Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Phú
Ngày gửi: 10h:10' 22-04-2023
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 746
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Phú
Ngày gửi: 10h:10' 22-04-2023
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 746
Số lượt thích:
0 người
Tên: ................................................................................................... Lớp: 5/.......
ÔN TẬP HK2 –NĂM HỌC 2022-2023
I. TOÁN
1. Đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự số thập phân, phân số, hỗn số, số tự nhiên;
* Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Số thập phân 79, 006 đọc là:
a. Bảy mươi chín phẩy không trăm linh sáu.
b. Bảy mươi chín phẩy sáu.
c. Bảy chín phẩy không sáu
d. Bảy chín phẩy không trăm linh sáu.
Câu 2: Số thập phân 471, 275 đọc là:
a. Bốn trăm bảy mươi mốt phẩy hai bảy năm.
b. Bốn trăm bảy mươi mốt phẩy hai trăm
bảy mươi lăm.
c. Bốn trăm bảy mốt phẩy hai trăm bảy mươi năm. d. Bốn trăm bảy mốt phẩy hai bảy năm
Câu 3: Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
100
69
1000
4
a. 34
b. 2000
c. 17
d. 10
Câu 4/ Số thập phân gồm “ 100đơn vị, 2 phần trăm” viết là
a. 100,2
b. 100,02
c. 100,002
d. 10,02
Câu 5. Số thập phân gồm: “Hai trăm ba mươi đơn vị, bảy phần trăm”viết là:
a. 230,7
b. 230,07
c. 230,007
d. 23, 07
Câu 6. Chữ số 7 trong số thập phân 24,075 có giá trị là:
7
7
7
d. 7
a. 10
b. 100
c. 1000
Câu 7. Phần nguyên trong số thập phân 59,25 là:
a. 59
b. 25
Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:
a. Số 2,35 đọc là “ Hai phẩy ba lăm”
b. Không đơn vị, một phần nghìn được viết: 0,001
45
c. Viết hỗn số 82 100 thành số thập phân:
c.
d.
2
100
d. Viết số thập phân 0,02 thành phân số thập phân
Câu 9. Viết phần nguyên, phần thập phân của các số sau vào cột tương ứng:
Số
Phần nguyên
Phần thập phân
719,25
96,7
0, 009
Câu 10: Chữ số 5 trong số 14,205 thuộc hàng nào?
a. Hàng đơn vị
b. Hàng trăm
c. Hàng phần trăm
d. Hàng phần nghìn
Câu 11: Trong các số sau số nào là hỗn số:
a.
b. 4
c.
d.
Câu 12: Chữ số 2 trong số thập phân 196,724 có giá trị là:
a. 20
b. 2
c.
Câu 13: Chữ số 8 trong số 234,789 có giá trị:
c.
d.
8
d. 1000
a. 8
b. 80
Câu 14: Số 679,25 có:
a. Phần nguyên là 25; phần thập phân là 679
b. Phần nguyên là 679; phần thập phân là 25
c. Phần nguyên là 25; phần phân số là 679
d. Phần nguyên là 679; phần phân số là 679
Câu 15: Số 23,56 được đọc là:
a. Hai ba phẩy năm sáu
b. Hai mươi ba phẩy năm mươi sáu.
c. Hai ba nghìn năm mươi sáu
d. Hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi.
Câu 16: Bốn mươi hai đơn vị, năm phần trăm được viết là:
a. 42500
b. 42,05
c. 425
d. 5205
Câu 17: Không đơn vị và tám phần nghìn viết là:
a. 0,008
b. 0,08
c. 0,0008
d. 0,00008
Câu 18: Hỗn số
a. 2,006
được viết dưới dạng số thập phân là:
b. 2,6
c. 2,06
d. 0,26
Câu 19: Phân số
a. 4,5
Câu 20:
a. 0,0052
viết dưới dạng số thập phân là:
b. 8,0
c. 0,8
d. 0,45
viết dưới dạng số thập phân là:
b. 0,052
c. 0,52
3
Câu 21: Viết 2 10 dưới dạng số thập phân:
d. 5,2
a. 23,10
b. 2,3
c. 0,23
Câu 22: Số bé nhất trong các số 7,1 ; 6,25 ; 6,195 ; 7,037 là:
a. 7,1
b. 6,25
c. 6,195
3. TỈ SỐ %.
Câu 1: 45% được viết dưới dạng phân số là:
a.
45
b. 10
45
c. 1000
d. 23,0
d. 7,037
45
d. 10000
Câu 2 : Phân số được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
a. 75 %
b. 34 %
c. 43%
d. 30%
Câu 3: Số thập phân 0,34 được viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 0,34%
B. 3,4%
C. 34%
D. 340%
2. CÁC PHÉP TÍNH VỀ PS, STP.
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a. 16,72 + 4,875
b. 169,72 – 98,6
c. 4,009 x 45
d. 176,4 : 35
Câu 2: Đặt tính rồi tính:
19,36 + 4,08
50,81 – 19,256
17,55 x 3,9
129,5 : 35
Câu 3: Đặt tính rồi tính:
a. 12,5 + 23,75
b. 10, 14- 6,243
c. 3,18 x 5,09
d. 72 : 6,4
Câu 4: Đặt tính rồi tính:
17,55 + 3,9
75,54 x 39
800,56 – 384,48
11,55 : 3,5
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
a. 0,45 + 0,096
b. 129,57 – 64, 38
c. 15,24 x 3,7
d. 12 : 12,5
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
a. 427,08 + 181,53
b. 76,275 - 27,038
c. 25,18 x 5,2
d. 45,54 : 18
3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
Câu 1: Tìm x
15,45 : x = 0,5
Câu 2: Tìm x
25,45 - x = 12,5
* TỰ LUẬN 3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
MỨC 3
Tìm X.
1. X + 2,7 = 4,8 x 10
4. X x 7,4 = 503,2 x 0,1
2. X – 32,6 = 5,6 : 0,1
5. X : 9,3 = 2,7 + 7,3
3. 9,5 – X = 45 : 10
6. 12,5 : X = 2,45 – 2,44
Tìm X.
1. X + 2,7 = 4,8 x 10
2. X – 32,6 = 5,6 : 0,1
3. 9,5 – X = 45 : 10
4. X x 7,4 = 503,2 x 0,1
5. X : 9,3 = 2,7 + 7,3
6. 12,5 : X = 2,45 – 2,44
3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
1. Tìm X, biết X là số tự nhiên chẵn lớn nhất, sao cho: 72,3 < X < 78,4
a. X = 74
b. X = 76
c. X = 77
d. X = 78
2. Tìm X, biết X là số tự nhiên tròn trăm, sao cho: 672,4 < X < 746,8
a. X = 700
b. X = 600
c. X = 690
d. X = 710
3. Tìm X, biết X là số tự nhiên sao cho: 72,8 < X < 73,9
a. X = 74
b. X = 76
c. X = 77
d. X = 78
4. Tìm X, biết X là số tự nhiên tròn chục, sao cho: 65,4 < X < 74,8
a. X = 70
b. X = 60
c. X = 80
d. X = 710
4. TỈ SỐ %.
3
Câu 1 : Phân số 4 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là :
a. 3%
b. 34 %
c. 0,75%
d. 75%
Câu 2: 20% viết dưới dạng phân số là :
a.
b.
c.
d.
* TỰ LUẬN 1,5đ/câu
Câu 1. Quãng đường từ bến A đến bến B dài 83 km. Một xe máy đi từ bến A lúc 8 giờ 30 phút
đến bến B lúc 10 giờ 30 phút. Tính vận tốc của xe máy?
Câu 2 . Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48
km/h và nghỉ dọc đường 15 phút. Tính quãng đường AB.
Câu 3: Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48
km/giờ và nghỉ dọc đường hết 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Câu 4 Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h.
Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki -lô- mét
1. ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG- MỨC 1
Câu 1: Đúng ghi (Đ), sai ghi ( S) vào ô trống:
a. 4m3 59dm3= 4,59dm3
S
b. 2 giờ rưỡi= 150 phút.
Đ
c. 12kg 5 g = 12,05kg
S
d. 4,305 km2 = 430,5 ha
Đ
Câu 2.
25ha = ……..km2 . Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :
a . 0, 25
b . 0, 025
c. 2,5
d. 0,0025
2
2
2
Câu 3.
3dm 7cm = ........ dm Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :
a. 3,07
b. 30,7
c. 307
d. 0,37
3
3
Câu 3: 67800dm …….68 m . Dấu điền vào chỗ chấm là:
a.>
b. <
c. =
Câu 4 . Viết số thích hợp vào ô trống:
a.
2
dm3 = ..... cm3
5
c)
3
kg = ........g
4
b.7 phút 15 giây = ......... phút
d) 405 cm2 = ...... dm2 ..... cm2
Câu 5: Dòng nào chỉ gồm các đơn vị đo diện tích ?
a. héc-ta; xăng-ti-mét vuông; đề-ca-mét khối
b. mét vuông, đê-xi-mét; ki-lô-mét vuông
c. héc-ta; xăng-ti-mét vuông; đề-ca-mét vuông
d. mét; héc-tô-mét; ki-lô-mét
Câu 6: Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỷ thứ mấy ?
a. 17
b. 16
c. 18
d. 19
Câu 7: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, năm đó thuộc thế
kỷ thứ mấy ?
a. 9
b. 10
c. 11
d. 12
Câu 8: 1 lít bằng 1 đơn vị đo thể tích nào sau đây ?
a. m3
b. dm3
c. cm3
d. mm3
Câu 9: m3; dm3; cm3;… là đơn vị đo:
a. Độ Dài
b. Diện tích
c. Thể tích
d. Khối lượng
Câu 10: Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau thì:
a. Gấp (kém) nhau 100 lần.
b. Hơn (kém) nhau 100 đơn vị.
c. Gấp (kém) nhau 1000 lần.
d. Hơn (kém) nhau 1000 đơn vị.
Câu 11: Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì:
a. Gấp (kém) nhau 100 lần.
b. Hơn (kém) nhau 100 đơn vị.
c. Gấp (kém) nhau 100 đơn vị.
d. Gấp (kém) nhau 1000 lần.
Câu 12: Héc-ta là tên gọi khác của đơn vị đo diện tích nào ?
a. km2
b. hm2
c. dam2
d. m2
Câu 9: Hai đơn vị đo thời gian nào sau đây gấp (kém) nhau 60 lần ?
a. ngày và giờ
b. phút và giây
c. năm và tháng
d. năm và thế kỉ
Câu 13: Một giờ ba mươi phút được viết là:
a. 1,5 giờ
b. 1,3 giờ
c. 1,30 giờ
d. 1,03 giờ
Câu 14: Một giờ 6 phút được viết là:
a. 1,6 giờ
b. 1,1 giờ
c. 1,60 giờ
d. 1,06 giờ
MỨC 2
* TRẮC NGHIỆM
Câu 1: 1m =…….km
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1
1
1
1
a. 10
b. 100
c. 1000
d. 10000
Câu 2:
1mm = ….cm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1
b. 10
c. 100
d. 1000
a. 10
Câu 3:
2 ha = .........dam2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 20 dam2
b. 200dam2
c. 200dam
d. 2000dam2
Câu 4: 3kg = .........g
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 30g
b. 300g
c. 3000g
d. 30000g
Câu 5: 15m3 = ..............dm3
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 150 dm3
b. 1500dm3
c. 150000dm3
d. 15000dm3
Câu 6:
1,5 năm = ...........tháng
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 18 tháng
b. 19 tháng
c. 16 tháng
d. 20 tháng
Câu 7: 0,75 phút = …..giây:
a. 45 giây
b. 50 giây
c. 65 giây
d. 40 giây
Câu 8: 3,5 giờ =………………phút
a. 180
b. 21
c. 30
d. 210
Câu 9: 150 phút = ……….. giờ
a. 2,05 giờ
b. 2 ,5 giờ
c. 2,30 Giờ
d. 2 ,15 giờ
Câu 10:
thế kỉ = …….. năm
a. 50
b. 100
c. 200
2
2
Câu 11: 1,5km = …………… m
a. 1500
b. 15 000
c. 150 000
2
Câu 12: 125m = …….. ha
a. 12,5
b. 1,25
c. 0,125
Câu 13: 1,5m3 = …….. dm3
a. 15
b. 150
c. 1500
3
3
Câu 14:
7,3m =………………dm
a. 73
b. 730
c. 7 300
Câu 15: 0,8m3 = ………….. dm3
a. 8
b. 80
c. 800
d. 300
d. 1 500 000
d. 0,0125
d. 15000
d. 73 000
d. 8 000
Câu 16: 8 000cm3 = …….. m3
a. 8
b. 0,8
c. 0,08
d. 0,008
2. CHUYỂN ĐỘNG.
1/Quãng đường AB dài 120km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Thời gian để ô tô
đi hết quãng đường là :
a. 250 phút
b. 2 giờ 5 phút
c. 2 giờ 30 phút
d. 5760 phút
3/ Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ với vận tốc 45 km/giờ. Quãng đường AB dài là:
a. 135 km
b. 15 km
c. 135 km/giờ
d. 135 m
3/ Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 2 giờ 30phút, biết vận tốc của ô tô là 60km/giờ. Quãng
đường AB dài là:
a. 24 km
b. 240 km
c. 105 km
d.150 km
* TỰ LUẬN:
1. ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH, SỐ ĐO THỜI GIAN.
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1,5 phút = ..................... giây
b) 3,5 giờ = ..................... phút
c) 5,25 ngày = ..................... giờ d) 1, 6 giờ = ..................... phút
e)
thế kỉ = …….. năm
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 0,5 ha = …. m2
b) 24500000 m2 = .......km2
c) 56432 cm2 = ………dm2
d) 2,305dm3 = .....cm3
e) 12,35 m3 = …….. dm3
Câu 3: Điền dấu >; <; = vào ô trống thích hợp:
a. 570dm3
5,7m3
b. 5m28cm2
5,08m2
c. 5tấn 62 kg
5,62 tấn
d. 21,43 km
214 300m
e. 1 phút 30 giây
90 phút g. 7,8439 ha
7 ha 8439 m2
h. 2 ngày 10 giờ
48 giờ
2. CÁC PHÉP TÍNH VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN.
1. Đặt tính rồi tính:
a. 1 năm 3 tháng + 2 năm 8 tháng
c. 3 giờ 18 phút x 3
b. 4 ngày 21 giờ - 3 ngày 9 giờ
d.4 phút 48 giây : 4
2. Đặt tính rồi tính:
a. 4 phút 48 giây + 1 phút 7 giây
c. 3 phút 5 giây x 7
b. 4 giờ 51 phút- 3 giờ 19 phút
d. 2 năm 8 tháng : 2
Đặt tính rồi tính:
a. 5 phút 8 giây + 13 phút 27 giây
c. 4 năm 3 tháng x 2
b. 14 năm 7 tháng – 5 năm 2 tháng
d. 16 giờ 56 phút : 8
4. Đặt tính rồi tính:
a. 2 năm 4 tháng + 13 năm 7 tháng
c. 15 giờ 13 phút x 4
b. 29 phút 17 giây – 12 phút 16 giây
d. 54 phút 39 giây : 3
5 . Đặt tính rồi tính:
a. 3 phút 15 giây + 2 phút 25 giây
c. 2 phút 12 giây x 3
b. 9 giờ - 3 giờ 19 phút
d. 21 năm 35 tháng : 7
* HÌNH HỌC TRẮC NGHIỆM
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Câu 1. Đoạn thẳng đi qua tâm và nối hai điểm của đường tròn gọi là đường kính.
3.
Câu 2. Bất kì đường thẳng đi qua hình tròn đều gọi là đường kính.
Câu 3 : Hình hộp chữ nhật 6 mặt là hình chữ nhật và có 12 cạnh.
Câu 4. Mặt đáy hình lập phương là hình gì?
a. Hình vuông b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác
d. Hình tứ giác
Câu 5. Các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật là hình gì?
a. Hình vuông b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác
d. Hình tứ giác
Câu 6: Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
NỐI
B
1. Hình hộp chữ nhật 1- …. a. có một cặp cạnh đối diện song song
2. Hình lập phương
2- ….. b. có 4 mặt bên và 2 mặt đáy đều là hình chữ nhật
C. có 3 kích thước bằng nhau.
Câu 7: Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
NỐI
B
1. Thể tích hình hộp chữ nhật
1- ….
A. V = a x a xa
B. V = a x b
2. Thể tích hình lập phương
2- ….
C. V = a x b x c
Câu 8: Ghi tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm
Hình ……
Hình ……
Hình ……… Hình ……..…
Hình ……..…..
Câu 9: Hình thang là hình có:
a. Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b. Một cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
c. Hai cạnh đáy song song với nhau.
d. Hai cạnh đáy song song và bằng nhau.
Câu 10: Trong hình tròn:
a. Bán kính gấp đôi đường kính.
b. Đường kính gấp đôi bán kính
c. Bán kính bằng đường kính
d. Đường kính nhỏ hơn bán kính
Câu 11: Hình lập phương là hình:
a. Có 6 mặt bằng nhau.
b. Có 12 cạnh bằng nhau.
c. Cả A và B đều đúng.
d. Cả A và B đều sai
Câu 12: Hình hộp chữ nhật có:
a. Cả 6 mặt là 6 hình chữ nhật bằng nhau.
b. Có 12 đỉnh và 3 kích thước.
c. Có 6 mặt đều là hình vuông, 8 đỉnh, 12 cạnh và 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
d. Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
Câu 13: Hình thang có 2 góc vuông là:
a. Hình thang cân
b. Hình thang vuông.
c. Cả A và B đều sai
d. Cả A và B đều đúng
Câu 14: Từ tâm O trong hình tròn ta vẽ được:
a. Bán kính.
b. Đường kính
c. Cả A và B đều sai
.d. Cả A và B đều đúng
Câu 15: Hình tam giác có 3 cạnh đều bằng nhau gọi là :
a. Tam giác vuông
b. Tam giác nhọn
c. Tam giác đều
d. Tam giác tù
MỨC 2 * TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hình tam giác có diện tích 8,4 cm 2, chiều cao bằng 2,4 cm. Độ dài đáy của hình tam
giác đó là:
a. 3,5 cm2
b. 3,5 cm
c. 7 cm
d. 7 cm2
Câu 2:Tam giác ABC có độ dài đáy 10cm, chiều cao 6cm. Diện tích tam giác ABC là
a. 60 cm2.
b. 30cm2
c. 20 cm
d. 10 cm2
Câu 3. Diện tích hình thang, biết độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm và 8 cm; chiều cao là 5 cm là:
a. 50 cm2
b. 50 cm
c. 100 cm2
d. 100 cm
Câu 4. Một hình tròn có bán kính là 1m, diện tích của hình tròn là:
a. 3,14m2
b.31,4 m2
c.23,14 m2
d. 314 m2
Câu 4: “Muốn tính diện tích hình thang ta lấy .......... độ dài hai cạnh đáy ......... với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi ........... cho 2”; thứ tự các từ cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Tổng, nhân, chia
b. Tổng, chia, nhân
c. Tổng, trừ, chia
d. Tổng, trừ, nhân
Câu 5: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với .......... rồi nhân với ........
a. đường kính; 3,14
b. bán kính; 3,14
c. đường kính; 314
d. bán kính; 314
Câu 6: “Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài ........ với chiều rộng
rồi .............. với chiều cao (cùng một đơn vị đo)”; từ cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Nhân
b. Chia
c. Cộng
d. Trừ
Câu 7: “Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh ...... với cạnh rồi ....... với cạnh”; từ
cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Nhân
b. Chia
c. Cộng
d. Trừ
Câu 8: Hình bên có bao nhiêu hình tam giác ?
a. 5 hình
b. 10 hình
c. 12 hình
d. 15 hình
Câu 9: Một hình vuông có cạnh 3cm. Diện tích của hình vuông đó là:
a. 9cm
b. 9cm2
c. 9cm3
d. 12cm2
Câu 10: Một hình tròn có bán kính là 1m, diện tích của hình tròn là:
a. 3,14m2
b. 31,4 m2
c. 3,14 m
d. 3,14 m3
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HK2 – NĂM HỌC 2021-2022
1. CHÍNH TẢ
Đề 1:
Hoa đỏ
Sau tết những cây gạo, rồi sau đó là cây vông, sau nữa nhiều ngày mới đến lượt hoa
xoan tây thi nhau nở đỏ, xem ai rực rỡ hơn. Cả cây gạo và cây vông khi ra hoa đều không có lá,
trông xa tưởng như cành đào ngày tết đã vụt lớn lên, trở thành khổng lồ để kéo dài mùa xuân ra.
Hoa gạo, hoa vông cứ mọc lên sáng chói ở đầu làng ven núi hoặc ngay cả trong những thị xã,
thành phố.
Ai mà chẳng yêu hoa. Còn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thái đậm nhạt
khác nhau, có thứ có hương, có thứ không thơm, nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của
chúng ta thêm tươi đẹp, thêm đáng yêu, đáng quý.
Theo Băng Sơn
ĐỀ 2:
Hoa học trò
Phượng không thơm, phượng chưa hẳn đã là đẹp, nhưng phượng đỏ và phượng nhiều,
phượng có một linh hồn sắc sảo mênh mông.
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành, phượng đây là cả một loạt, cả một
vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tươi, người ta
quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra, trên đậu khít nhau bằng
muôn ngàn con bướm thắm. Màu hoa phượng chói lọi, sinh sống như sắc máu người...
Theo Xuân Diệu
ĐỀ 4:
Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh
Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt tắt. Ba ngọn đèn đỏ trên
tháp phát sóng Đài Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. Mặt trời dâng
chầm chậm, lơ lửng như một quà bóng bay mềm mại.
Đường phố bắt đầu hoạt động và huyên náo. Những chiếc xe tải nhỏ, xe lam, xích lô máy nườm
nượp chở hàng hoá và thực phẩm từ những vùng ngoại ô về các chợ Bến Thành, cầu Muối, ...
đánh thức cả thành phố dậy bởi những tiếng máy nổ giòn.
Theo Nguyễn Mạnh Tuấn
2. TẬP LÀM VĂN:
ĐỀ 1. Tả một người mà em yêu quý.( Ông,bà,cha,mẹ,anh,chi,em,thầy,cô.bạn bè.. ) ( Tả người)
ĐỀ 2. Cây phượng gắn liền với tuổi học trò. Em hãy miêu tả cây phượng khi mùa hè sắp đến.
ĐỀ 3 . Tả một con vật mà em yêu thích ( Tả con vật)
ĐỀ 4. Tả một cây có bóng mát mà em thích. (Tả cây cối)
ĐỀ 5. Tả quang cảnh trường em trước buổi học.(Tả quang cảnh)
3. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
1. Một vụ đắm tàu (Trang 108)
Câu 1: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu -li-ét-ta?
Ma-ri-a: bố mới mất, về quê sống cùng họ hàng; Giu -li-ét-ta: đang trên đường về nhà, gặp lại
bố mẹ.
Câu 2: Giu -li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?
Một ngọn sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên
Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
2. Con gái (Trang 112)
Câu 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con
gái?
Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa.cả mẹ và bố có vẻ buồn buồn.
Câu 2: Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi.tan học Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Mơ làm hết mọi
việc trong nhà giúp mẹ khi bố đi công tác xa. Mơ dũng cảm cứu em Hoan dưới ngòi nước.
3. Tà áo dài Việt Nam Trang 122
Câu 1, Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
( Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu phủ bên ngoài, những lớp áo cánh nhiều màu sắc bên
trong. Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo).
Câu 2, Vì sao áo dài VN được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
(Vì sao áo dài VN làm cho người phụ nữ VN như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát
hơn)
4: Công việc đầu tiên Trang 126
Câu 1 , Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
( bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ lúc nửa đêm ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn)
Câu 2, Vì sao chị Út muốn được thoát li ?
(Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng )
4. ĐỌC HIỂU
Bài 1: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Câu 1. Nhân vật chị Út trong bài là ai?
a. Nguyễn Thị Minh Khai
b. Lê Thị Hồng Gấm.
c. Nguyễn Thị Định
d. Lê Thị Riêng.
Câu 2. Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
a. Rải truyền đơn
b. Chăm sóc các chiến sĩ bị thương.
c. Làm liên lạc.
d. Vào vùng địch để nắm tình hình.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
a. Ngủ không được, suốt đêm ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn, lo lắng sợ bị địch bắt.
b. Thấy trong người khó chịu ngủ không yên, ngồi dậy nghĩ cách giấu truyền đơn.
c. Thấy tâm trạng hoang mang, lo lắng, ngủ không ngủ được.
d. Thấy trong người thấp thỏm, bồn chồn, không ngủ được, nửa đêm ngồi dậy nghĩ cách giấu
truyền đơn.
Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (0,5 đ)
a. Đêm khuya, chị giả đi bán cá, phát truyền đơn cho mọi người rải.
b. Giả vờ đi chơi, truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn
cứ từ rơi xuống.
c. Giả đi bán cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn cứ từ rơi xuống.
d. Giả vờ đi chợ, truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn cứ từ rơi xuống.
Câu 5: Khi rải truyền đơn nếu bị địch bắt, anh Ba dặn chị Út phải làm như thế nào?
a. Khai hết mọi chuyện. b. Không khai gì hết.
c. Một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không
biết giấy gì.
d. Tìm cách bỏ trốn.
Câu 6: Vì sao chị Út muốn thoát li ?
a. Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động.
b. Chị muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
c. Cả a và b đều sai.
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 7: Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.
gì?
Bài 2: ÚT VỊNH
Câu 1: Nhà Út Vịnh ở đâu?
a. Ở ngay bên bờ sông.
b. Ở ngay bên bờ biển.
c. Ở ngay bên đường sắt.
d. Ở ngay bên bờ suối.
Câu 2: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?
a. Các thanh ray bị tháo ốc, tàu đi qua bị ném đá, đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy.
b. Còi tàu vang lên từng hồi dài. Trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
c. Tai nạn xảy ra thường xuyên.
d. Tàu hỏa thường trật khỏi đường ray do tông vào đá tảng trên đường.
Câu 3: Nhà trường phát động phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, Vịnh nhận nhiệm vụ gì?
a. Thuyết phục các bạn nhỏ không ném đá lên đường tàu.
b. Thuyết phục các bạn không chơi trên đường tàu.
c. Thuyết phục Sơn không thả diều trên đường tàu.
d. Thuyết phục bé Hoa và Lan không chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
Câu 4: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy
a. Sơn đang thả diều trên đường tàu.
b. Lan ngây người khóc thét, Hoa ngã lăn khỏi đường tàu.
c. Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
d. Tàu hỏa đến và ba mẹ Lan cũng đang chạy đến.
Câu 5: Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
a. Vịnh ôm Hoa ngã lăn khỏi đường tàu.
b. Vịnh lao ra, la lớn báo tàu đến, nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
c. Vịnh lao ra khỏi nhà, nhào tới ôm Hoa lăn xuống mép ruộng.
d. Vịnh phối hợp với ba mẹ Lan để cứu hai em.
Câu 6: Ý nghĩa của câu chuyện là:
a. Ca ngợi Sơn biết nghe lời bạn.
b. Khuyên mọi người không chơi thả diều trên đường sắt.
c. Ca ngợi những chủ nhân tương lai của đất nước biết giữ gìn an toàn giao thông đường bộ.
d. Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm của Út Vịnh.
Câu 7: Nêu ý chính bài văn?
Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường
sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
Bài 3: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
Câu 1: Nuồn gốc của chiếc áo dài Việt Nam thời nay là?
a. Do người Việt Nam sáng tạo nên.
b. Do người phương Tây mang sang.
c. Do sự kết hợp hài hòa giữa phomg cách dân tộc tế nhị, kín đáo và phong cách phương Tây hiện
đại trẻ trung.
d. Câu a và b đúng.
Câu 2: Mặc áo “lối mớ ba, mớ bảy” là cách mặc như thế nào?
a. Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
b. Mặc ba áo dài và bảy áo cánh.
c. Mặc áo có ba màu và bảy tà.
d. Mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.
Câu 3: Từ những năm nào chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành áo dài tân thời?
a. Từ những năm 30 của thế kỉ 20.
b. Từ những năm 30 của thế kỉ 19.
c. Từ đầu thế kỉ 19 đến sau năm 1945.
d. Từ đầu thế kỉ 20 đến sau năm 1945.
Câu 4: Cách mặc nào thể hiện phong cách kín đáo, tế nhị của phụ nữ Việt Nam?
a. Mặc các lớp áo màu vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, xanh hồ thủy…
b. Mặc áo dài thẫm màu bên trong, bên ngoài là các áo cánh nhiều màu.
c. Mặc các lớp áo cánh nhiều màu bên trong, bên ngoài là áo dài thẫm màu.
d. Mặc áo dài đủ các màu sắc cả bên ngoài và bên trong.
Câu 5: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
a. Áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam.
b. Phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài.
c. Phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 6. Áo dài cho phụ nữ trong giai đoạn từ thế kỉ XIX đến đầu năm 1945 có mấy loại?
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 7: Em hãy nêu nội dung chính của bài?
Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam, sự duyên
dáng, thanh thoát của người phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
* KIẾN THỨC – KĨ NĂNG TIẾNG VIỆT
Mức 1: Trắc nghiệm
Câu 1. ''Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen.'' là nghĩa của từ nào dưới đây?
a. Cao thượng. b. Dũng cảm. c. Bất khuất.
d. Khoan dung.
Câu 2. Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn”. Nói lên phẩm chất nào của phụ nữ Việt Nam ?
a. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
b. Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ.
c. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
d. Phụ nữ chân thành và tốt bụng.
Câu 3. Chọn từ phù hợp nhất để chỉ tính cách một bạn nam?
a. Dịu dàng, chăm chỉ.
b. Cần mẫn, siêng năng.
c. Mẫn cảm, chịu khó.
d. Mạnh mẽ, thông minh.
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng định nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên và ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d. Cách sống và nếp nghĩ của đại gia tộc.
Câu 5. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây có nghĩa là: “Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ
chín chắn”.
a. Tre non dễ uốn.
b. Trẻ người non dạ.
c. Tre già, măng mọc.
d. Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
Câu 6. ''Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ lên các giác quan hoặc tinh thần.'' là nghĩa của từ
nào dưới đây?
a. Anh hùng.
b. Cần mẫn.
c. Khoan dung.
d. Dịu dàng.
Câu 7. Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
a. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.
b. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.
c. Người dưới 16 tuổi.
d. Người dưới 18 tuổi
Câu 8. Dấu phẩy trong câu “Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ.
b. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
d. Cả 3 ý trên đều sai
Câu 9. Câu: “Giu-li-ét-ta, xuống đi!” là:
a. Câu kể.
b. Câu cảm.
c. Câu khiến.
d. Câu ghép.
Câu 10. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Cái cánh tay của bác cần trục thật đặc biệt. Cái cánh tay ấy vươn lên, sừng sững và chuyển động rất
chậm.”
a. Lặp từ ngữ.
b. Dùng từ ngữ nối.
c. Thay thế từ ngữ.
d. Sử dụng quan hệ từ.
Mức 2: Trắc nghiệm
Câu 1. Từ ngữ nào dưới đây có thể ghép sau từ "công dân" để tạo thành cụm từ có nghĩa.?
a. Quyền.
b. Gương mẫu.
c. Bổn phận.
d. Thái độ
Câu 2. Chọn từ phù hợp nhất để chỉ việc làm của phụ nữ.
a. Lo cho con ăn , học .
b. Chịu thương chịu khó
c. Vận động viên bơi lội.
d. Sinh con và cho con bú.
Câu 3. Từ ngữ nào dưới đây nói lên được truyền thống của dân tộc ta?
a. tốt đẹp
b. xấu xa
c. ròng rã
d. phì nhiêu
Câu 4. Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ đã xuất
hiện ở câu đứng trước. Đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí của dấu (......) để hai câu sau liên kết với nhau.
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước (............), những khóm hải đường đâm bông
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa”.
a. nhà
b. chùa
c. trường
d. đền
Câu 6. Trong câu: “Mưa càng to, gió càng thổi mạnh”. Dấu phẩy có tác dụng gì?
a.Ngăn cách các bộ phận chính.
b. Ngăn cách hai vế câu ghép.
c. Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ.
d. Ngăn cách trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 7. Dấu “phẩy” trong câu sau có tác dụng gì?
“Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng”.
a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính.
Câu 8. Huân chương cao quý nhất của nước ta là ?
a. Huân chương Lao động.
b. Huân chương Sao vàng.
c. Huân chương Quân công.
d. Huân chương Độc lập hạng Ba.
Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Câu nào sau đây sử dụng đúng quan hệ từ để nối các câu?
a. Suốt một năm trời, tôi đã cố gắng học tập. Nhưng cuối cùng tôi đã đạt học sinh giỏi.
b. Ý kiến của cậu ấy khá hay. Vì thế, tôi đã đồng ý.
c. Cậu ấy đang rất buồn. Thậm chí, cậu đừng nói gì thêm nữa.
d. Người anh rất tham lam, độc ác. Trái lại, người em rất hiền lành, tốt bụng.
(Trả lời: a. S ; b. Đ ; c. S ; d. Đ)
Câu 10. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Thầy nói: “Các em hãy cố gắng học tập chăm chỉ.”
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai.
Mức 3: Trắc nghiệm
Câu 1. Các vế câu trong câu ghép “Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng
bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng”. Được nối với nhau bằng cách nào?
a. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ “rồi”
c. Vế 1 và vế 2 nối bằng dấu phẩy, vế 2 và vế 3 nối bằng quan hệ từ “rồi”.
d. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu chấm phẩy
Câu 2. Nối cột A với cột B sao cho đúng nghĩa:
A
B
a. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con
1. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
lăn.
người giữ gìn hạnh phúc, tổ ấm gia đình.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn
2. Lòng thương con, đức hy sinh, nhường
nhờ tướng giỏi.
nhịn của người mẹ.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng
3. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
đánh.
(a – 2
;
b–1
;
c–3)
Câu 3. Câu ghép “Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây”. Được nối với
nhau bằng cách nào?
a. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một quan hệ từ “vì”.
c. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ “vì…nên…”
d. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một quan hệ từ “nên”.
Câu 4. Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa. Từ “Ngoài đồng” là trạng ngữ chỉ gì?
a. Trạng ngữ chỉ thời gian
b. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
c. Trạng ngữ chỉ mục đích
d. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu 5. Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỷ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến
dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
b. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính của câu.
Câu 6. Chọn dòng có từ viết đúng cho giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn nghệ, thể thao.
a. Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng.
b. Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú,
c. Đôi giầy Vàng, Quả bóng Vàng.
d. Giải nhất tuyệt đối, Giải nhất về thực nghiệm.
Câu 7. Dấu “phẩy” trong câu sau có tác dụng gì?
“Ở trường, Mơ luôn là học sinh giỏi.”
a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngử và vị ngữ.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính của câu.
Câu 8: Câu sau có mấy vế câu?
Lúc 16 giờ, chiều hôm qua, tại trường Tiểu học Phú Th...
ÔN TẬP HK2 –NĂM HỌC 2022-2023
I. TOÁN
1. Đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự số thập phân, phân số, hỗn số, số tự nhiên;
* Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Số thập phân 79, 006 đọc là:
a. Bảy mươi chín phẩy không trăm linh sáu.
b. Bảy mươi chín phẩy sáu.
c. Bảy chín phẩy không sáu
d. Bảy chín phẩy không trăm linh sáu.
Câu 2: Số thập phân 471, 275 đọc là:
a. Bốn trăm bảy mươi mốt phẩy hai bảy năm.
b. Bốn trăm bảy mươi mốt phẩy hai trăm
bảy mươi lăm.
c. Bốn trăm bảy mốt phẩy hai trăm bảy mươi năm. d. Bốn trăm bảy mốt phẩy hai bảy năm
Câu 3: Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
100
69
1000
4
a. 34
b. 2000
c. 17
d. 10
Câu 4/ Số thập phân gồm “ 100đơn vị, 2 phần trăm” viết là
a. 100,2
b. 100,02
c. 100,002
d. 10,02
Câu 5. Số thập phân gồm: “Hai trăm ba mươi đơn vị, bảy phần trăm”viết là:
a. 230,7
b. 230,07
c. 230,007
d. 23, 07
Câu 6. Chữ số 7 trong số thập phân 24,075 có giá trị là:
7
7
7
d. 7
a. 10
b. 100
c. 1000
Câu 7. Phần nguyên trong số thập phân 59,25 là:
a. 59
b. 25
Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:
a. Số 2,35 đọc là “ Hai phẩy ba lăm”
b. Không đơn vị, một phần nghìn được viết: 0,001
45
c. Viết hỗn số 82 100 thành số thập phân:
c.
d.
2
100
d. Viết số thập phân 0,02 thành phân số thập phân
Câu 9. Viết phần nguyên, phần thập phân của các số sau vào cột tương ứng:
Số
Phần nguyên
Phần thập phân
719,25
96,7
0, 009
Câu 10: Chữ số 5 trong số 14,205 thuộc hàng nào?
a. Hàng đơn vị
b. Hàng trăm
c. Hàng phần trăm
d. Hàng phần nghìn
Câu 11: Trong các số sau số nào là hỗn số:
a.
b. 4
c.
d.
Câu 12: Chữ số 2 trong số thập phân 196,724 có giá trị là:
a. 20
b. 2
c.
Câu 13: Chữ số 8 trong số 234,789 có giá trị:
c.
d.
8
d. 1000
a. 8
b. 80
Câu 14: Số 679,25 có:
a. Phần nguyên là 25; phần thập phân là 679
b. Phần nguyên là 679; phần thập phân là 25
c. Phần nguyên là 25; phần phân số là 679
d. Phần nguyên là 679; phần phân số là 679
Câu 15: Số 23,56 được đọc là:
a. Hai ba phẩy năm sáu
b. Hai mươi ba phẩy năm mươi sáu.
c. Hai ba nghìn năm mươi sáu
d. Hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi.
Câu 16: Bốn mươi hai đơn vị, năm phần trăm được viết là:
a. 42500
b. 42,05
c. 425
d. 5205
Câu 17: Không đơn vị và tám phần nghìn viết là:
a. 0,008
b. 0,08
c. 0,0008
d. 0,00008
Câu 18: Hỗn số
a. 2,006
được viết dưới dạng số thập phân là:
b. 2,6
c. 2,06
d. 0,26
Câu 19: Phân số
a. 4,5
Câu 20:
a. 0,0052
viết dưới dạng số thập phân là:
b. 8,0
c. 0,8
d. 0,45
viết dưới dạng số thập phân là:
b. 0,052
c. 0,52
3
Câu 21: Viết 2 10 dưới dạng số thập phân:
d. 5,2
a. 23,10
b. 2,3
c. 0,23
Câu 22: Số bé nhất trong các số 7,1 ; 6,25 ; 6,195 ; 7,037 là:
a. 7,1
b. 6,25
c. 6,195
3. TỈ SỐ %.
Câu 1: 45% được viết dưới dạng phân số là:
a.
45
b. 10
45
c. 1000
d. 23,0
d. 7,037
45
d. 10000
Câu 2 : Phân số được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
a. 75 %
b. 34 %
c. 43%
d. 30%
Câu 3: Số thập phân 0,34 được viết thành tỉ số phần trăm là:
A. 0,34%
B. 3,4%
C. 34%
D. 340%
2. CÁC PHÉP TÍNH VỀ PS, STP.
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a. 16,72 + 4,875
b. 169,72 – 98,6
c. 4,009 x 45
d. 176,4 : 35
Câu 2: Đặt tính rồi tính:
19,36 + 4,08
50,81 – 19,256
17,55 x 3,9
129,5 : 35
Câu 3: Đặt tính rồi tính:
a. 12,5 + 23,75
b. 10, 14- 6,243
c. 3,18 x 5,09
d. 72 : 6,4
Câu 4: Đặt tính rồi tính:
17,55 + 3,9
75,54 x 39
800,56 – 384,48
11,55 : 3,5
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
a. 0,45 + 0,096
b. 129,57 – 64, 38
c. 15,24 x 3,7
d. 12 : 12,5
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
a. 427,08 + 181,53
b. 76,275 - 27,038
c. 25,18 x 5,2
d. 45,54 : 18
3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
Câu 1: Tìm x
15,45 : x = 0,5
Câu 2: Tìm x
25,45 - x = 12,5
* TỰ LUẬN 3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
MỨC 3
Tìm X.
1. X + 2,7 = 4,8 x 10
4. X x 7,4 = 503,2 x 0,1
2. X – 32,6 = 5,6 : 0,1
5. X : 9,3 = 2,7 + 7,3
3. 9,5 – X = 45 : 10
6. 12,5 : X = 2,45 – 2,44
Tìm X.
1. X + 2,7 = 4,8 x 10
2. X – 32,6 = 5,6 : 0,1
3. 9,5 – X = 45 : 10
4. X x 7,4 = 503,2 x 0,1
5. X : 9,3 = 2,7 + 7,3
6. 12,5 : X = 2,45 – 2,44
3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. TÌM X.
1. Tìm X, biết X là số tự nhiên chẵn lớn nhất, sao cho: 72,3 < X < 78,4
a. X = 74
b. X = 76
c. X = 77
d. X = 78
2. Tìm X, biết X là số tự nhiên tròn trăm, sao cho: 672,4 < X < 746,8
a. X = 700
b. X = 600
c. X = 690
d. X = 710
3. Tìm X, biết X là số tự nhiên sao cho: 72,8 < X < 73,9
a. X = 74
b. X = 76
c. X = 77
d. X = 78
4. Tìm X, biết X là số tự nhiên tròn chục, sao cho: 65,4 < X < 74,8
a. X = 70
b. X = 60
c. X = 80
d. X = 710
4. TỈ SỐ %.
3
Câu 1 : Phân số 4 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là :
a. 3%
b. 34 %
c. 0,75%
d. 75%
Câu 2: 20% viết dưới dạng phân số là :
a.
b.
c.
d.
* TỰ LUẬN 1,5đ/câu
Câu 1. Quãng đường từ bến A đến bến B dài 83 km. Một xe máy đi từ bến A lúc 8 giờ 30 phút
đến bến B lúc 10 giờ 30 phút. Tính vận tốc của xe máy?
Câu 2 . Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48
km/h và nghỉ dọc đường 15 phút. Tính quãng đường AB.
Câu 3: Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48
km/giờ và nghỉ dọc đường hết 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Câu 4 Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h.
Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki -lô- mét
1. ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG- MỨC 1
Câu 1: Đúng ghi (Đ), sai ghi ( S) vào ô trống:
a. 4m3 59dm3= 4,59dm3
S
b. 2 giờ rưỡi= 150 phút.
Đ
c. 12kg 5 g = 12,05kg
S
d. 4,305 km2 = 430,5 ha
Đ
Câu 2.
25ha = ……..km2 . Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :
a . 0, 25
b . 0, 025
c. 2,5
d. 0,0025
2
2
2
Câu 3.
3dm 7cm = ........ dm Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :
a. 3,07
b. 30,7
c. 307
d. 0,37
3
3
Câu 3: 67800dm …….68 m . Dấu điền vào chỗ chấm là:
a.>
b. <
c. =
Câu 4 . Viết số thích hợp vào ô trống:
a.
2
dm3 = ..... cm3
5
c)
3
kg = ........g
4
b.7 phút 15 giây = ......... phút
d) 405 cm2 = ...... dm2 ..... cm2
Câu 5: Dòng nào chỉ gồm các đơn vị đo diện tích ?
a. héc-ta; xăng-ti-mét vuông; đề-ca-mét khối
b. mét vuông, đê-xi-mét; ki-lô-mét vuông
c. héc-ta; xăng-ti-mét vuông; đề-ca-mét vuông
d. mét; héc-tô-mét; ki-lô-mét
Câu 6: Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỷ thứ mấy ?
a. 17
b. 16
c. 18
d. 19
Câu 7: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, năm đó thuộc thế
kỷ thứ mấy ?
a. 9
b. 10
c. 11
d. 12
Câu 8: 1 lít bằng 1 đơn vị đo thể tích nào sau đây ?
a. m3
b. dm3
c. cm3
d. mm3
Câu 9: m3; dm3; cm3;… là đơn vị đo:
a. Độ Dài
b. Diện tích
c. Thể tích
d. Khối lượng
Câu 10: Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau thì:
a. Gấp (kém) nhau 100 lần.
b. Hơn (kém) nhau 100 đơn vị.
c. Gấp (kém) nhau 1000 lần.
d. Hơn (kém) nhau 1000 đơn vị.
Câu 11: Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì:
a. Gấp (kém) nhau 100 lần.
b. Hơn (kém) nhau 100 đơn vị.
c. Gấp (kém) nhau 100 đơn vị.
d. Gấp (kém) nhau 1000 lần.
Câu 12: Héc-ta là tên gọi khác của đơn vị đo diện tích nào ?
a. km2
b. hm2
c. dam2
d. m2
Câu 9: Hai đơn vị đo thời gian nào sau đây gấp (kém) nhau 60 lần ?
a. ngày và giờ
b. phút và giây
c. năm và tháng
d. năm và thế kỉ
Câu 13: Một giờ ba mươi phút được viết là:
a. 1,5 giờ
b. 1,3 giờ
c. 1,30 giờ
d. 1,03 giờ
Câu 14: Một giờ 6 phút được viết là:
a. 1,6 giờ
b. 1,1 giờ
c. 1,60 giờ
d. 1,06 giờ
MỨC 2
* TRẮC NGHIỆM
Câu 1: 1m =…….km
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1
1
1
1
a. 10
b. 100
c. 1000
d. 10000
Câu 2:
1mm = ….cm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1
b. 10
c. 100
d. 1000
a. 10
Câu 3:
2 ha = .........dam2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 20 dam2
b. 200dam2
c. 200dam
d. 2000dam2
Câu 4: 3kg = .........g
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 30g
b. 300g
c. 3000g
d. 30000g
Câu 5: 15m3 = ..............dm3
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 150 dm3
b. 1500dm3
c. 150000dm3
d. 15000dm3
Câu 6:
1,5 năm = ...........tháng
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a. 18 tháng
b. 19 tháng
c. 16 tháng
d. 20 tháng
Câu 7: 0,75 phút = …..giây:
a. 45 giây
b. 50 giây
c. 65 giây
d. 40 giây
Câu 8: 3,5 giờ =………………phút
a. 180
b. 21
c. 30
d. 210
Câu 9: 150 phút = ……….. giờ
a. 2,05 giờ
b. 2 ,5 giờ
c. 2,30 Giờ
d. 2 ,15 giờ
Câu 10:
thế kỉ = …….. năm
a. 50
b. 100
c. 200
2
2
Câu 11: 1,5km = …………… m
a. 1500
b. 15 000
c. 150 000
2
Câu 12: 125m = …….. ha
a. 12,5
b. 1,25
c. 0,125
Câu 13: 1,5m3 = …….. dm3
a. 15
b. 150
c. 1500
3
3
Câu 14:
7,3m =………………dm
a. 73
b. 730
c. 7 300
Câu 15: 0,8m3 = ………….. dm3
a. 8
b. 80
c. 800
d. 300
d. 1 500 000
d. 0,0125
d. 15000
d. 73 000
d. 8 000
Câu 16: 8 000cm3 = …….. m3
a. 8
b. 0,8
c. 0,08
d. 0,008
2. CHUYỂN ĐỘNG.
1/Quãng đường AB dài 120km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Thời gian để ô tô
đi hết quãng đường là :
a. 250 phút
b. 2 giờ 5 phút
c. 2 giờ 30 phút
d. 5760 phút
3/ Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ với vận tốc 45 km/giờ. Quãng đường AB dài là:
a. 135 km
b. 15 km
c. 135 km/giờ
d. 135 m
3/ Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 2 giờ 30phút, biết vận tốc của ô tô là 60km/giờ. Quãng
đường AB dài là:
a. 24 km
b. 240 km
c. 105 km
d.150 km
* TỰ LUẬN:
1. ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH, SỐ ĐO THỜI GIAN.
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1,5 phút = ..................... giây
b) 3,5 giờ = ..................... phút
c) 5,25 ngày = ..................... giờ d) 1, 6 giờ = ..................... phút
e)
thế kỉ = …….. năm
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 0,5 ha = …. m2
b) 24500000 m2 = .......km2
c) 56432 cm2 = ………dm2
d) 2,305dm3 = .....cm3
e) 12,35 m3 = …….. dm3
Câu 3: Điền dấu >; <; = vào ô trống thích hợp:
a. 570dm3
5,7m3
b. 5m28cm2
5,08m2
c. 5tấn 62 kg
5,62 tấn
d. 21,43 km
214 300m
e. 1 phút 30 giây
90 phút g. 7,8439 ha
7 ha 8439 m2
h. 2 ngày 10 giờ
48 giờ
2. CÁC PHÉP TÍNH VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN.
1. Đặt tính rồi tính:
a. 1 năm 3 tháng + 2 năm 8 tháng
c. 3 giờ 18 phút x 3
b. 4 ngày 21 giờ - 3 ngày 9 giờ
d.4 phút 48 giây : 4
2. Đặt tính rồi tính:
a. 4 phút 48 giây + 1 phút 7 giây
c. 3 phút 5 giây x 7
b. 4 giờ 51 phút- 3 giờ 19 phút
d. 2 năm 8 tháng : 2
Đặt tính rồi tính:
a. 5 phút 8 giây + 13 phút 27 giây
c. 4 năm 3 tháng x 2
b. 14 năm 7 tháng – 5 năm 2 tháng
d. 16 giờ 56 phút : 8
4. Đặt tính rồi tính:
a. 2 năm 4 tháng + 13 năm 7 tháng
c. 15 giờ 13 phút x 4
b. 29 phút 17 giây – 12 phút 16 giây
d. 54 phút 39 giây : 3
5 . Đặt tính rồi tính:
a. 3 phút 15 giây + 2 phút 25 giây
c. 2 phút 12 giây x 3
b. 9 giờ - 3 giờ 19 phút
d. 21 năm 35 tháng : 7
* HÌNH HỌC TRẮC NGHIỆM
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Câu 1. Đoạn thẳng đi qua tâm và nối hai điểm của đường tròn gọi là đường kính.
3.
Câu 2. Bất kì đường thẳng đi qua hình tròn đều gọi là đường kính.
Câu 3 : Hình hộp chữ nhật 6 mặt là hình chữ nhật và có 12 cạnh.
Câu 4. Mặt đáy hình lập phương là hình gì?
a. Hình vuông b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác
d. Hình tứ giác
Câu 5. Các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật là hình gì?
a. Hình vuông b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác
d. Hình tứ giác
Câu 6: Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
NỐI
B
1. Hình hộp chữ nhật 1- …. a. có một cặp cạnh đối diện song song
2. Hình lập phương
2- ….. b. có 4 mặt bên và 2 mặt đáy đều là hình chữ nhật
C. có 3 kích thước bằng nhau.
Câu 7: Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
NỐI
B
1. Thể tích hình hộp chữ nhật
1- ….
A. V = a x a xa
B. V = a x b
2. Thể tích hình lập phương
2- ….
C. V = a x b x c
Câu 8: Ghi tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm
Hình ……
Hình ……
Hình ……… Hình ……..…
Hình ……..…..
Câu 9: Hình thang là hình có:
a. Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b. Một cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
c. Hai cạnh đáy song song với nhau.
d. Hai cạnh đáy song song và bằng nhau.
Câu 10: Trong hình tròn:
a. Bán kính gấp đôi đường kính.
b. Đường kính gấp đôi bán kính
c. Bán kính bằng đường kính
d. Đường kính nhỏ hơn bán kính
Câu 11: Hình lập phương là hình:
a. Có 6 mặt bằng nhau.
b. Có 12 cạnh bằng nhau.
c. Cả A và B đều đúng.
d. Cả A và B đều sai
Câu 12: Hình hộp chữ nhật có:
a. Cả 6 mặt là 6 hình chữ nhật bằng nhau.
b. Có 12 đỉnh và 3 kích thước.
c. Có 6 mặt đều là hình vuông, 8 đỉnh, 12 cạnh và 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
d. Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
Câu 13: Hình thang có 2 góc vuông là:
a. Hình thang cân
b. Hình thang vuông.
c. Cả A và B đều sai
d. Cả A và B đều đúng
Câu 14: Từ tâm O trong hình tròn ta vẽ được:
a. Bán kính.
b. Đường kính
c. Cả A và B đều sai
.d. Cả A và B đều đúng
Câu 15: Hình tam giác có 3 cạnh đều bằng nhau gọi là :
a. Tam giác vuông
b. Tam giác nhọn
c. Tam giác đều
d. Tam giác tù
MỨC 2 * TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hình tam giác có diện tích 8,4 cm 2, chiều cao bằng 2,4 cm. Độ dài đáy của hình tam
giác đó là:
a. 3,5 cm2
b. 3,5 cm
c. 7 cm
d. 7 cm2
Câu 2:Tam giác ABC có độ dài đáy 10cm, chiều cao 6cm. Diện tích tam giác ABC là
a. 60 cm2.
b. 30cm2
c. 20 cm
d. 10 cm2
Câu 3. Diện tích hình thang, biết độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm và 8 cm; chiều cao là 5 cm là:
a. 50 cm2
b. 50 cm
c. 100 cm2
d. 100 cm
Câu 4. Một hình tròn có bán kính là 1m, diện tích của hình tròn là:
a. 3,14m2
b.31,4 m2
c.23,14 m2
d. 314 m2
Câu 4: “Muốn tính diện tích hình thang ta lấy .......... độ dài hai cạnh đáy ......... với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi ........... cho 2”; thứ tự các từ cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Tổng, nhân, chia
b. Tổng, chia, nhân
c. Tổng, trừ, chia
d. Tổng, trừ, nhân
Câu 5: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với .......... rồi nhân với ........
a. đường kính; 3,14
b. bán kính; 3,14
c. đường kính; 314
d. bán kính; 314
Câu 6: “Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài ........ với chiều rộng
rồi .............. với chiều cao (cùng một đơn vị đo)”; từ cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Nhân
b. Chia
c. Cộng
d. Trừ
Câu 7: “Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh ...... với cạnh rồi ....... với cạnh”; từ
cần điền vào các chỗ chấm là:
a. Nhân
b. Chia
c. Cộng
d. Trừ
Câu 8: Hình bên có bao nhiêu hình tam giác ?
a. 5 hình
b. 10 hình
c. 12 hình
d. 15 hình
Câu 9: Một hình vuông có cạnh 3cm. Diện tích của hình vuông đó là:
a. 9cm
b. 9cm2
c. 9cm3
d. 12cm2
Câu 10: Một hình tròn có bán kính là 1m, diện tích của hình tròn là:
a. 3,14m2
b. 31,4 m2
c. 3,14 m
d. 3,14 m3
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HK2 – NĂM HỌC 2021-2022
1. CHÍNH TẢ
Đề 1:
Hoa đỏ
Sau tết những cây gạo, rồi sau đó là cây vông, sau nữa nhiều ngày mới đến lượt hoa
xoan tây thi nhau nở đỏ, xem ai rực rỡ hơn. Cả cây gạo và cây vông khi ra hoa đều không có lá,
trông xa tưởng như cành đào ngày tết đã vụt lớn lên, trở thành khổng lồ để kéo dài mùa xuân ra.
Hoa gạo, hoa vông cứ mọc lên sáng chói ở đầu làng ven núi hoặc ngay cả trong những thị xã,
thành phố.
Ai mà chẳng yêu hoa. Còn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thái đậm nhạt
khác nhau, có thứ có hương, có thứ không thơm, nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của
chúng ta thêm tươi đẹp, thêm đáng yêu, đáng quý.
Theo Băng Sơn
ĐỀ 2:
Hoa học trò
Phượng không thơm, phượng chưa hẳn đã là đẹp, nhưng phượng đỏ và phượng nhiều,
phượng có một linh hồn sắc sảo mênh mông.
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành, phượng đây là cả một loạt, cả một
vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tươi, người ta
quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra, trên đậu khít nhau bằng
muôn ngàn con bướm thắm. Màu hoa phượng chói lọi, sinh sống như sắc máu người...
Theo Xuân Diệu
ĐỀ 4:
Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh
Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt tắt. Ba ngọn đèn đỏ trên
tháp phát sóng Đài Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. Mặt trời dâng
chầm chậm, lơ lửng như một quà bóng bay mềm mại.
Đường phố bắt đầu hoạt động và huyên náo. Những chiếc xe tải nhỏ, xe lam, xích lô máy nườm
nượp chở hàng hoá và thực phẩm từ những vùng ngoại ô về các chợ Bến Thành, cầu Muối, ...
đánh thức cả thành phố dậy bởi những tiếng máy nổ giòn.
Theo Nguyễn Mạnh Tuấn
2. TẬP LÀM VĂN:
ĐỀ 1. Tả một người mà em yêu quý.( Ông,bà,cha,mẹ,anh,chi,em,thầy,cô.bạn bè.. ) ( Tả người)
ĐỀ 2. Cây phượng gắn liền với tuổi học trò. Em hãy miêu tả cây phượng khi mùa hè sắp đến.
ĐỀ 3 . Tả một con vật mà em yêu thích ( Tả con vật)
ĐỀ 4. Tả một cây có bóng mát mà em thích. (Tả cây cối)
ĐỀ 5. Tả quang cảnh trường em trước buổi học.(Tả quang cảnh)
3. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
1. Một vụ đắm tàu (Trang 108)
Câu 1: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu -li-ét-ta?
Ma-ri-a: bố mới mất, về quê sống cùng họ hàng; Giu -li-ét-ta: đang trên đường về nhà, gặp lại
bố mẹ.
Câu 2: Giu -li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?
Một ngọn sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên
Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
2. Con gái (Trang 112)
Câu 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con
gái?
Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa.cả mẹ và bố có vẻ buồn buồn.
Câu 2: Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi.tan học Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Mơ làm hết mọi
việc trong nhà giúp mẹ khi bố đi công tác xa. Mơ dũng cảm cứu em Hoan dưới ngòi nước.
3. Tà áo dài Việt Nam Trang 122
Câu 1, Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
( Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu phủ bên ngoài, những lớp áo cánh nhiều màu sắc bên
trong. Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo).
Câu 2, Vì sao áo dài VN được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
(Vì sao áo dài VN làm cho người phụ nữ VN như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát
hơn)
4: Công việc đầu tiên Trang 126
Câu 1 , Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
( bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ lúc nửa đêm ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn)
Câu 2, Vì sao chị Út muốn được thoát li ?
(Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng )
4. ĐỌC HIỂU
Bài 1: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Câu 1. Nhân vật chị Út trong bài là ai?
a. Nguyễn Thị Minh Khai
b. Lê Thị Hồng Gấm.
c. Nguyễn Thị Định
d. Lê Thị Riêng.
Câu 2. Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
a. Rải truyền đơn
b. Chăm sóc các chiến sĩ bị thương.
c. Làm liên lạc.
d. Vào vùng địch để nắm tình hình.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
a. Ngủ không được, suốt đêm ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn, lo lắng sợ bị địch bắt.
b. Thấy trong người khó chịu ngủ không yên, ngồi dậy nghĩ cách giấu truyền đơn.
c. Thấy tâm trạng hoang mang, lo lắng, ngủ không ngủ được.
d. Thấy trong người thấp thỏm, bồn chồn, không ngủ được, nửa đêm ngồi dậy nghĩ cách giấu
truyền đơn.
Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (0,5 đ)
a. Đêm khuya, chị giả đi bán cá, phát truyền đơn cho mọi người rải.
b. Giả vờ đi chơi, truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn
cứ từ rơi xuống.
c. Giả đi bán cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn cứ từ rơi xuống.
d. Giả vờ đi chợ, truyền đơn giắt trên lưng quần, chị rảo bước và truyền đơn cứ từ rơi xuống.
Câu 5: Khi rải truyền đơn nếu bị địch bắt, anh Ba dặn chị Út phải làm như thế nào?
a. Khai hết mọi chuyện. b. Không khai gì hết.
c. Một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không
biết giấy gì.
d. Tìm cách bỏ trốn.
Câu 6: Vì sao chị Út muốn thoát li ?
a. Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động.
b. Chị muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
c. Cả a và b đều sai.
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 7: Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.
gì?
Bài 2: ÚT VỊNH
Câu 1: Nhà Út Vịnh ở đâu?
a. Ở ngay bên bờ sông.
b. Ở ngay bên bờ biển.
c. Ở ngay bên đường sắt.
d. Ở ngay bên bờ suối.
Câu 2: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?
a. Các thanh ray bị tháo ốc, tàu đi qua bị ném đá, đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy.
b. Còi tàu vang lên từng hồi dài. Trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
c. Tai nạn xảy ra thường xuyên.
d. Tàu hỏa thường trật khỏi đường ray do tông vào đá tảng trên đường.
Câu 3: Nhà trường phát động phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, Vịnh nhận nhiệm vụ gì?
a. Thuyết phục các bạn nhỏ không ném đá lên đường tàu.
b. Thuyết phục các bạn không chơi trên đường tàu.
c. Thuyết phục Sơn không thả diều trên đường tàu.
d. Thuyết phục bé Hoa và Lan không chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
Câu 4: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy
a. Sơn đang thả diều trên đường tàu.
b. Lan ngây người khóc thét, Hoa ngã lăn khỏi đường tàu.
c. Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
d. Tàu hỏa đến và ba mẹ Lan cũng đang chạy đến.
Câu 5: Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
a. Vịnh ôm Hoa ngã lăn khỏi đường tàu.
b. Vịnh lao ra, la lớn báo tàu đến, nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
c. Vịnh lao ra khỏi nhà, nhào tới ôm Hoa lăn xuống mép ruộng.
d. Vịnh phối hợp với ba mẹ Lan để cứu hai em.
Câu 6: Ý nghĩa của câu chuyện là:
a. Ca ngợi Sơn biết nghe lời bạn.
b. Khuyên mọi người không chơi thả diều trên đường sắt.
c. Ca ngợi những chủ nhân tương lai của đất nước biết giữ gìn an toàn giao thông đường bộ.
d. Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm của Út Vịnh.
Câu 7: Nêu ý chính bài văn?
Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường
sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
Bài 3: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
Câu 1: Nuồn gốc của chiếc áo dài Việt Nam thời nay là?
a. Do người Việt Nam sáng tạo nên.
b. Do người phương Tây mang sang.
c. Do sự kết hợp hài hòa giữa phomg cách dân tộc tế nhị, kín đáo và phong cách phương Tây hiện
đại trẻ trung.
d. Câu a và b đúng.
Câu 2: Mặc áo “lối mớ ba, mớ bảy” là cách mặc như thế nào?
a. Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
b. Mặc ba áo dài và bảy áo cánh.
c. Mặc áo có ba màu và bảy tà.
d. Mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.
Câu 3: Từ những năm nào chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành áo dài tân thời?
a. Từ những năm 30 của thế kỉ 20.
b. Từ những năm 30 của thế kỉ 19.
c. Từ đầu thế kỉ 19 đến sau năm 1945.
d. Từ đầu thế kỉ 20 đến sau năm 1945.
Câu 4: Cách mặc nào thể hiện phong cách kín đáo, tế nhị của phụ nữ Việt Nam?
a. Mặc các lớp áo màu vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, xanh hồ thủy…
b. Mặc áo dài thẫm màu bên trong, bên ngoài là các áo cánh nhiều màu.
c. Mặc các lớp áo cánh nhiều màu bên trong, bên ngoài là áo dài thẫm màu.
d. Mặc áo dài đủ các màu sắc cả bên ngoài và bên trong.
Câu 5: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
a. Áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam.
b. Phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài.
c. Phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 6. Áo dài cho phụ nữ trong giai đoạn từ thế kỉ XIX đến đầu năm 1945 có mấy loại?
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 7: Em hãy nêu nội dung chính của bài?
Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam, sự duyên
dáng, thanh thoát của người phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
* KIẾN THỨC – KĨ NĂNG TIẾNG VIỆT
Mức 1: Trắc nghiệm
Câu 1. ''Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen.'' là nghĩa của từ nào dưới đây?
a. Cao thượng. b. Dũng cảm. c. Bất khuất.
d. Khoan dung.
Câu 2. Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn”. Nói lên phẩm chất nào của phụ nữ Việt Nam ?
a. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
b. Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ.
c. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
d. Phụ nữ chân thành và tốt bụng.
Câu 3. Chọn từ phù hợp nhất để chỉ tính cách một bạn nam?
a. Dịu dàng, chăm chỉ.
b. Cần mẫn, siêng năng.
c. Mẫn cảm, chịu khó.
d. Mạnh mẽ, thông minh.
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng định nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên và ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d. Cách sống và nếp nghĩ của đại gia tộc.
Câu 5. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây có nghĩa là: “Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ
chín chắn”.
a. Tre non dễ uốn.
b. Trẻ người non dạ.
c. Tre già, măng mọc.
d. Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
Câu 6. ''Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ lên các giác quan hoặc tinh thần.'' là nghĩa của từ
nào dưới đây?
a. Anh hùng.
b. Cần mẫn.
c. Khoan dung.
d. Dịu dàng.
Câu 7. Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
a. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.
b. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.
c. Người dưới 16 tuổi.
d. Người dưới 18 tuổi
Câu 8. Dấu phẩy trong câu “Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ.
b. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
d. Cả 3 ý trên đều sai
Câu 9. Câu: “Giu-li-ét-ta, xuống đi!” là:
a. Câu kể.
b. Câu cảm.
c. Câu khiến.
d. Câu ghép.
Câu 10. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Cái cánh tay của bác cần trục thật đặc biệt. Cái cánh tay ấy vươn lên, sừng sững và chuyển động rất
chậm.”
a. Lặp từ ngữ.
b. Dùng từ ngữ nối.
c. Thay thế từ ngữ.
d. Sử dụng quan hệ từ.
Mức 2: Trắc nghiệm
Câu 1. Từ ngữ nào dưới đây có thể ghép sau từ "công dân" để tạo thành cụm từ có nghĩa.?
a. Quyền.
b. Gương mẫu.
c. Bổn phận.
d. Thái độ
Câu 2. Chọn từ phù hợp nhất để chỉ việc làm của phụ nữ.
a. Lo cho con ăn , học .
b. Chịu thương chịu khó
c. Vận động viên bơi lội.
d. Sinh con và cho con bú.
Câu 3. Từ ngữ nào dưới đây nói lên được truyền thống của dân tộc ta?
a. tốt đẹp
b. xấu xa
c. ròng rã
d. phì nhiêu
Câu 4. Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ đã xuất
hiện ở câu đứng trước. Đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí của dấu (......) để hai câu sau liên kết với nhau.
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước (............), những khóm hải đường đâm bông
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa”.
a. nhà
b. chùa
c. trường
d. đền
Câu 6. Trong câu: “Mưa càng to, gió càng thổi mạnh”. Dấu phẩy có tác dụng gì?
a.Ngăn cách các bộ phận chính.
b. Ngăn cách hai vế câu ghép.
c. Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ.
d. Ngăn cách trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 7. Dấu “phẩy” trong câu sau có tác dụng gì?
“Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng”.
a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính.
Câu 8. Huân chương cao quý nhất của nước ta là ?
a. Huân chương Lao động.
b. Huân chương Sao vàng.
c. Huân chương Quân công.
d. Huân chương Độc lập hạng Ba.
Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Câu nào sau đây sử dụng đúng quan hệ từ để nối các câu?
a. Suốt một năm trời, tôi đã cố gắng học tập. Nhưng cuối cùng tôi đã đạt học sinh giỏi.
b. Ý kiến của cậu ấy khá hay. Vì thế, tôi đã đồng ý.
c. Cậu ấy đang rất buồn. Thậm chí, cậu đừng nói gì thêm nữa.
d. Người anh rất tham lam, độc ác. Trái lại, người em rất hiền lành, tốt bụng.
(Trả lời: a. S ; b. Đ ; c. S ; d. Đ)
Câu 10. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Thầy nói: “Các em hãy cố gắng học tập chăm chỉ.”
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai.
Mức 3: Trắc nghiệm
Câu 1. Các vế câu trong câu ghép “Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng
bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng”. Được nối với nhau bằng cách nào?
a. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ “rồi”
c. Vế 1 và vế 2 nối bằng dấu phẩy, vế 2 và vế 3 nối bằng quan hệ từ “rồi”.
d. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu chấm phẩy
Câu 2. Nối cột A với cột B sao cho đúng nghĩa:
A
B
a. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con
1. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
lăn.
người giữ gìn hạnh phúc, tổ ấm gia đình.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn
2. Lòng thương con, đức hy sinh, nhường
nhờ tướng giỏi.
nhịn của người mẹ.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng
3. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
đánh.
(a – 2
;
b–1
;
c–3)
Câu 3. Câu ghép “Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây”. Được nối với
nhau bằng cách nào?
a. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một quan hệ từ “vì”.
c. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ “vì…nên…”
d. Hai vế câu ghép được nối với nhau bằng một quan hệ từ “nên”.
Câu 4. Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa. Từ “Ngoài đồng” là trạng ngữ chỉ gì?
a. Trạng ngữ chỉ thời gian
b. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
c. Trạng ngữ chỉ mục đích
d. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu 5. Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỷ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến
dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
b. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính của câu.
Câu 6. Chọn dòng có từ viết đúng cho giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn nghệ, thể thao.
a. Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng.
b. Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú,
c. Đôi giầy Vàng, Quả bóng Vàng.
d. Giải nhất tuyệt đối, Giải nhất về thực nghiệm.
Câu 7. Dấu “phẩy” trong câu sau có tác dụng gì?
“Ở trường, Mơ luôn là học sinh giỏi.”
a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngử và vị ngữ.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách các bộ phận chính của câu.
Câu 8: Câu sau có mấy vế câu?
Lúc 16 giờ, chiều hôm qua, tại trường Tiểu học Phú Th...
 









Các ý kiến mới nhất