Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:50' 12-05-2026
Dung lượng: 506.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - Môn: Tiếng Việt- lớp 4

Năm học: 2025-2026

Đọc thành tiếng

Số câu
Số điểm

Mức 1

Số câu
Câu số
Số điểm

TN
1
A
3

Số câu

2

Mức 2
TN

Mức 3
TL

Tổng

TL

Phần đọc hiểu
1.Xác định dược hình ảnh nhân vật, chi tiết, có
ý nghĩa trong bài đọc

Câu số
Số điểm
Số câu

2. Hiểu và nhận ra mối quan hệ giữa các chi
tiết quan trọng

1, 2
1
2

Câu số

3,4

Số điểm

1

Số câu
3. Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh trong văn
bản

Câu số
Số điểm
Số câu

4. Nêu ý kiến nhận xét về nhân vật

1

Câu số

5

Số điểm

0,5

Số câu
5. Nêu được suy nghĩ, hành động của mình sau
khi đọc bài

1

Câu số

6
1

Số điểm
Phần sử dụng từ và câu
1. Động từ. Tính từ

Số câu

2

Câu số

7,8
1,5

Số điểm
Số câu
2. Hiểu nghĩa của từ

Câu số

3. Biện pháp so sánh, nhân hoá

Phần viết văn
Tổng

Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm

1
9
1

4
5

3
1,5

2
1,5

1
10
1
1
B
10

10

3
12

12
20

1
1

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

KIẾM TRA CUỐI KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (GV làm phiếu thăm, ghi rõ đoạn đọc vào phiếu
cho HS bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội dung đoạn đọc).
Phiếu số 1:
Mười năm cõng bạn đến trường
Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động
về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà sinh tới trường dài
hơn 4 ki lô mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn,
ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều
năm liền , Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.
Câu hỏi: Sinh là người như thế nào?
Phiếu số 2:
Người chiến sĩ giàu nghị lực
Trong trận chiến đấu giải phóng Sài Gòn cuối tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng bị thương nặng.
Anh đã quyệt máu chảy từ đôi mắt bị thương vẽ một bức chân dung Bác Hồ. Tác phẩm của người
thương binh hỏng mắt đã gây xúc động cho đồng bào cả nước. Từ đó đến nay, họa sĩ Lê Duy Ứng
đã có hơn 30 triển lãm tranh, tượng; đoạt 5 giải thưởng mỹ thuật quốc gia và quốc tế. Nhiều tác
phẩm của anh được đặt trân trọng trong các bảo tàng lớn của đất nước.
Câu hỏi: Lê Duy ứng là người như thế nào?
Phiếu số 3:
Trung thu độc lập
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới anh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy
phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em
sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm,
cùng với nông trường to lớn vui tươi.
Câu hỏi: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó
có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
Phiếu số 4:
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn toàn thân phủ đầy lá đỏ. Bên cạnh đó như để tôn thêm màu
đỏ chói lọ kia lại là màu vàng rực rỡ của mấy cây cơm nguội. Một làn gió rì rào chạy qua, những
chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng
men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Nước róc rách, chảy lúc trườn lên mấy tảng đá trắng,
lúc luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục.
Câu hỏi: Đoạn văn trên miêu tả những sự vật nào?

2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố
khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh,
ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân,
ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự
quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật
nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây
để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi
ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi
câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêmmi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người
có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ
của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông
chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà
không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.

B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như
mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5 điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
7. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi
cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành
từng cụm.
8. Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm)
a. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
b. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)

Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
“Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
Tập làm văn
Đề bài: Viết bài văn Miêu tả một con vật mà em yêu thích.

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

Đáp án đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 4
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ HS đọc đúng tiếng, đúng từ , giọng đọc diễn cảm (0,5 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
+ Tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng / 1 phút : 1 điểm
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1,0 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
6. (1 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi
mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
7. (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi
cũng đến được nơi các em đang ở . Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành
từng cụm.
8. (0.5 điểm)Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là:
a. Tốt, xấu, khen , ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm)
b. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết , tím biếc. (0.25 điểm)
- Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)

Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn.
(1điểm) “Đàn kiến tha mồi về tổ.”
- Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ.
III. VIẾT BÀI VĂN( 10 điểm)
* Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm.
+ Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài từ 12 câu
trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Gợi ý hướng dẫn chấm chi tiết:
A. Mở bài (1,5 điểm)

Giới thiệu được con vật mà em muốn tả
B. Thân bài ( 6 điểm)
- Tả bao quát
- Tả chi tiết
- Hoạt động và thói quen của con vật
C. Kết bài (1,5 điểm)
Tình cảm của em đối với con vật được tả.
BGH duyệt đề

Tổ CM duyệt đề

GV ra đề

Hoàng Nguyên Soái
 
Gửi ý kiến