Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng tường vi
Ngày gửi: 21h:11' 07-07-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: đặng tường vi
Ngày gửi: 21h:11' 07-07-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 01 – NĂM 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2: Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt
độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và
sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút)
0
5
10
15
20
25
30
Nhiệt độ ( C )
90
75
68
68
68
62
58
Câu 3: Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. khí.
Câu 4: Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Câu 5: Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm
để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục
của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
A. Trục y – Khối lượng; Trục x – Nhiệt độ.
B. Trục y – Khối lượng; Trục x – 1/Nhiệt độ.
C. Trục y – Áp suất; Trục x – Thể tích.
D. Trục y – Áp suất; Trục x – 1/Thể tích.
Câu 6: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
pV
pV
p
p
p
p
A. 1 1 = 2 2 .
B. 1 = 2 .
C. 1 = 2 .
D. p1V1 = p2V2 .
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Câu 7: Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phần tử tăng gấp đôi nếu
A. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 400C đến 800C.
B. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 127C đến 527C.
C. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 127F đến 527F .
D. không thể tăng động năng của phần tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Câu 8: Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 9 và câu 10: Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây
đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.
Câu 9: Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
Page 1
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
I
Câu 10: Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. tăng cường độ dòng điện 2 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
B
B. tăng cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
A
C. giảm cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
D. giảm cường độ dòng điện 3 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
Dòng điện
Câu 11: Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 12: Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ
cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dây
S
S
S
dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu
P
Q
R
nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
v
v
v
N
N
N
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Câu 13: Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 14: Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị
nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X .
50 X .
62 X .
49 X .
Câu 15: Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của
một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát
237
ra một hạt
235
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ
bên đại diện cho hạt nhân thu được?
A. P.
B. Q.
C. R.
Số khối
NP
236
P
Q
234
233
232
89
D. S.
S
R
Câu 16: Cho biết khối lượng của các hạt proton; neutron và hạt nhân
Số hiệu nguyên tử
90
91
92
93
94
O có giá trị lần lượt là
16
8
1, 0073 amu; 1, 0087 amu; 15,9904 amu và 1 amu = 931,5 MeV / c ². Năng lượng liên kết của hạt nhân 168O
xấp xỉ bằng
A. 14, 25 MeV.
B. 18, 76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 17: Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng nhà máy điện hạt nhân.
Page 2
Câu 18: Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường độ
14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1, 65 N. Biết hướng của
dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30. Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0, 45 m.
B. 0, 25 m.
C. 0, 65 m.
D. 0, 75 m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dây đun
Câu 1: Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như
hình. Dây đun có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong
thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg.
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn
điện.
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
Đá viên
Ống thoát
Cân điện tử
52
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,35 105 J / kg.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 2: Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa
I
đơn giản như thể hiện ở hình bên dưới. Khi nhấn công
E,r
P
tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "ding-ding".
S
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam
Q
châm vĩnh cửu với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là
Lõi sắt non
cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe
thấy một tiếng "ding".
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lò xo sắt
Quả chuông
Miếng kim loại
Câu 3: Một bình kín có dai chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khoa học yêu cầu một nhà
khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng
một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 24 Na) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn
một hợp chất chứa 3, 0 10−10 g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào
bình qua lớp niêm phong.
a) 24 Na phóng xạ − tạo thành hạt nhân
24
Mg .
b) Có 7,5 10 nguyên tử sodium-24 được bơm vào bình.
12
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó rút 15 cm³ chất
lỏng ra khỏi bình và do hoạt độ phóng xạ của nó được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong
bình ban đầu lớn hơn 3 lit.
Page 3
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ
áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị do của áp kế là Bar
(1Bar = 105 Pa) ; xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt
độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ
của áp kế không đổi. Kết quả do giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:
Lần đo Nhiệt độ của khối khí trong xilanh t C Thể tích của khối khí trong xilanh V (m )
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
73
V
V
= hằng số.
a) Ti số
trong 4 lần do xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t + 273
t + 273
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t ( C ) trong hệ trục (OtV) là đường thẳng
đi qua gốc tọa độ O.
c) Mật độ phần tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32C lên 117C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 m .
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở
nhiệt độ 20 C, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa
hơi ở nhiệt độ sôi 100 C. Biết rằng rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / ( kg.K ) , của nhôm là 880 J / ( kg.K ) , nhiệt hóa hơi riêng của
nước ở 100 C là 2, 26 10 J / kg.
Page 4
Câu 1: Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ
số hàng phần trăm)?
Câu 2: Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp
nhiệt của bếp là bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20C
dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 C.
Câu 3: Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 4: Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là
bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Poloni 210 Po là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138
ngày và biến đổi thành hạt nhân chì 206 Pb. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40%
khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
210
Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt
sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
Câu 5: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 1012 Bq . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị).
Câu 6: Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 276 ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần
mười)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Page 5
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 02 – NĂM 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A. Chiều dài.
B. Thể tích vật rắn.
C. Nhiệt độ.
Câu 2: Kí hiệu
mang ý nghĩa
A. cảnh báo vật sắc nhọn.
C. chất ăn mòn.
B. chất độc môi trường.
D. cần mang bao tay chống hóa chất.
D. Diện tích.
Câu 3: Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn.
Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong
các bình thay đổi thế nào?
A. Bình A còn ít nhất.
B. Bình B còn ít nhất.
C. Bình C còn ít nhất.
D. Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một học sinh dùng một sợi dây buộc
một vật có khối lượng 300 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh
này đặt hệ thống vào một bể chứa 20 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ
làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng
đứng 50 m với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là
4, 20 kJ/(kg.K),g = 9,81m/s 2 .
Câu 4: Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi 50 m?
A. 136, 2 kJ.
B. 147,1kJ.
C. 148, 20 kJ.
Câu 5: Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A. 3, 45 K.
B. 2, 54 K.
C. 1,75 K.
D. 152, 45 kJ.
D. 0,85 K.
Câu 6: Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol).
Biểu thức tính số mol là
M
m
A. n = m.M .
B. n =
.
C. n = m+ M .
D. n =
.
M
m
Câu 7: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
A. Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B. Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Câu 8: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lí tưởng xác định. V(m3)
Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X
thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu
diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?
X
(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
0
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A. Chỉ phát biểu (3).
B. Chỉ phát biểu (1) và (2).
C. Chỉ phát biểu (2) và (3).
D. Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Y
Z
T(K)
Page 6
Câu 9: Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích 5000 . Sau nửa giờ bình
chứa đầy khí ở nhiệt độ 24C và áp suất 765 mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối
lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1, 29 kg / m 3 . Khối lượng khí đã bơm vào bình là
A. 5869 gam.
B. 5689 gam.
C. 5968 gam.
D. 5986 gam.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay
chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.
Câu 10: Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào?
A. Khung dây.
B. Vành khuyên.
C. Nam châm.
D. Thanh quét.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
B. Bộ phận X tạo ra từ trường.
C. Khung dây tạo ra từ trường.
D. Máy phát điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Câu 12: Một dây dẫn thẳng dài 1, 4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0, 25 T. Khi dòng điện cường
độ 12 A chảy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng 2,1N. Góc hợp bởi hướng của dòng
điện chảy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 29.
B. 56.
C. 45.
D. 90.
Câu 13: Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện
trong dây dẫn thẳng vô hạn?
B
I
B
I
M
M
(a)
A. Hình (a).
M
B
B
I
I
(b)
B. Hình (b).
M
(c)
C. Hình (c).
(d)
D. Hình (d).
Câu 14: Điện áp u = 141 2 cos ( 100 t )( V ) có giá trị hiệu dụng bằng:
A. 141V.
B. 282 V.
C. 100 V.
D. 200 V.
Câu 15: Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng
xạ vào đầu. Nguồn phóng xạ nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài giờ.
B. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài năm.
C. Một nguồn xạ có chu kỳ bán rã vài giờ.
Câu 16: Thorium
234
D. Một nguồn xạ có chu kỳ bán rã vài năm.
Th phân rã bằng cách phát ra một hạt − để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương
trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?
A.
234
Th →234 X + − .
B.
234
Th →234 X + + .
C.
234
Câu 17: Biết khối lượng của các proton, neutron và hạt nhân
18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
A. 0,1529 amu.
19
9
Th →233 X + − .
19
9
D.
234
Th →234 X + + .
F lần lượt là 1,0073amu; 1,0087 amu;
F là
B. 0,1506 amu.
C. 0,1478 amu.
D. 0,1593amu.
Page 7
Câu 18: Chất phóng xạ chứa đồng vị
24
11
Na được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là
15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa
24
11
Na với nồng độ là 1,002 10 −3 mol l.
Độ phóng xạ của liệu được thời điểm tính là
A. 3,87 1010 Bq.
B. 3,87 1013 Bq.
C. 1,61 1012 Bq.
D. 1,61 1019 Bq.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình dưới đây để tìm nhiệt dung riêng của
một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi và thu được các kết quả sau:
Nguồn điện
12V
Nhiệt kế
Nhiệt
lượng
kế
Máy
sưởi
nhúng
Khối kim loại
Khối lượng của khối kim loại
0,92 kg
Nhiệt độ ban đầu của khối kim loại
20 C
Nhiệt độ cuối cùng của khối kim loại
36 C
Công suất máy sưởi
50W
Thời gian đo
300s
a) Có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm bằng việc dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại.
b) Lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là 80C giúp tăng độ chính xác thí nghiệm.
c) Thí nghiệm có thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của gỗ.
d) Nhiệt dung riêng của khối kim loại tính toán được là 1091 J / kg K.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 2: Một xylanh nằm ngang (cố định), được đậy kín nhờ một pit-tông (diện tích tiết diện 30cm 2 ) không
ma sát. Trong xylanh có chứa một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ
t1 = 27 C và áp suất 1atm. Pit-tông được giữ cố định nhờ một sợi dây
gắn chặt vào xylanh như hình vẽ bên. Cho áp suất khí quyển p0 = 1atm.
a) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí trong xylanh lên thì dây sẽ căng.
b) Ở trạng thái ban đầu, lực căng của sợi dây T = 0.
c) Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì dây sẽ bị chùng lại.
d) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí lên thành t 2 = 227C thì lực căng của sợi dây là 200N.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Page 8
Câu 3: Hình dưới cho thấy một cuộn dây đi xuyên qua một miếng bìa cứng
nằm ngang. Một dòng điện không đổi đi qua cuộn dây từ A đến B để tạo ra
một từ trường.
I
a) Ống dây gần đầu A đóng vai trò là cực nam của nam châm điện.
B
b) Rắc các vụn sắt nhỏ lên miếng bìa rồi dùng tay gõ nhẹ ta sẽ thu được hình
I
A
ảnh từ phổ của từ trường tạo bởi ống dây.
c) Từ trường bên ngoài ống dây là từ trường đều.
d) Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì hai cực của nam châm điện vẫn không đổi.
Câu 4: Đồng vị phân hạch của uranium
233
92
U, đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân.
Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron,
nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành protactinium-233
thông qua phân rã − . Protactinium-233 có chu kỳ bán rã là 27 ngày và phân rã − thành uranium-233.
a) Hạt nhân của đồng vị thorium-232 có 143 neutron.
b) Hạt nhân của đồng vị protactinium-233 có 91 proton.
c) Một mẫu phóng xạ protactinium-233 ban đầu có 1015 nguyên tử, độ phóng xạ ban đầu của mẫu phóng
xạ này lớn hơn 2, 5 108 Bq.
d) Hai hạt nhân khác P và Q, cũng có thể phân rã thành
để tạo ra
233
233
92
U, P phân rã − để tạo ra
233
U và Q phân rã
U. Trong hạt nhân Q có số neutron nhiều hơn hạt nhân P là 3.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một thỏi nhôm có khối lượng 0, 5 kg ở 58C. Nhôm
nóng chảy ở 658C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9 10 5 J / kg và nhiệt dung riêng của nhôm là
880J / (kg.K).
Câu 1: Nhiệt độ của thỏi nhôm tăng bao nhiêu Kelvin để đạt đến nhiệt độ nóng chảy (kết quả làm tròn đến
chữ số hàng đơn vị)?
Câu 2: Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này (kết
quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2: Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt
độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và
sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút)
0
5
10
15
20
25
30
Nhiệt độ ( C )
90
75
68
68
68
62
58
Câu 3: Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. khí.
Câu 4: Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Câu 5: Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm
để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục
của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
A. Trục y – Khối lượng; Trục x – Nhiệt độ.
B. Trục y – Khối lượng; Trục x – 1/Nhiệt độ.
C. Trục y – Áp suất; Trục x – Thể tích.
D. Trục y – Áp suất; Trục x – 1/Thể tích.
Câu 6: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
pV
pV
p
p
p
p
A. 1 1 = 2 2 .
B. 1 = 2 .
C. 1 = 2 .
D. p1V1 = p2V2 .
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Câu 7: Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phần tử tăng gấp đôi nếu
A. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 400C đến 800C.
B. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 127C đến 527C.
C. tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ 127F đến 527F .
D. không thể tăng động năng của phần tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Câu 8: Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 9 và câu 10: Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây
đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.
Câu 9: Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
Page 1
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
I
Câu 10: Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. tăng cường độ dòng điện 2 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
B
B. tăng cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
A
C. giảm cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
D. giảm cường độ dòng điện 3 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
Dòng điện
Câu 11: Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 12: Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ
cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dây
S
S
S
dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu
P
Q
R
nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
v
v
v
N
N
N
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Câu 13: Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 14: Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị
nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X .
50 X .
62 X .
49 X .
Câu 15: Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của
một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát
237
ra một hạt
235
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ
bên đại diện cho hạt nhân thu được?
A. P.
B. Q.
C. R.
Số khối
NP
236
P
Q
234
233
232
89
D. S.
S
R
Câu 16: Cho biết khối lượng của các hạt proton; neutron và hạt nhân
Số hiệu nguyên tử
90
91
92
93
94
O có giá trị lần lượt là
16
8
1, 0073 amu; 1, 0087 amu; 15,9904 amu và 1 amu = 931,5 MeV / c ². Năng lượng liên kết của hạt nhân 168O
xấp xỉ bằng
A. 14, 25 MeV.
B. 18, 76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 17: Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng nhà máy điện hạt nhân.
Page 2
Câu 18: Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường độ
14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1, 65 N. Biết hướng của
dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30. Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0, 45 m.
B. 0, 25 m.
C. 0, 65 m.
D. 0, 75 m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dây đun
Câu 1: Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như
hình. Dây đun có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong
thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg.
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn
điện.
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
Đá viên
Ống thoát
Cân điện tử
52
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,35 105 J / kg.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 2: Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa
I
đơn giản như thể hiện ở hình bên dưới. Khi nhấn công
E,r
P
tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "ding-ding".
S
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam
Q
châm vĩnh cửu với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là
Lõi sắt non
cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe
thấy một tiếng "ding".
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lò xo sắt
Quả chuông
Miếng kim loại
Câu 3: Một bình kín có dai chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khoa học yêu cầu một nhà
khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng
một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 24 Na) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn
một hợp chất chứa 3, 0 10−10 g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào
bình qua lớp niêm phong.
a) 24 Na phóng xạ − tạo thành hạt nhân
24
Mg .
b) Có 7,5 10 nguyên tử sodium-24 được bơm vào bình.
12
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó rút 15 cm³ chất
lỏng ra khỏi bình và do hoạt độ phóng xạ của nó được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong
bình ban đầu lớn hơn 3 lit.
Page 3
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ
áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị do của áp kế là Bar
(1Bar = 105 Pa) ; xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt
độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ
của áp kế không đổi. Kết quả do giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:
Lần đo Nhiệt độ của khối khí trong xilanh t C Thể tích của khối khí trong xilanh V (m )
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
73
V
V
= hằng số.
a) Ti số
trong 4 lần do xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t + 273
t + 273
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t ( C ) trong hệ trục (OtV) là đường thẳng
đi qua gốc tọa độ O.
c) Mật độ phần tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32C lên 117C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 m .
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở
nhiệt độ 20 C, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa
hơi ở nhiệt độ sôi 100 C. Biết rằng rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / ( kg.K ) , của nhôm là 880 J / ( kg.K ) , nhiệt hóa hơi riêng của
nước ở 100 C là 2, 26 10 J / kg.
Page 4
Câu 1: Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ
số hàng phần trăm)?
Câu 2: Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp
nhiệt của bếp là bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20C
dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 C.
Câu 3: Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 4: Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là
bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Poloni 210 Po là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138
ngày và biến đổi thành hạt nhân chì 206 Pb. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40%
khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
210
Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt
sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
Câu 5: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 1012 Bq . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị).
Câu 6: Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 276 ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần
mười)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Page 5
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 02 – NĂM 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A. Chiều dài.
B. Thể tích vật rắn.
C. Nhiệt độ.
Câu 2: Kí hiệu
mang ý nghĩa
A. cảnh báo vật sắc nhọn.
C. chất ăn mòn.
B. chất độc môi trường.
D. cần mang bao tay chống hóa chất.
D. Diện tích.
Câu 3: Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn.
Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong
các bình thay đổi thế nào?
A. Bình A còn ít nhất.
B. Bình B còn ít nhất.
C. Bình C còn ít nhất.
D. Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một học sinh dùng một sợi dây buộc
một vật có khối lượng 300 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh
này đặt hệ thống vào một bể chứa 20 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ
làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng
đứng 50 m với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là
4, 20 kJ/(kg.K),g = 9,81m/s 2 .
Câu 4: Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi 50 m?
A. 136, 2 kJ.
B. 147,1kJ.
C. 148, 20 kJ.
Câu 5: Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A. 3, 45 K.
B. 2, 54 K.
C. 1,75 K.
D. 152, 45 kJ.
D. 0,85 K.
Câu 6: Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol).
Biểu thức tính số mol là
M
m
A. n = m.M .
B. n =
.
C. n = m+ M .
D. n =
.
M
m
Câu 7: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
A. Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B. Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Câu 8: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lí tưởng xác định. V(m3)
Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X
thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu
diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?
X
(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
0
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A. Chỉ phát biểu (3).
B. Chỉ phát biểu (1) và (2).
C. Chỉ phát biểu (2) và (3).
D. Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Y
Z
T(K)
Page 6
Câu 9: Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích 5000 . Sau nửa giờ bình
chứa đầy khí ở nhiệt độ 24C và áp suất 765 mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối
lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1, 29 kg / m 3 . Khối lượng khí đã bơm vào bình là
A. 5869 gam.
B. 5689 gam.
C. 5968 gam.
D. 5986 gam.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay
chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.
Câu 10: Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào?
A. Khung dây.
B. Vành khuyên.
C. Nam châm.
D. Thanh quét.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
B. Bộ phận X tạo ra từ trường.
C. Khung dây tạo ra từ trường.
D. Máy phát điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Câu 12: Một dây dẫn thẳng dài 1, 4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0, 25 T. Khi dòng điện cường
độ 12 A chảy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng 2,1N. Góc hợp bởi hướng của dòng
điện chảy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 29.
B. 56.
C. 45.
D. 90.
Câu 13: Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện
trong dây dẫn thẳng vô hạn?
B
I
B
I
M
M
(a)
A. Hình (a).
M
B
B
I
I
(b)
B. Hình (b).
M
(c)
C. Hình (c).
(d)
D. Hình (d).
Câu 14: Điện áp u = 141 2 cos ( 100 t )( V ) có giá trị hiệu dụng bằng:
A. 141V.
B. 282 V.
C. 100 V.
D. 200 V.
Câu 15: Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng
xạ vào đầu. Nguồn phóng xạ nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài giờ.
B. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài năm.
C. Một nguồn xạ có chu kỳ bán rã vài giờ.
Câu 16: Thorium
234
D. Một nguồn xạ có chu kỳ bán rã vài năm.
Th phân rã bằng cách phát ra một hạt − để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương
trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?
A.
234
Th →234 X + − .
B.
234
Th →234 X + + .
C.
234
Câu 17: Biết khối lượng của các proton, neutron và hạt nhân
18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
A. 0,1529 amu.
19
9
Th →233 X + − .
19
9
D.
234
Th →234 X + + .
F lần lượt là 1,0073amu; 1,0087 amu;
F là
B. 0,1506 amu.
C. 0,1478 amu.
D. 0,1593amu.
Page 7
Câu 18: Chất phóng xạ chứa đồng vị
24
11
Na được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là
15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa
24
11
Na với nồng độ là 1,002 10 −3 mol l.
Độ phóng xạ của liệu được thời điểm tính là
A. 3,87 1010 Bq.
B. 3,87 1013 Bq.
C. 1,61 1012 Bq.
D. 1,61 1019 Bq.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình dưới đây để tìm nhiệt dung riêng của
một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi và thu được các kết quả sau:
Nguồn điện
12V
Nhiệt kế
Nhiệt
lượng
kế
Máy
sưởi
nhúng
Khối kim loại
Khối lượng của khối kim loại
0,92 kg
Nhiệt độ ban đầu của khối kim loại
20 C
Nhiệt độ cuối cùng của khối kim loại
36 C
Công suất máy sưởi
50W
Thời gian đo
300s
a) Có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm bằng việc dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại.
b) Lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là 80C giúp tăng độ chính xác thí nghiệm.
c) Thí nghiệm có thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của gỗ.
d) Nhiệt dung riêng của khối kim loại tính toán được là 1091 J / kg K.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Câu 2: Một xylanh nằm ngang (cố định), được đậy kín nhờ một pit-tông (diện tích tiết diện 30cm 2 ) không
ma sát. Trong xylanh có chứa một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ
t1 = 27 C và áp suất 1atm. Pit-tông được giữ cố định nhờ một sợi dây
gắn chặt vào xylanh như hình vẽ bên. Cho áp suất khí quyển p0 = 1atm.
a) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí trong xylanh lên thì dây sẽ căng.
b) Ở trạng thái ban đầu, lực căng của sợi dây T = 0.
c) Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì dây sẽ bị chùng lại.
d) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí lên thành t 2 = 227C thì lực căng của sợi dây là 200N.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Page 8
Câu 3: Hình dưới cho thấy một cuộn dây đi xuyên qua một miếng bìa cứng
nằm ngang. Một dòng điện không đổi đi qua cuộn dây từ A đến B để tạo ra
một từ trường.
I
a) Ống dây gần đầu A đóng vai trò là cực nam của nam châm điện.
B
b) Rắc các vụn sắt nhỏ lên miếng bìa rồi dùng tay gõ nhẹ ta sẽ thu được hình
I
A
ảnh từ phổ của từ trường tạo bởi ống dây.
c) Từ trường bên ngoài ống dây là từ trường đều.
d) Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì hai cực của nam châm điện vẫn không đổi.
Câu 4: Đồng vị phân hạch của uranium
233
92
U, đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân.
Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron,
nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành protactinium-233
thông qua phân rã − . Protactinium-233 có chu kỳ bán rã là 27 ngày và phân rã − thành uranium-233.
a) Hạt nhân của đồng vị thorium-232 có 143 neutron.
b) Hạt nhân của đồng vị protactinium-233 có 91 proton.
c) Một mẫu phóng xạ protactinium-233 ban đầu có 1015 nguyên tử, độ phóng xạ ban đầu của mẫu phóng
xạ này lớn hơn 2, 5 108 Bq.
d) Hai hạt nhân khác P và Q, cũng có thể phân rã thành
để tạo ra
233
233
92
U, P phân rã − để tạo ra
233
U và Q phân rã
U. Trong hạt nhân Q có số neutron nhiều hơn hạt nhân P là 3.
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một thỏi nhôm có khối lượng 0, 5 kg ở 58C. Nhôm
nóng chảy ở 658C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9 10 5 J / kg và nhiệt dung riêng của nhôm là
880J / (kg.K).
Câu 1: Nhiệt độ của thỏi nhôm tăng bao nhiêu Kelvin để đạt đến nhiệt độ nóng chảy (kết quả làm tròn đến
chữ số hàng đơn vị)?
Câu 2: Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này (kết
quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Giải:
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất