũng là 3600.
Dạng 1. Sử dụng tính chất về các góc của một tứ giác để tính góc
PP: Sử dụng tính chất tổng các góc trong một tứ giác, ttrong một tam giác, góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng song song…
̂ = 90 . Tính góc A và góc ngoài tại đỉnh A.
Bài 1. Cho tứ giác ABCD có 𝐵̂ = 120; 𝐶̂ = 60; 𝐷
HD:
̂ = 3600 nên 𝐴̂ = 900 và góc ngoài tại đỉnh A la: 1800 − 900 = 900
𝐴̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ + 𝐷
Bài 2. Cho tứ giác ABCD có AB = AD, CB = CD, 𝐶̂ = 60 ; 𝐴̂ = 100.
̂.
b) Tính 𝐵̂, 𝐷

a) Chứng minh AC là đường trung trực của BD.
HD:

a) ∆ABD và ∆CBD cân nên AC là trung trực BD.
̂ = 𝐴𝐷𝐵
̂ = 400; ∆CBD cân mà 𝐶̂ = 600 => 𝐶𝐵𝐷
̂ = 𝐶𝐷𝐵
̂ = 600
b) ∆ABD cân mà 𝐴̂ = 1000 => 𝐴𝐵𝐷
̂ = 1000 .
=> 𝐵̂ = 𝐷
Bài 3. Cho tứ giác ABCD có phân giác trong của góc A và góc B cắt nhau tại E, phân giác ngoài của góc
̂=
A và góc B cắt nhau tại F. Chứng minh: 𝐴𝐸𝐵

̂
𝐶̂ +𝐷
2

̂=
và 𝐴𝐹𝐵

𝐴̂+𝐵̂
.
2

HD:
̂
𝐴̂ + 𝐵̂ 𝐶̂ + 𝐷
=
2
2
0
0
̂
̂
̂
̂
Vì tứ giác BFAE có 𝐴 = 𝐵 = 90 nên 𝐹 + 𝐸 = 180 hay
̂ = 1800 − (𝐸𝐴𝐵
̂ + 𝐸𝐵𝐴
̂ ) = 1800 −
𝐴𝐸𝐵
̂

̂ = 1800 − 𝐴𝐸𝐵
̂ = 1800 − 𝐶 +𝐷̂ =
𝐴𝐹𝐵
2

𝐴̂+𝐵̂
2

̂ = 180 và CB=CD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DE =
Bài 4. Cho tứ giác ABCD có 𝐵̂ + 𝐷
AB. Chứng minh:
a) Các tam giác ABC và EDC bằng nhau.
b) AC là phân giác của góc A.
HD:
̂ = 𝐶𝐷𝐸
̂ ( cùng bù với góc 𝐴𝐷𝐶
̂ ) nên ∆ABC=∆EDC (c.g.c).
a, Ta có: 𝐴𝐵𝐶
̂ = 𝐶𝐸𝐴
̂ mà 𝐶𝐸𝐴
̂ = 𝐶𝐴𝐵
̂ (hai góc tương ứng ) nên
b, Theo a thì AC=CE nên ∆ACE cân , suy ra 𝐶𝐴𝐸

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
1

Phương pháp giải Hình học 8
̂ = 𝐶𝐴𝐸
̂ . Vậy AC là phân giác góc A.
𝐶𝐴𝐵
̂ tỉ lệ thuận với 5; 8; 13 và 10.
Bài 5. Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc 𝐴̂, 𝐵̂, 𝐶̂ , 𝐷
a) Tính số đo các góc của tứ giác ABCD.
b) Kéo dài hai cạnh AB và DC cắt nhau ở E, kéo dài hai cạnh AD và BC cắt nhau ở F. Hai tia phân
giác của các góc AED và góc AFB cắt nhau ở O. Phân giác của góc AFB cắt các cạnh CD và AB tại
M và N. Chứng minh O là trung điểm của đoạn MN.
HD:
a, Ta có:

𝐴̂
5

=

𝐵̂
8

=

𝐶̂
13

=

̂
𝐷
10
0

=

̂
𝐴̂+𝐵̂+ 𝐶̂ + 𝐷
5+8+13+10
0 ̂

=

3600
=
36
0

100

Vậy: 𝐴̂ = 500 ; 𝐵̂ = 80 ; 𝐶̂ = 130 ; 𝐷 = 100
̂ = 500 ; suy ra 𝑀𝐹𝐷
̂ = 250 => 𝐹𝑀𝐷
̂ = 750 = 𝑁𝑀𝐸
̂;
b, Xét ∆AFB có: 𝐴̂ = 500; 𝐵̂ = 800 nên 𝐴𝐹𝐵
̂ = 1050 nên 𝑀𝑁𝐸
̂ = 750 . Vậy ∆NEM cân tại E mà EO là phân giác nên O là trung điểm MN.
𝐴𝑁𝐹
̂ = 180, AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh CB = CD.
Bài 6. Cho tứ giác ABCD có 𝐵̂ + 𝐷
HD:
Kẻ CH vuông góc AD, CP vuông góc AB thì CH=CP( t/c phân giác)
̂ ( cùng bù với góc 𝐵̂ ) nên 𝐻𝐶𝐷
̂ = 𝑃𝐶𝐵
̂ => ∆𝐻𝐶𝐷 = ∆𝑃𝐶𝐵 (cgv-gnk) nên DC=BC.
̂ = 𝐶𝐵𝑃
𝐷
Bài 7. Cho tứ giác ABCD có 𝐴̂ = 𝑎, 𝐶̂ = 𝑏. Hai đường thẳng AD và BC cắt nhau tại E, hai đường thẳng
̂
AB và DC cắt nhau tại F. Các tia phân giác của hai góc AEB và AFD cắt nhau tại I. Tính góc 𝐸𝐼𝐹
theo a,b.
HD:
Goi AB giao IE tại O, CB giao IF tại H, Ta có:
̂
̂ ) = 1800 − (𝑎 −
̂ = 1800 − (𝐹 + 𝐼𝑂𝐵
𝐸𝐼𝐹
2
̂

̂ = 1800 − (𝐸 + 𝐼𝐻𝐸
̂ ) = 1800 − (𝑏 −
𝐸𝐼𝐹
2

𝐸̂
2
𝐹̂
2

𝐹̂

+ 2 ) (1)
𝐸̂

+ 2 ) (2)

̂ = 3600 − (𝑎 + 𝑏 ) nên 𝐸𝐼𝐹
̂ =
Lấy (1)+(2) theo vế ta được: 2𝐸𝐼𝐹

3600 −(𝑎+𝑏 )
.
2

Dạng 2. Sử dụng bất đẳng thức tam giác để giải các bài toán liên hệ đến các cạnh của một tứ giác
Bài 1. Cho tứ giác ABCD. Chứng minh:
a) AB
b) AC+BD
HD:
a, AB
GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
2

Phương pháp giải Hình học 8
AB+DBb, Ta có:
ACACBDBDBài 2. Cho tứ giác ABCD có AB  BD  AC  CD . Chứng minh: AB  AC .
HD:
OA+OB>AB; OC+OD>DC. Cộng 2 vế bất đẳng thức trên suy ra : OA+OB+OC+OD>AB+DC
hay AC+BD>AB+DC (1) mà AC+CD ≥ AB+DB
(2). Cộng (1) và (2) theo vế suy ra:
2AC+DB+CD>2AB+DC+DB hay AC>AB.
Bài 3. Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
a) Chứng minh:

AB  BC  CD  AD
 OA  OB  OC  OD  AB  BC  CD  AD .
2

b) * Khi O là điểm bất kì thuộc miền trong của tứ giác ABCD, kết luận trên có đúng không?
HD:
a, OA+OB>AB; OA+OD>AD; OD+OC>DC; OC+OB>BC; Cộng theo vế 4 bất đẳng thức trên suy ra:
2(OA+OB+OC+OD)>AB+BC+CD+DA (1).
Ta có: OA+OB+OC+OD=AC+DB < AB+BC+CD+DA (2) Đã chứng minh ở bài 1.
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
b, Khi O là điểm bất kì trong tam giác:
Ta có: OA+OB>AB; OC+OD>DC hay OA+OB+OC+OD>AB+DC. Tương tự ta có:
OA+OB+OC+OD>BC+AD nên OA+OB+OC+OD> (AB+BC+CD+DA):2 luôn đúng.
Xét bất đẳng thức : OA+OB+OC+ODVẽ ∆ABO có AB=2cm, AO=10cm, OB=11cm, trên tia đối OB lấy OD=1cm,
Ta có: ADTa có: OA+OB+OC+OD=32cm, AB+BC+CD+DA=26cm nên OA+OB+OC+OD>AB+BC+CD+DA.
Bài 4. Chứng minh rằng trong một tứ giác thì:
a) Tổng độ dài 2 cạnh đối diện nhỏ hơn tổng độ dài hai đường chéo.
b) Tổng độ dài hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi của tứ giác.
HD:
a, Gọi giao điểm 2 đường chéo là O. Ta có: OA+OB>AB; OC+OD>DC . Cộng theo vế 2 bất đẳng thức
trên suy ra: OA+OB+OC+OD>AB+DC hay AC+DB>AB+DC.
Chứng minh tương tự ta được: AC+BD>AD+BC.
b, AC+DB=OA+OC+OD+OB>(AB+BC+CD+DA):2 Theo bài 1.
HÌNH THANG – HÌNH THANG VUÔNG

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
3

Phương pháp giải Hình học 8

1. Định nghĩa:

 Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
 Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
2. Tính chất:

 Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng
nhau.

 Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Dạng 1. Tính chất các góc của một hình thang
PP: Sử dụng tính chất góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song: Hai góc sole
trong bằng nhau, trong cùng phía bù nhau…..
̂ = 200 , 𝐵̂ = 2𝐶̂ . Tính các góc của hình thang.
Bài 1. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có 𝐴̂ − 𝐷
HD:
̂ = 1800 ( hai góc trong cùng phía) mà 𝐴̂ − 𝐷
̂ = 200 nên 𝐴̂ = 1000 ; 𝐷
̂=
Vì AB//CD nên 𝐴̂ + 𝐷
800 .
Tương tự: 𝐵̂ + 𝐶̂ = 1800 mà 𝐵̂ = 2𝐶̂ nên 2𝐶̂ + 𝐶̂ = 1800
𝐵̂ = 1200 .

=> 3𝐶̂ = 1800 nên 𝐶̂ = 600 và

̂ = 300 . Tính các góc của
Bài 2. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB < CD, AD = BC = AB, 𝐵𝐷𝐶
hình thang.
HD:
̂ = 𝐵𝐷𝐶
̂ = 300 (sole); 𝐷𝐵𝐴
̂ = 𝐴𝐷𝐵
̂ = 300 (∆𝐴𝐷𝐵 𝑐â𝑛). Suy ra 𝐴̂ = 1200 và 𝐷
̂ = 600 .
𝐷𝐵𝐴
̂=𝐷
̂ = 600 ( đồng vị). mà CB=BE nên ∆BCE đếu
Từ B kẻ BE // AD. Suy ra BE=AD và 𝐶𝐸𝐵
𝐶̂ = 600 ; 𝐵̂ = 1200 .
̂.
Bài 3. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB < CD. Chứng minh rằng: 𝐴̂ + 𝐵̂ > 𝐶̂ + 𝐷
HD:
̂ ; 𝐴̂ + 𝐵̂ = 𝐴̂ + 𝐷
̂= 𝐷
̂ ;𝐷
̂ = 𝐸𝐵𝐴
̂ + 𝐸𝐵𝐶
̂+
Trên DC lấy E sao cho AB=DE. Suy ra : 𝐴̂ = 𝐷𝐸𝐵
̂> 𝐷
̂ + 𝐸𝐵𝐶
̂ + 𝐶̂
𝐷𝐸𝐵
Bài 4. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Hai đường phân giác của góc A và B cắt nhau tại điểm K thuộc
đáy CD. Chứng minh AD + BC = DC.
HD:
∆ADK cân tại D, ∆CBK cân tại C ( có hai góc ở đáy bằng nhau) nên AD=DK; KC=CB

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
4

Phương pháp giải Hình học 8

Bài 5. Cho hình thang ABCD (AB // CD).
a) Chứng minh rằng nếu hai tia phân giác của hai góc A và D cùng đi qua trung điểm F của cạnh bên
BC thì cạnh bên AD bằng tổng hai đáy.
b) Chứng minh rằng nếu AD = AB + CD thì hai tia phân giác của hai góc A và D cắt nhau tại trung
điểm của cạnh bên BC.
HD:
Trên AD lấy K sao cho AK=AB
̂ = 𝐴𝐹𝐵
̂
∆AKF= ∆ABF (c.g.c) nên 𝐴𝐹𝐾
̂ + 𝐹𝐷𝐾
̂ = 1800 nên 𝐹𝐴𝐾
̂ = 900 .
Vì 𝐴̂ = 𝐷
̂ nên 𝐾𝐹𝐷
̂ + 𝐾𝐹𝐷
̂ + 𝐷𝐹𝐶
̂ = 900 mà 𝐴𝐹𝐾
̂ = Â𝐹𝐵
̂ suy ra ∆KFD= ∆CFD
̂ = 900 ; 𝐴𝐹𝐵
̂ = 𝐶𝐹𝐷
Ta có: 𝐴𝐹𝐾
(g.c.g) nên KD=DC.
AD=AK+KD=AB+CD đpcm.
𝐴𝐷
Bài 6. Cho hình thang ABCD có 𝐴̂ = 𝐵̂ = 90 và 𝐴𝐵 = 𝐵𝐶 =
. Lấy điểm M thuộc đáy nhỏ BC. Kẻ
2

Mx  MA, Mx cắt CD tại N. Chứng minh rằng tam giác AMN vuông cân.
HD:
Tính được : 𝐶̂ = 1350 ,
Trên AB lấy K sao cho BM=BK suy ra AK=MC,
̂ = 1350, mặt khác: 𝐴𝐾𝑀
̂ = 𝑁𝑀𝐶
̂ ( cùng bù với góc 𝐴𝑀𝐵
̂ )
Vì ∆KBM vuông cân nên 𝐴𝐾𝑀
suy ra ∆𝐴𝐾𝑀= ∆𝑀𝐶𝑁 (g.c.g) nên AM=MN
Dạng 2. Chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông
Bài 1. Cho tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh ABCD là hình
thang.
HD:
̂ = 𝐵𝐶𝐴
̂ mà 𝐵𝐴𝐶
̂ = 𝐶𝐴𝐷
̂ nên 𝐶𝐴𝐷
̂ = 𝐵𝐶𝐴
̂ suy ra BC//AD hay ABCD là hình
∆ABC cân nên 𝐵𝐴𝐶
thang
Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh BC sao cho AM =

BC
,
2

N là trung điểm

cạnh AB. Chứng minh:
a) Tam giác AMB cân.
b) Tứ giác MNAC là hình thang vuông.
HD:
a, Vì AM=AB:2 nên AM là đường trung tuyến suy ra AM=MB=MC, hay ∆AMB cân tại M.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
5

Phương pháp giải Hình học 8
b, Vì ∆AMB cân tại M, N là trung điểm AB nên MN vuông góc AB suy ra ANMC là hình thang vuông.
Bài 3. Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ đường cao AH. Từ H kẻ HD  AC, HE  AB. Gọi M, N lần
lượt là trung điểm của các đoạn thẳng HB, HC. Chứng minh tứ giác DEMN là hình thang vuông.
HD:
̂ = 𝑀𝐷𝐸
̂ ; 𝑀𝐵𝐸
̂ = 𝑀𝐸𝐷
̂ nên 𝑀𝐸𝐷
̂ = 𝑀𝐻𝐸
̂ = 𝑀𝐴𝐸
̂ = 𝑀𝐶𝐷
̂ = 𝑀𝐴𝐷
̂ = 𝐷𝑀𝐶
̂ = 𝐸𝐷𝑁
̂ =
𝑀𝐸𝐻
900 suy ra MEDN là hình thang vuông.
HÌNH THANG CÂN
1. Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
2. Tính chất: Trong hình thang cân:

 Hai cạnh bên bằng nhau.
 Hai đường chéo bằng nhau.
3. Dấu hiệu nhận biết:

 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Dạng 1. Sử dụng tính chất của hình thang cân để tính toán và chứng minh
Bài 1. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Kẻ các đường cao AE, BF của hình thang. Chứng
minh rằng DE = CF.
HD:
∆ADE=∆BCF (ch-gn) nên DE=CF.
Bài 2. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD).
̂ = 𝐵𝐷𝐶
̂.
a) Chứng minh: 𝐴𝐶𝐷
b) Gọi E là giao điểm của AC và BD. Chứng minh: EA  EB .
HD:
̂ = 𝐵𝐷𝐶
̂.
a, ∆ACD=∆BDC (c.c.c) nên 𝐴𝐶𝐷
̂ = 𝐵𝐷𝐶
̂ ; 𝐵𝐴𝐸
̂ = 𝐴𝐶𝐷
̂ nên 𝐴𝐵𝐸
̂ = 𝐵𝐴𝐸
̂ suy ra ∆AEB cân tại E nên EA=EB.
b, 𝐴𝐵𝐸
1

̂ ). Đường chéo
Bài 3. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB > CD) có CD  a , 𝐴̂ + 𝐵̂ = 2 (𝐶̂ + 𝐷
AC vuông góc với cạnh bên BC.
a) Tính các góc của hình thang.
̂.
b) Chứng minh AC là phân giác của góc 𝐷𝐴𝐵
c) Tính diện tích của hình thang.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
6

Phương pháp giải Hình học 8
HD:
a, Ta có:
̂ = 360 mà 𝐶̂ + 𝐷
̂ = 2(𝐴̂ + 𝐵̂) nên 𝐴̂ + 𝐵̂ =120. Vì ABCD là hình thang cân nên 𝐴̂ =
𝐴̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ + 𝐷
̂ =120.
𝐵̂ = 60; 𝐶̂ + 𝐷
̂ = 𝐷𝐴𝐶
̂ = 30 nên AC là phân giác 𝐷𝐴𝐵
̂.
b, 𝐶𝐴𝐵
̂ = 30 ; CB= a nên AB=2a ( cạnh đối diện góc 300 bằng nửa cạnh huyền)
c, ∆CAB vuông tại C mà 𝐶𝐴𝐵
. Suy ra AC= a√3 (Pytago cho tam giác ABC)
Từ C kẻ CH vuông góc AB suy ra: CH.AB=AC.CB => CH=
𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 =

(𝐴𝐵+𝐷𝐶)𝐶𝐻
2

=

𝑎√3
2

3𝑎 2 √3
.
4

̂ = 45. Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Bài 4. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có 𝐵𝐷𝐶
a) Chứng minh tam giác DOC vuông cân.
b) Tính diện tích của hình thang ABCD, biết BD = 6 (cm).
HD:
̂ = 𝐴𝐶𝐷
̂ = 45
a, 𝐵𝐷𝐶
b, 𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 = 𝑆𝐴𝐵𝐶 + 𝑆𝐷𝐴𝐶 =

𝐷𝑂.𝐴𝐶
2

+

𝑂𝐵.𝐴𝐶
2

= AC.BD:2=6.6:2=18cm2

.
Dạng 2. Chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D  AC, E  AB). Chứng minh rằng
BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.
HD:
Vì ∆ABC và ∆AED cân tại A nên ED//BC, mà 𝐵̂ = 𝐶̂ nên EDCB là hình thang cân.
̂ ( sole trong) mà 𝐷𝐵𝐶
̂ = 𝐷𝐵𝐸
̂ = 𝐷𝐵𝐶
̂ (gt) nên 𝐸𝐷𝐵
̂ = 𝐵𝐷𝐸
̂ hay ∆EDB cân
Vì ED//BC nên 𝐵𝐷𝐸
tại E suy ra ED=EB=DC đpcm
̂ = BDC
̂. Chứng minh rằng ABCD là hình thang cân.
Bài 2. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có ACD
HD:
̂ = 𝑂𝐵𝐴
̂ (sole trong) ; 𝑂𝐴𝐵
̂ = 𝑂𝐶𝐷
̂ (sole trong) mà
Gọi giao điểm DB và AC là O, ta có: 𝑂𝐷𝐶
̂ = 𝑂𝐷𝐶
̂ (gt) nên ∆ODC và ∆OAB là tam giác cân tại O, suy ra OA=OB; OC=OD hay
𝑂𝐶𝐷
AC=BD. Vậy ABCD là hình thang cân.
Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên các cạnh AB, AC lấy lần lượt các điểm D và E sao cho AD =
AE.
a) Chứng minh BDEC là hình thang cân.
b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết 𝐴̂ = 50.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
7

Phương pháp giải Hình học 8
HD:
̂ = 𝐵𝐷𝐸
̂ = 115.
b) 𝐵̂ = 𝐶̂ = 65, 𝐶𝐸𝐷
Bài 4. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AC = BD. Qua B kẻ đường thẳng song song với AC cắt
đường thẳng DC tại E. Chứng minh:
a) Tam giác BDE là tam giác cân.
b) Các tam giác ACD và BDC bằng nhau.
HD:
a, ∆BCE=∆CBA (g.c.g) nên BE=AC mà AC=BD nên ∆DBE cân tại B.
b, Vì AC=BD nên ABCD là hình thang cân, suy ra AD=BC.
suy ra ∆ACD=∆BDC (c.c.c)
Bài 5. Cho tam giác đều ABC và điểm M thuộc miền trong của tam giác. Qua M kẻ đường thẳng song
song với BC cắt AB ở D, đường thẳng song song với AC cắt BC ở E, đường thẳng song song với
AB cắt AC ở F. Chứng minh:
a) Các tứ giác BDME, CFME, ADMF là các hình thang cân.
b) Chu vi của tam giác DEF bằng tổng các khoảng cách từ M đến các đỉnh của tam giác ABC.
̂ = 𝐷𝑀𝐹
̂ = 𝐸𝑀𝐹
̂.
c) 𝐷𝑀𝐸
HD:
̂ = 𝐷𝑀𝐹
̂ = 𝐸𝑀𝐹
̂ = 120.
c) 𝐷𝑀𝐸
Bài 6. Cho hình thang ABCD (AD // BC, AD > BC) có đường chéo AC vuông góc với cạnh bên CD,
̂ = CAD
̂ và D
̂ = 600 .
BAC
a) Chứng minh ABCD là hình thang cân.
b) Tính độ dài cạnh đáy AD, biết chu vi hình thang bằng 20 cm.
HD:
̂ = 300 hay 𝐴̂ = 600 . Vậy ABCD là hình thang cân.
̂ = 600 nên 𝐶𝐴𝐷
a, Vì 𝐷
̂ = 300 nên AD=2DC, ta có: 𝐴𝐶𝐵
̂ = 𝐶𝐴𝐵
̂ = 𝐶𝐴𝐷
̂ nên ∆ACB cân tại B, suy ra AB=BC=CD,
b, Vì 𝐶𝐴𝐷
Chu vi ABCD=5CD=20 nên CD=4cm, AD  8(cm) .

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác:

 Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
 Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua
trung điểm cạnh thứ ba.

 Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
2. Đường trung bình của hình thang

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
8

Phương pháp giải Hình học 8
 Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
 Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua
trung điểm cạnh bên thứ hai.

 Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
Bài 1. Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Trên cạnh AB, lấy hai điểm D, E sao cho AD = DE = EB.
Gọi I là giao điểm của AM với CD. Chứng minh: AI = IM.
HD:
∆BDC có EM là đường trung bình nên EM//DC hay EM//DI.
∆AEM có DI//EM và D là trung điểm AE nên I là trung điểm AM.
Bài 2. Cho tam giác ABC và hai đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G. Gọi M, N lần lượt là trung
điểm của BG, CG. Chứng minh tứ giác MNDE có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
HD:
1
2
1
MN//=2

∆ABC có DE là đường trung bình nên DE//= BC. (1)
∆GBC có NM là đường trung bình nên

BC. (2)

Từ (1)(2) suy ra DE//= MN.
1

1

Tương tự: DN//= 2 AG; EM//=2 AG nên DN//=EM.
Bài 3. Cho tam giác ABC. Trên tia BA lấy điểm D sao cho A là trung điểm BD. Trên tia CB lấy điểm E
sao cho B là trung điểm CE. Hai đường thẳng AC và DE cắt nhau tại I. Chứng minh rằng:

DI 

DE
.
3

HD:
Từ B kẻ song song AI cắt ED tại H. Suy ra I là trung điểm HD (1).
Vì HB//IC và B là trung điểm EC nên H là trung điểm EI (2).
Từ (1)(2) suy ra 3DI=DE.
̂ = 80, AD = BC. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB
Bài 4. Cho tứ giác ABCD có góc 𝐶̂ = 40, 𝐷
và CD. Tính góc nhọn tạo bởi đường thẳng FE với các đường thẳng AD và BC.
HD:
Gọi EF cắt AD và BC tại M và N, AD cắt BC tại O
Gọi I là trung điểm BD, Suy ra IE là đường trung bình ∆DBA và FI là đường trung bình ∆DBC.
Mà AD=BC nên IE=IF. hay ∆IEF cân tại I.
̂ = 𝐹𝑁𝐶
̂ = 𝑁𝐹𝐼
̂ ( hai góc sole trong)
𝑂𝑁𝑀

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
9

Phương pháp giải Hình học 8
̂ = 𝐼𝐸𝐹
̂ = 120 nên 𝑂𝑁𝑀
̂
̂ ( hai góc đồng vị) mà 𝑁𝐹𝐼
̂ = 𝐼𝐸𝐹
̂ nên ∆OMN cân tại O mà 𝑁𝑂𝑀
𝑂𝑀𝑁
̂ = 30.
= 𝑂𝑀𝑁
Bài 5. Cho A, B, C theo thứ tự nằm trên đường thẳng d (AB > BC). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ là d, vẽ
các tam giác đều AMB và BNC. Gọi P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của BM, CM, BN, AN.
Chứng minh:
a) PQRS là hình thang cân.
b) SQ 

1
MN .
2

HD:
a, PQ là đường trung bình của ∆MBC nên PQ//BC
SR là đường trung bình của ∆NAB nên SR//AB. Suy ra SR//PQ nên PQRS là hình thang.
Gọi H và I lần lượt là trung điểm AB và BC. Ta có: SH là đường trung bình ∆ABN nên SH//BN, mà
BN//AM ( hai góc đồng vị bằng nhau) nên SH//AM (1)
PH là đường trung bình của ∆MAB nên PH//AM (2).
̂ = 600 . Chứng minh tương tự Q,R,I thẳng hàng và
Từ (1)(2) suy ra P,S,H thẳng hàng và PS//AM nên 𝑃𝑆𝑅
̂ = 600 nên PQRS là hình thang cân.
𝑄𝑅𝑆
1

b, SQ=PR= 2 MN.
Bài 6. Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AM, D là giao điểm của BI và AC.
a) Chứng minh: AD 

1
DC .
2

b) So sánh độ dài BD và ID.
HD:
Kẻ MO //BD suy ra O là trung điểm CD (1) và MO//ID
Vì MO//ID mà I là trung điểm AM nên D là trung điểm AO (2).
Từ (1)(2) suy ra đpcm.
Bài 7. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AD,
BC, AC, BD.
a) Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q nằm trên một đường thẳng.
b) Tính MN, PQ, biết các cạnh đáy của hình thang AB=a; CD=b (b>a).
c) Chứng minh rằng nếu MQ = PQ = PN thì b=2a..
HD:
a, MN là đường trung bình của hình thang nên MN//DC (1)
MQ là đường trung bình của tam giác DAB nên MQ//AB (2)

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
10

Phương pháp giải Hình học 8
PN là đường trung bình của tam giác CAB nên PN//AB (3)
Từ (1)(2)(3) suy ra M,N,P,Q nằm trên một đường thẳng
b, MN= (a+b):2
MQ=PN=AB:2=a:2 nên PQ=MN-(MQ+PN)= (b-a):2
c, Ta có:
PQ= (b-a):2 ; NP=MQ= a:2
Để PQ=NP thì (b-a):2=a:2 hay b-a=a  b=2a.
Bài 8. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, BD. Chứng
minh ba điểm E, K, F thẳng hàng.
HD:
EK là đường trung bình tam giác ADB nên EK//AB. Tương tự: KF//DC mà AB//DC nên E,K,F thẳng hàng.
Bài 9. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD và BC. Đường thẳng
EF cắt BD ở I, cắt AC ở K.
a) Chứng minh: AK = KC, BI = ID.
b) Cho AB = 6, CD = 10. Tính EI, KF, IK.
HD:
a, EF là đường trung bình của hình thang nên EF//DC hay EK//DC mà E là trung điểm AD nên K là
trung điểm AC => AK=KC. Chứng minh tương tự: BI=ID
b, EF=(AB+CD):2=8cm, EI là đường trung bình của ∆ADB nên EI=AB:2=3cm, tương tự
FK=AB:2=3cm nên IK=2cm.
Bài 10. Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC.
a) So sánh độ dài các đoạn thẳng EK và CD, KF và AB.
b) Chứng minh: EF 
c) Khi EF 

AB  CD
.
2

AB  CD
thì tứ giác ABCD là hình gì.
2

HD:
a, EF ≤ EK+KF mà EK=DC:2; KF=AB:2 ( tính chất đường trung bình) nên 𝐸𝐹 ≤
b, Nếu 𝐸𝐹 =

𝐴𝐵+𝐶𝐷
2

𝐴𝐵+𝐶𝐷
.
2

thì EF=EK+KF hay E.F.K thẳng hàng. Mà FK//AB.\, EK//DC nên AB//CD hay

ABCD là hình thang.
Bài 11. Tính độ dài đường trung bình của một hình thang cân biết rằng các đường chéo của nó vuông góc
với nhau và bằng 20cm, đường cao bằng 10 cm.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
11

Phương pháp giải Hình học 8
HD:
Gọi EF là đường trung bình của hình thang ABCD, AH là đường cao:
Ta có: 𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 =

(𝐴𝐵+𝐶𝐷).𝐴𝐻
2

= 𝐸𝐹. 𝐴𝐻 mà 𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 =

𝐴𝐶.𝐵𝐷
2

nên

𝐴𝐶.𝐵𝐷
2

= 𝐸𝐹. 𝐴𝐻

EF=20cm.
Bài 12. Cho tam giác ABC, trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d đi qua G cắt các đoạn thẳng AB, AC. Gọi A',
B'. C' thứ tự là hình chiếu của A, B, C trên d. Tìm liên hệ giữa các độ dài AA', BB', CC'.
HD:
Gọi M là trung điểm BC. Kẻ MM' vuông góc với B'C', suy ra 2MM'=(BB'+CC') ( tính chất đường
trung bình của hình thang) mà 2MM'=AA' nên AA'=BB'+CC'.
Bài 13. Cho tam giác ABC, trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d nằm ngoài tam giác ABC. Gọi A', B'. C', G'
thứ tự là hình chiếu của A, B, C, G trên d. Tìm liên hệ giữa các độ dài AA', BB', CC' , GG'.
HD:
Gọi M là trung điểm BC, E là trung điểm AG, kẻ MM' và EE' vuông góc B'C'. Ta có:
2EE'=AA'+GG'; 2GG'=MM'+EE'; nên 2MM' +(AA'+GG')=4GG' hay 2MM'+AA'=3GG' suy ra
AA'+BB'+CC'=3GG'.
ĐỐI XỨNG TRỤC
̂ = 50 và điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox , điểm C đối
Bài 1. Cho góc 𝑥𝑂𝑦
xứng với A qua Oy .
a) So sánh các độ dài OB và OC.
̂.
b) Tính số đo góc 𝐵𝑂𝐶
HD:
a) OB=OC=OA
̂ = 100.
b) 𝐵𝑂𝐶
Bài 2. Cho tam giác nhọn ABC, trực tâm H. Gọi K là điểm đối xứng với H qua BC.
a) Chứng minh hai tam giác BHC và BKC bằng nhau.
̂ = 70. Tính số đo góc 𝐵𝐾𝐶
̂.
b) Cho 𝐵𝐴𝐶
̂ = 110.
HD: b) 𝐵𝐾𝐶
Bài 3. Cho hình thang vuông ABCD (góc A=D=900). Gọi K là điểm đối xứng với B qua AD, E là giao
̂ = 𝐴𝐸𝐵
̂
điểm của CK và AD. Chứng minh 𝐶𝐸𝐷
HD:
̂ = 𝐴𝐸𝐵
̂ ( cùng bằng 𝐴𝐸𝐾
̂)
𝐶𝐸𝐷

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
12

Phương pháp giải Hình học 8
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi I, K lần lượt là điểm đối xứng với điểm H qua
các cạnh AB, AC. Chứng minh:
a) Ba điểm I, A, K thẳng hàng.
b) Tứ giác BIKC là hình thang.
c) IK  2AH .
HD:
̂ = 𝐶𝐴𝐾
̂ ; 𝐻𝐴𝐵
̂ = 𝐵𝐴𝐼
̂ mà 𝐴̂ = 900 nên 𝐼𝐴𝐾
̂ = 1800 => A, I ,K thẳng hàng.
a, 𝐻𝐴𝐶
b, BI vuông góc IK; CK vuông góc IK nên BI//CK suy ra BIKC là hình thang.
c, IA=AH; AH=AK nên IK=2AH.
Bài 5. Cho tam giác ABC, các phân giác BM và CN cắt nhau tại I. Từ A vẽ các đường vuông góc với
BM và CN, chúng cắt BC thứ tự ở E và F. Gọi I là hình chiếu của I trên BC. Chứng minh rằng E
và F đối xứng nhau qua I.
HD:
Xét ∆AEF có : MB là trung trực cạnh AE ( tự chứng minh); CN là trung trực cạnh AF, mà CN giao
BM tại I ; II' vuông góc với BC nên II' là trung trực cạnh EF suy ra E,F đối xứng nhau qua I'.
Bài 6. Cho hai điểm A, B nằm trong một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d. Tìm điểm M  d sao cho

MA  MB ngắn nhất.
HD:
Gọi B' là điểm đối xứng mới B qua d, AB' giao d tại M0; gọi M là điểm bất bì thuộc d.
Ta có: MA+MB=MA+MB' ≥ AB'=AM0+ M0B'=AM0+ M0B.
Dấu “=” xảy ra khi M ≡ M0.
̂ = 60 và điểm A nằm trong góc đó. Gọi B, C lần lượt là hai điểm đối xứng với điểm
Bài 7. Cho góc xOy
A qua Ox, Oy .
a) Chứng minh tam giác BOC là tam giác cân. Tính các góc của tam giác đó.
b) Tìm điểm I thuộc Ox và điểm K thuộc Oy sao cho tam giác AIK có chu vi nhỏ nhất.
HD:
̂ = 120; 𝑂𝐵𝐶
̂ = 𝑂𝐶𝐵
̂ = 30
a) 𝐵𝑂𝐶

b) I, K là giao điểm của đường thẳng BC với các tia Ox và Oy.

Bài 8. Cho tam giác ABC, Cx là phân giác ngoài của góc C. Trên Cx lấy điểm M (khác C). Chứng minh
rằng: MA + MB > CA + CB.
HD:
Trên tia đối tia CB lấy E sao cho CE=CA. Suy ra ∆MCE=∆MCA (c.g.c) nên AM=ME
Ta có: AM+MB=ME+MB>EB mà EB=EC+CB=AC+CB nên MA+MB>AC+CB.
Bài 9. Cho góc nhọn xOy và điểm A ở trong góc đó . Tìm điểm B ở trên tia Ox và điểm C ở trên tia Oy
sao cho chu vi tam giác ABC là nhỏ nhất.
HD:

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
13

Phương pháp giải Hình học 8
Gọi A' và A'' lần lượt là hai điểm đối xứng với A qua Oy và Ox, A'A'' cắt Oy và Ox lần lượt tại C' và
B'.
Gọi C và B lần lượt là hai điểm thuộc Oy và Ox, Chu vi ∆ABC=AB+BC+CA=BA''+BC+CA' ≥
A'A''=A'C'+C'B'+B'A''.
Vậy chu vi ∆ABC nhỏ nhất = A'A'' khi C ≡ 𝐶'; B≡ 𝐵'.
HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
2. Tính chất: Trong hình bình hành:

 Các cạnh đối bằng nhau.
 Các góc đối bằng nhau.
 Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết:

 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Dạng 1. Vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh tính chất hình học
Bài 1. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC.
̂ = 𝐶𝐷𝐹
̂.
a) Chứng minh BE  DF và 𝐴𝐵𝐸
b) Chứng minh tứ giác EBFD là hình bình hành.
c) Chứng minh các đường thẳng EF, DB và AC đồng quy.
HD:
a, ∆EAB=∆FCD (c.g.c)
b, Ta có: ED=BF (cmt) và EB=DF ( Vì AD=BC)
c, Vì EBFD là hình bình hành nên BD giao EF tại trung điểm BD (1)
Vì ABCD là hình bình hành nên AC giao BD tại trung điểm của BD (2)
Từ (1)(2) suy ra EF,AC,BD đồng quy.
Bài 2. Cho hình bình hành ABCD (AB > BC). Tia phân giác của góc D cắt AB ở E, tia phân giác của góc
B cắt CD ở F.
a) Chứng minh DE=BF.
b) Tứ giác DEBF là hình gì?
HD:
a, ∆ADE=∆CBF (g.c.g)
b, DEBF là hình bình hành

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
14

Phương pháp giải Hình học 8
Bài 3. Cho hình bình hành ABCD. Gọi K, I lần lượt là trung điểm của các cạnh AB vad CD, M và N là
giao điểm của AI và CK với BD.
a) Chứng minh AI=CK.

b) Chứng minh: DM  MN  NB .

HD:
a, AKCI là hình bình hành nên AI=CK
b, ∆AMB có AM//KN mà K là trung điểm AB nên N là trung điểm MB hay MN=NB (1)
∆𝐷𝑁𝐶 có IM//NC mà I là trung điểm DC nên M là trung điểm DN hay MN=MD (2)
Từ (1)(2) suy ra đpcm
Dạng 2. Vận dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Bài 1. Cho hình bình hành ABCD, đường chéo BD. Kẻ AH vuông góc với BD ở H, CK vuông góc với
BD ở K. Chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành.
HD:
AH//CK (1), vì ∆𝐴𝐷𝐵 = ∆𝐶𝐵𝐷 𝑛ê𝑛 𝑆𝐴𝐷𝐵 = 𝑆𝐶𝐵𝐷 ℎ𝑎𝑦

𝐴𝐻.𝐷𝐵
2

=

𝐶𝐾.𝐷𝐵
2

suy ra AH=CK (2)

Từ (1)(2) suy ra đpcm.
Bài 2. Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Qua điểm O, vẽ đường
thẳng a cắt hai đường thẳng AD, BC lần lượt tại E, F, vẽ đường thẳng b cắt hai cạnh AB, CD lần
lượt tại K, H. Chứng minh tứ giác EKFH là hình bình hành.
HD:
∆AOK= ∆COH(g.c.g) nên OH=OK(1) ; ∆AOE=∆COF (g.c.g) nên OE=OF (2)
Từ (1)(2) suy ra đpcm
Bài 3. Cho tam giác ABC. Từ một điểm E trên cạnh AC vẽ đường thẳng song song với BC cắt AB tại F
và đường thẳng song song với AB cắt BC tại D. Giả sử AE = BF.
a) Chứng minh tam giác AED cân.
b) Chứng minh AD là phân giác của góc A.
HD:
a, EDBF là hình bình hành nên AE=DE ( cùng bằng BF)
̂ = 𝐸𝐷𝐴
̂ (∆ADE cân tại E)
b, 𝐸𝐴𝐷
̂ = 𝐷𝐴𝐹
̂ ( sole trong)
𝐸𝐷𝐴
Bài 4. Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA và I, K
là trung điểm các đường chéo AC, BD. Chứng minh:
a) Các tứ giác MNPQ, INKQ là hình bình hành.
b) Các đường thẳng MP, NQ, IK đồng quy.
HD:
a, MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN//=1/2.AC

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
15

Phương pháp giải Hình học 8
PQ là đường trung bình của tam giác DAC nên PQ//=1/2.AC
Suy ra MN//=PQ nên MNPQ là hình bình hành.
Chứng minh tương tự: QI//=KN
b, MNPQ và INKQ là hình bình hành nên MP.NQ,IK đồng quy tại trung điểm của NQ.
Bài 5. Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC
tại C cắt nhau ở D.
a) Chứng minh tứ giác BDCH là hình bình hành.
̂ , biết 𝐵𝐴𝐶
̂ = 60.
b) Tính số đo góc 𝐵𝐷𝐶
HD:
a, DC//BH ( cùng vuông góc AC) ; BD//CH ( cùng vuông góc AB) nên BDCH là hình bình hành.
̂ = 𝐵𝐻𝐶
̂ mà 𝐻𝐵𝐴
̂ = 𝐻𝐶𝐴
̂ = 300 𝑛ê𝑛 𝐻𝐵𝐶
̂ = 𝐻𝐶𝐵
̂ = 600 => 𝐵𝐻𝐶
̂ = 600
b, 𝐵𝐷𝐶
Bài 6. Cho hình bình hành ABCD, AD  2 AB . Từ C vẽ CE vuông góc với AB. Nối E với trung điểm M
của AD. Từ M vẽ MF vuông góc với CE, MF cắt BC tại N.
a) Tứ giác MNCD là hình gì?
b) Tam giác EMC là tam giác gì?
̂ = 2𝐴𝐸𝑀
̂.
c) Chứng minh: 𝐵𝐴𝐷
HD:
a, MNCD là hình thoi.
b, NF//BE mà N là trung điểm BC nên F là trung điểm EC suy ra ∆MEC cân tại M ( đường cao là trung
trực)
̂ + 𝐴𝐸𝑀
̂ = 𝐸𝑀𝐷
̂ = 𝐸𝑀𝐹
̂ = 𝑀𝐶𝐷
̂ = 𝐷𝑀𝐶
̂ nên 𝐵𝐴𝐷
̂ + 𝐴𝐸𝑀
̂ = 3𝐴𝐸𝑀
̂
̂ ; 𝑀𝐸𝐴
̂ = 𝐹𝑀𝐶
c, Ta có: 𝐵𝐴𝐷
̂ = 2𝐴𝐸𝑀
̂.
hay 𝐵𝐴𝐷
Bài 7. Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt
là trung điểm của AE, EC, CF, FA. Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.
HD:
MN//=PQ ( vì cùng song song và bằng một nửa AC)
Bài 8. Cho hình bình hành ABCD. Các điểm E, F thuộc đường chéo AC sao cho AE = EF = FC. Gọi M
là giao điểm của BF và CD; N là giao điểm của DE và AB. Chứng minh rằng:
a) M, N theo thứ tự là trung điểm của CD, AB.
b) EMFN là hình bình hành.
HD:
a, DNBM là hình bình hành nên EN//FB, mà E là trung điểm AF nên N là trung điểm AB.
Chứng minh tương tự: M là trung điểm CD.
b, Theo a) thì EN//FM (1) , ∆AED=∆CFB (c.g.c) nên DE=BF,
mà MF=DE:2; NE=FB:2 nên MF=EN (2)
Từ (1)(2) suy ra đpcm.
Bài 9. Cho hình thang vuông ABCD, có 𝐴̂ = 𝐵̂ = 90 và AD = 2BC. Kẻ AH vuông góc với BD (H thuộc
BD). Gọi I là trung điểm của HD. Chứng minh rằng: CI  AI.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
16

Phương pháp giải Hình học 8
HD:
Gọi P là trung điểm AH, suy ra PI//=BC (cùng song song và bằng AD:2) nên BCIP là hình bình hành, suy
ra PI vuông góc AB và CI//BP.
Trong ∆BIA có P là trực tâm tam giác nên BP vuông góc AI mà BP//CI nên CI vuông góc AI.
Bài 10. Cho tam giác ABC và O là một điểm thuộc miền trong của tam giác. Gọi D, E, F lần lượt là trung
điểm của các cạnh AB, BC, CA và L, M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn OA, OB, OC.
Chứng minh rằng: các đoạn thẳng EL, FM và DN đồng quy.
HD:
Dùng tính chất đường trung bình để chứng minh hình FDMN; LDEN là hình bình hành nên LE;
FM; DN động quy tại trung điểm mỗi đường
ĐỐI XỨNG TÂM
Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Bài 1. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua A, F là điểm đối xứng với D qua C.
Chứng minh:
a) 2AC=EF.
b) Điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B.
HD:
a, AC là đường trung bình của tam giác ADF.
b, Vì A là trung điểm ED, mà AB//DF và AB=DC=DF:2 nên B là trung điểm EF.
Bài 2. Cho tam giác ABC, các trung tuyến BD, CE. Gọi H là điểm đối xứng với B qua D, K là điểm đối
xứng với C qua E. Chứng minh điểm H đối xứng với điểm K qua điểm A.
HD:
DA=DC; HD=DB nên HABC là hình bình hành => AH//=CB (1)
Tương tự: AKBC là hình bình hành nên AK//=BC (2)
Từ (1)(2) suy ra đpcm
Bài 3. Cho hình bình hành ABCD và điểm E trên cạnh AB, I và K là các trung điểm của cạnh AD và BC.
Gọi các điểm M, N lần lượt đối xứng với điểm E qua điểm I và điểm K.
a) Chứng minh các điểm M, N thuộc đường thẳng CD.
b) Chứng minh MN=2CD.
HD:
̂ mà hai góc này ở vị trí sole trong nên MD//EA mà CD//EAB nên
̂ = 𝐼𝐴𝐸
a, ∆AIE=∆DIM (c.g.c) nên 𝑀𝐷𝐼
M thuộc CD.
Tương tự: CN//BE nên N thuộc CD.
b, Theo câu a): MD=AE; CN=EB; DC=AB nên MN=MD=DC+CN=AB+CD=2CD.

GROUP SHARE TÀI LIỆU TOÁN THCS
HTTP://facebook.com/groups/574811636247339/
17

Phương pháp giải Hình học 8
Bài 4. Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó. Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox , C là điểm
đối xứng với A qua Oy . Chứng minh B đối xứng với C qua O.
HD:
̂ = 𝑦𝑂𝐴
̂ ; 𝐴𝑂𝑥
̂ = 𝑥𝑂𝐵
̂ (𝑡í𝑛ℎ 𝑐ℎấ𝑡 đố𝑖 𝑥ứ𝑛𝑔 𝑡𝑟ụ𝑐); 𝑥𝑂𝑦
̂ = ...
 
Gửi ý kiến