Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyển động trên mặt phẳng nghiêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hồng Khuê
Ngày gửi: 19h:45' 01-11-2019
Dung lượng: 320.2 KB
Số lượt tải: 771
Số lượt thích: 0 người
CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Phương pháp vận dụng các định luật Niutơn và các lực cơ học để giải các bài toán về Động lực học, gọi là phương pháp động lực học. Có thể vận dụng phương pháp này để giải hai bài toán chính của Động lực học và bài toán chuyển động trên mặt phẳng nghiêng như sau:
I.Bài toán thuận: Cho biết lực tác dụng vào vật, xác định chuyển động của vật  ?
Phương pháp:
Bước 1. Chọn hệ qui chiếu và viết dữ kiện của bài toán.
Bước 2. Biểu diễn các lực tác dụng vào vật (xem vật là chất điểm).
Bước 3. Viết phương trình động lực học:
𝐹
ℎ𝑙 = m
𝑎

Xác định gia tốc của vật.
Bước 4. Dựa vào các dữ kiện đầu bài, xác định chuyển động của vật. Tính v , s , t, vTB…
II.Bài toán nghịch: Cho biết chuyển động của vật . Xác định lực tác dụng vào vật ?
Phương pháp:
Bước 1. Chọn hệ qui chiếu và viết dữ kiện của bài toán.
Bước 2. Xác định gia tốc của vật từ dữ kiện bài toán đã cho.
Bước 3. Xác định hợp lực tác dụng vào vật: .
Bước 4. Biết hợp lực, xác định được các lực tác dụng vào vật.
III. Chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng
Nếu vật trượt từ trên xuống có ma sát 𝜇 # 0 (hình 1)
Theo định luật II Niutơn:
𝐹
𝑚𝑠+
𝑁 +
𝑃 = m
𝑎 (*)
Trọng lực
𝑃 được phân tích thành hai thành phần:
thành phần tiếp tuyến
𝑃
𝑡𝑡 song song
𝑂𝑥 và thành
phầnpháp tuyến
𝑃
𝑝𝑡 vuông góc
𝑂𝑥.
Chiếu (*) lên hai trục tọa độ Ox và Oy
- Fms = max
- + N = 0
Suy ra: - = max         (1)
N = mg (2)
từ (1) và (2) suy ra - = ma
a = g(- 𝜇 )

- Nếu vật trượt từ trên xuống không ma =0
a =
- Ta sẽ phân tích tương tự cho trường hợp vật đi từ dưới lên dốc với tác dụng của lực kéo
𝐹 (hình 2) : 
- Nếu vật chuyển động từ dưới lên với vận tốc ban đầu v0 : a = - g(- )
Chú ý:- Vật nằm yên hoặc chuyển động thẳng đều thì a = 0 suy ra tan 𝜶 = 𝝁
Bài tập
Bài 1:Một chiếc xe lăn nhỏ có khối lượng  được thả từ đỉnh A của một dốc nghiêng. Lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể. Hãy tính thời gian chuyển động từ A đến chân dốc B trong các trường hợp sau:(g = 10m/s2)
a/ Mặt dốc nghiêng một = 300 so với mặt phẳng nằm ngang và độ dài .
b/ Độ dài , độ cao AH so với mặt phẳng ngang bằng .
c/ Độ cao .
ĐS: .
Bài 2: Hãy xác định gia tốc của một vật trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống. Cho biết góc nghiêng 𝛼 = 300, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 𝜇=0,3. Lấy .
ĐS: .
Bài 3: Từ vị trí đứng yên thả một vật lăn xuống dốc nghiêng. Trong  đầu vật đi được . Bỏ qua ma sát. Tính góc nghiêng của dốc 𝛼? Lấy .
ĐS: 𝛼 = 300.
Bài 4: Một vật trượt đều trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài , chiều cao của dốc bằng . Hãy tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng ?
ĐS: 𝜇=0,26.
Bài 5: Thí nghiệm cho các số liệu: mặt phẳng nghiêng dài , cao , vật có khối lượng , lực kéo vật khi vật lên dốc là . Tính hệ số ma sát ?
ĐS: 𝜇=0,3.
Bài 6: Một chiếc xe lăn nhỏ khối lượng  được thả từ điểm A cho chuyển động xuống một mặt dốc với gia tốc không đổi . Cho , hệ số ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và xe lăn là bao nhiêu ?
ĐS: 𝜇=0,346..
Bài 7: Một vật nặng đặt trên mặt phẳng nghiêng có độ dài , độ cao AH so với mặt ngang bằng . Dùng một lực  song song với mặt phẳng nghiêng kéo vật lên, thấy vật chuyển động sau  vận tốc đạt . Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng ? Biết khối lượng của vật là  và .
ĐS: 𝜇=0,36.
Bài 8: Một vật có khối lượng 50kg được đặt trên
 
Gửi ý kiến