Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DẠY THÊM CẢ NĂM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Cuong
Ngày gửi: 11h:28' 15-08-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 1 người (nguyễn Văn Nam)
THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA

TÀI LIỆU HỌC THÊM
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC 2025 – 2026
Phiên bản 2

PHÂN MÔN
VẬT LÍ

Page | 1

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA

Page | 2

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
THẦY CƯỜNG PLEIKU
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
ĐỊA CHỈ: 74A VÕ TRUNG THÀNH
CHỦ ĐỀ: TỐC ĐỘ (TỐC ĐỘ)
SĐT: 0989 476 642
PHẦN I. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm tốc độ
- Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Tốc độ được
xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Ví dụ:
+ Tốc độ của xe máy là 40  km h  : trong 1 giờ xe máy đi được quãng đường dài
40 km .

+ Tốc độ của người chạy bộ là 2  m s  : trong 1 giây người đó chạy được quãng
đường dài 2 m .
- Bài tập tương tự: Nêu ý nghĩa của các giá trị tốc độ sau
+ Tốc độ đi bộ của một người là 12  m min  - (mét trên phút)
+ Tốc độ bò của con ốc sên là 1,3  cm s 
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
- Để so sánh người nào hoặc vật nào chuyển động nhanh hơn, người ta có thể so
sánh:
+ Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian: Trong cùng một đơn vị
thời gian ( 1 giây; 1 phút; 1 giờ;…) vật nào đi được quãng đường dài hơn thì
chuyển động nhanh hơn.
+ Thời gian đi hết cùng một quãng đường: Trên cùng một quãng đường, vật
nào đi hết ít thời gian hơn thì vật đó chuyển động nhanh hơn.
- Bài tập tương tự: Cho hai vật A và B chuyển động với số liệu ghi trong bảng sau,
vật nào đi nhanh hơn? Vật nào đi chậm hơn? Vì sao?
a)
Thời gian đi
Vật A

1 giờ

Quãng đường đi
50 km

Vật B

1 giờ

60 km

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Page | 3

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
b)
Thời gian đi
Vật A

1,5 giây

Quãng đường đi
80 m

Vật B

3 giây

80 m

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Công thức
- Tốc độ (tốc độ) của một vật được xác định bằng quãng đường vật đi được trong một
đơn vị thời gian.
s  v  t
s

- Biểu thức v    s
t
t  v

Trong đó:
+ v : Tốc độ (tốc độ).
+ s : Quãng đường đi.
+ t : Thời gian đi hết quãng đường đó.
3. Đơn vị của tốc độ
- Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và đơn vị của thời gian.
 s  m 
+ Nếu 
 v m s ;
t  s 

 s  km 
+ Nếu 
 v  km h 
t  h 

- Đổi đơn vị
+ Đơn vị quãng đường:
10
10
10
10
10
10
mm 
 cm 
 dm 
 m 
 dam 
 hm 
 km
60
60
+ Đơn vị thời gian: s 
 min 
h

- Chuyển đổi giữa hai đơn vị km h và m s bằng máy tính:

shift  8  19 : km h  m s
shift  8  20 : m s  km h
- Bài tập tương tự: Dùng máy tính đổi các đơn vị sau
+ 10  m s   ....................  km h  ;

+ 12,5  m s   ....................  km h  ;

+ 80  km h   ....................  m s  ;

+ 125  km h   ....................  m s  ;

Page | 4

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
- Cách đổi đơn vị tốc độ bằng cách chuyển đổi trực tiếp đơn vị quãng đường và đơn
vị thời gian
- Ví dụ:
+ Đổi 1 m s  sang đơn vị  km h  ta làm như sau: 1

m
1  1000
km
 1
 3, 6
s
1  3600
h

Vậy 1 m s   3, 6  km h 
+ Đổi 15  m s  sang đơn vị  km h  ta làm như sau: 15

m
1  1000
km
 15 
 54
s
1  3600
h

Vậy 15  m s   54  km h 
+ Đổi 1 km h  sang đơn vị  m s  ta làm như sau: 1

km
1 1000
m
 1
 0, 28
h
1 3600
s

Vậy 1 km h   0, 28  m s 
+ Đổi 54  km h  sang đơn vị  m s  ta làm như sau: 54

km
1 1000
m
 54 
 15
h
1 3600
s

Vậy 54  km h   15  m s 
+ Đổi 30  m min  sang đơn vị  m s  ta làm như sau: 30

m
1
m
 30 
 0, 5
min
1 60
s

Vậy 30  m min   0,5  m s 
+ Đổi 1, 3  cm s  sang đơn vị  m s  ta làm như sau:
cm
1  100
m
 1,3 
 0, 013 . Vậy 1,3  cm s   0, 013  m s 
s
1
s
- Nhận xét: Phương pháp đổi trên đơn vị này ta thường dùng khi cần đổi các đơn vị
1, 3

như  cm s  ,  m min  ,  km min  ,  km s  ,... sang hai đơn vị thông dụng là  km h  và

 m s  . Còn khi muốn chuyển đổi giữa hai đơn vị  km h    m s 

thì ta nên sử dụng

máy tính vừa nhanh, vừa chính xác.
- Bài tập tương tự: Đổi các đơn vị sau, ghi rõ phép tính
+ 25  cm min   ......  m s  ;

+ 300  km s   ......  km h  ;

+ 54, 5  m min   ......  km h  ;

+ 0, 2  km min   ......  m s  ;

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Page | 5

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
4. Các dạng bài tập
a) Dạng 1: Tính toán tốc độ, quãng đường, thời gian
- Để giải một bài tập Vật Lí, ta trình bày theo các bước sau
+ Bước 1: Tóm tắt và đổi đơn vị. Chú ý kí hiệu các đại lượng.
+ Bước 2: Viết lời giải, ghi công thức và thay số.
+ Bước 3: Kết luận.
- Ví dụ: Bạn Nhi đạp xe từ nhà đến trường với tốc độ 10  km h  trong thời gian
15 phút. Tính quãng đường từ nhà đến trường?

Giải
Tóm tắt: v  12  km h  ; t  15 phút  0, 25 h
(Vì đơn vị tốc độ là km h nên đơn vị thời gian phải đổi ra h )
Quãng đường từ nhà đến trường là:
s
v   s  v  t  12  0,15  3 km
t
Vậy quãng đường từ nhà bạn Nhi đến trường là 3km .
- Bài tập tương tự:
a) Kỷ lục thế giới chạy 100 m hiện tại là 9,58 giây, được thiết lập bởi Usain Bolt
tại Giải vô địch thế giới 2009 ở Berlin. Anh là vận động viên người Jamaica và
vẫn giữ kỷ lục này sau nhiều năm. Tính tốc độ chạy của Usain Bolt?
b) Trong các giải đấu bắn súng thế giới, khoảng cách bia thường là

10 m, 25 m, 50 m, 300 m tùy theo nội dung thi đấu. Biết tốc độ trung bình của viên
đạn là 2880  km h  (Coi như sự suy giảm tốc độ khi viên đạn bay trong không khí là
không đáng kể đối với khoảng cách nhỏ). Tính thời gian viên đạn bay tới bia trong
mỗi cự li?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Page | 6

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
b) Dạng 2: Hai vật đi ngược chiều nhau
vA

A

Điểm gặp nhau
t

C

t

B
vB

- Gọi thời gian hai vật đi từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau là t . Chú ý rằng
nếu vật nào xuất phát sau thì thời gian đi của nó sẽ ít hơn, ví dụ vật này xuất
phát sau vật kia 1 giờ thì thời gian đi của nó là  t  1 .
- Quãng đường đi của vật thứ nhất là s1  s AC  v A  t
- Quãng đường đi của vật thứ hai là s2  sBC  vB  t
- Ta có: s AC  sBC  s AB
- Ví dụ 1: Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 15  m s  . Cùng lúc đó một xe máy
đi từ B đến A với tốc độ 36  km h  . Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại
điểm C nằm giữa A và B . Tính quãng đường AB ?
Giải
v A  15  m s   54  km h  ; vB  36  km h  ; t  2 h

Quãng đường đi của xe ô tô là: s1  s AC  v A  t  54  2  108 km
Quãng đường đi của xe máy là: s2  sBC  vB  t  36  2  72 km
Quãng đường AB dài: s AB  s AC  sBC  108  72  180 km
- Bài tập tương tự 1: Hai Thành phố A và B cách nhau 135km . Một xe máy đi
từ A đến B với tốc độ 42  km h  và một xe đạp đi từ B đến A với tốc độ
12  km h  . Hỏi sau bao lâu xe đạp và xe máy gặp nhau? Lúc gặp nhau xe máy

cách B bao nhiêu km ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Page | 7

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
- Ví dụ 2: Quãng đường từ A đến B dài 91,5 km . Một người đi xe đạp xuất
phát tại A lúc 13 giờ 15 phút đến B với tốc độ 12  km h  . Sau đó 30 phút, một
người đi xe máy từ B về A với tốc độ 12,5  m s  . Hỏi hai người gặp nhau lúc
mấy giờ và người đi xe đạp đi được bao nhiêu km ?
Giải
s AB  91,5 km; v A  12  km h  ; vB  12,5  m s   45  km h  ; 30 phút  0,5 h

Gọi thời gian xe đạp đi từ A tới điểm gặp nhau là t  h   Thời gian xe máy đi
từ B tới điểm gặp nhau là  t  0,5  h 
Quãng đường xe đạp đi là: s AC  vA  t  12  t  km 
Quãng đường xe máy đi là: sBC  vB   t  0,5   45   t  0, 5  km 
Ta có: s AB  s AC  sBC
 91,5  12  t  45   t  0,5 
91,5  12  t  45  t  22,5
57  t  91,5  22,5
57  t  114
114
57
t  2 h
t

Vậy hai xe gặp nhau lúc 15 giờ 15 phút kể từ khi xe đạp bắt đầu đi.
- Bài tập tương tự 2: Lúc 7 giờ 15 phút sáng một ô tô khởi hành từ A đến B
với tốc độ 65  km h  . Sau đó 1 giờ, một xe ô tô khác xuất phát từ B về A với
tốc độ 70  km h  . Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Biết quãng đường dài

402,5km .
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Page | 8

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
c) Dạng 3: Hai vật đi cùng chiều nhau
vA

Điểm gặp nhau

B

A

C
vB

- Gọi thời gian hai vật đi từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau là t .
- Quãng đường vật thứ nhất đi: s AC  v A  t
- Quãng đường vật thứ hai (xuất phát tại B ) đi là: sBC  vB  t
- Ta có: s AC  sBC  sAB
- Ví dụ: Lúc 12 giờ trưa một ô tô xuất phát từ A với tốc độ 60  km h  . Cùng lúc
đó từ địa điểm C trên đường từ A đến B và cách A 30 km , một người đi xe
máy với tốc độ 45  km h  cũng đi về B . Hỏi lúc mấy giờ thì hai xe gặp nhau và
vị trí gặp nhau cách A bao nhiêu km ?
Giải
vA = 60 km/h

A
12 giờ

Điểm gặp nhau

C

30 km

B
vB = 45 km/h

Gọi thời gian hai xe đi từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau là t  h 
Quãng đường xe ô tô đi là: s1  60  t  km 
Quãng đường xe máy đi là: s2  45  t  km 
Theo đề bài, ta có: 60  t  45  t  40  15  t  30  t  2 h
Vậy hai xe gặp nhau lúc 2 giờ chiều kể từ khi xe ô tô bắt đầu đi.
Vị trí gặp nhau cách A : s1  60  t  60  2  120 km

Page | 9

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
- Bài tập tương tự: Một xe máy đi từ C đến B với tốc độ 10  m s  . Cùng lúc đó
một ô tô đi từ A cách C 45 km đuổi theo xe máy với tốc độ 51 km h  . Tính thời
gian để ô tô đuổi kịp xe máy.
vA = 10 m/s

C

45 km

Điểm gặp nhau

A

B
vB = 51 km/h

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Page | 10

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
PHẦN II. BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN
Câu 1. Tốc độ biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.
B. Chuyển động nhanh hay chậm.
C. Thời gian chuyển động dài hay ngắn.
D. Biểu thị cả ba đại lượng trên.
Câu 2. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm?
A. Căn cứ vào quãng đường chuyển động.
B. Căn cứ vào thời gian chuyển động.
C. Căn cứ vào quãng đường và thời gian chuyển động.
D. Căn cứ vào quãng đường mỗi người chạy được trong cùng một khoảng thời gian nhất
định.
Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng nhất?
A. Tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
B. Tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một giờ.
C. Tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một ngày.
D. Tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một phút.
Câu 4. Tốc độ của một ô tô là 120  km h  . Cho biết:
A. ô tô chuyển động được 120 km trong 1 giây.
B. trong mỗi giờ, ô tô đi được 120 km .
C. ô tô đi được 120 m trong 1 phút.
D. ô tô đi được 120 m trong 1 giây.
Câu 5. 72  km h  bằng bao nhiêu  m s  ?
A. 15  m s  .

B. 20  m s  .

C. 25  m s  .

D. 30  m s  .

Câu 6. Tốc độ của ô tô là 36  km h  , của tàu hỏa là 14  m s  . Hỏi ô tô hay tàu hỏa đi nhanh
hơn?
A. ô tô.

B. tàu hỏa.

C. đi như nhau.

D. không so sánh được.

C. 54  km h  .

D. 60  km h  .

Câu 7. 15  m s  bằng bao nhiêu  km h  ?
A. 36  km h  .

B. 48  km h  .

Câu 8. Một đoạn tàu đi trong 1, 5 h được 81000 m . Tốc độ của tàu tính ra km h và m s lần
lượt là
A. 54  km h  ; 10  m s  .

B. 10  km h  ; 54  m s  .

C. 15  km h  ; 54  m s  .

D. 54  km h  ; 15  m s  .

Câu 9. Một người đi xe đạp trong 40 phút với tốc độ không đổi là 15  km h  . Hỏi quãng
đường đi được trong thời gian đó là
A. 10 km .

B. 12 km .

C. 15 km .

D. 20 km .
Page | 11

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Câu 10. Bạn An đi từ nhà đến trường với tốc độ không đổi 2  m s  . Biết quãng đường từ nhà
đến trường dài 1,5 km , hỏi An đi trong bao lâu thì đến trường?
A. 12, 5 phút.

B. 750 giây.

C. 15 phút.

D. A và B đều đúng.

Câu 11. 60  km min  bằng bao nhiêu m s ?
A. 10  m s  .

B. 100  m s  .

C. 1000  m s  .

D. 10000  m s  .

Câu 12. Một ô – tô khởi hành từ A lúc 8 giờ đến B lúc 10 giờ 30 phút. Nếu coi chuyển động
của ô – tô là đều với tốc độ 50  km h  thì quãng đường AB là bao nhiêu?
A. 80 km .

B. 100 km .

C. 120 km .

D. 125km .

Page | 12

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
CÂU HỎI ĐÚNG – SAI
Đánh dấu  vào lựa chọn của em.
Câu 1. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau
a) Để biết ai đi nhanh hơn, chậm hơn thì người ta so sánh tốc độ của hai người. Nếu
người thứ nhất đi với tốc độ 10  m s  và người thứ hai đi với tốc độ 30  km h  thì
người thứ hai đi nhanh hơn vì 30  10 .
đúng;

sai

b) Khi nói tốc độ của một con báo Cheetah là 120  km h  nghĩa là con báo chạy được

120 m trong 1 giây.
đúng;

sai

c) Bạn An xuất phát từ nhà lúc 6 giờ sáng và đến trường lúc 6 giờ 45 phút. Nếu
khoảng cách từ nhà An đến trường là 4 km thì tốc độ đi của An là 3  km h 
đúng;

sai

d) Một xe ô tô chạy đều với tốc độ 36  km h  thì đi hết quãng đường dài 5250 m trong
thời gian 0,15 phút.
đúng;

sai

Câu 2. Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng kĩ thuật Lunar Laser
Ranging (LLR). Các nhà khoa học chiếu tia laser từ Trái Đất đến các gương phản xạ đặt trên
bề mặt Mặt Trăng (do các sứ mệnh Apollo và Lunokhod để lại). Thời gian để tia laser đi và
quay lại được đo chính xác, từ đó tính khoảng cách dựa trên tốc độ ánh sáng. Độ chính xác
của phương pháp này có thể đạt tới mức milimet.
Biết tốc độ truyền của tia laser là 300 000  km s  và thời gian để tia laser đi từ Trái Đất
đến Mặt Trăng và quay về là khoảng 2,563 giây.
a) Tốc độ truyền của tia laser bằng v  3 108  m s 
đúng;

sai

b) Quãng đường mà tia laser truyền đi trong thời gian 2,563 giây gần bằng 768800 km
đúng;

sai

c) Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 768800 km .
đúng;

sai

d) Kĩ thuật LLR chỉ được sử dụng để đo khoảng cách trong không gian vì tia laser
truyền tốt trong chân không và không khí. Kĩ thuật LLR không phù hợp để đo độ sâu
của đáy biển vì tia laser bị cản trở khi truyền trong nước, làm giảm hiệu quả đo.
đúng;

sai
Page | 13

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Câu 3. Phương pháp sử dụng sóng sonar (Sound Navigation and Ranging) để đo độ sâu của
đáy biển là một kỹ thuật phổ biến trong hải dương học và khảo sát địa hình dưới nước. Sonar
sử dụng sóng âm để đo khoảng cách. Sóng âm được phát ra, truyền qua nước, phản xạ từ
đáy biển và quay lại thiết bị thu. Bằng cách đo thời gian từ khi phát sóng đến khi nhận sóng
phản xạ và biết tốc độ âm thanh trong nước, ta có thể tính được độ sâu.
Một tàu khảo sát đang neo đậu tại một vị trí trên mặt biển, biết độ sâu của đáy biển
tại đó là 3km , thời gian sóng sonar phát đi và quay về thuyền là 4 giây.
a) Vì sóng sonar truyền đi và quay về thuyền hết 4 giây nên thời gian sóng sonar đi
4
một lượt là t   2 giây.
2
đúng;

sai

b) Tốc độ truyền của sóng sonar trong nước là 3000  m s 
đúng;

sai

c) Ứng dụng của phương pháp Sound Navigation and Ranging
- Đo độ sâu đáy biển để lập bản đồ hải dương.
- Tìm kiếm tàu đắm, máy bay rơi, hoặc các vật thể dưới nước.
- Nghiên cứu địa chất biển, như đứt gãy hoặc núi ngầm.
- Hỗ trợ điều hướng an toàn cho tàu thuyền.
đúng;

sai

d) Phương pháp Sound Navigation and Ranging (sonar) không thể sử dụng để đo
khoảng cách trong vũ trụ vì sóng âm không thể truyền trong môi trường chân không.
đúng;

sai

Page | 14

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Câu 4. Lúc 7 giờ sáng, người thứ nhất xuất phát tại vị trí A đi về phía B với tốc độ 10  m s 
. Sau đó 30 phút, người thứ hai xuất phát tại B đi về phía A với tốc độ 43, 2  km h  . Hai
người gặp nhau tại một điểm C nằm giữa A và B như hình vẽ lúc 8 giờ 30 phút.
vA=10(m/s)

A

Điểm gặp nhau

B

C
vB=43,2(km/h)

a) Thời gian người thứ nhất đi từ A đến C bằng thời gian người thứ hai đi từ B đến
C là 1,5 giờ.

đúng;

sai

b) Quãng đường người thứ nhất đi được là 54 km .
đúng;

sai

c) Quãng đường người thứ hai đi được là 64,8 km .
đúng;

sai

đúng;

sai

d) Quãng đường AB dài 97, 2 km

Page | 15

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
TỰ LUẬN
Câu 1. Một máy bay bay từ HN vào SG. Nếu coi máy bay bay đều với thời gian bay là 1 giờ

45 phút và đường bay HN – SG dài 1400 km . Hỏi tốc độ của máy bay là bao nhiêu?
Câu 2. Hai người đạp xe đều. Người thứ nhất đi quãng đường 300 m hết 1 phút. Người thứ
hai đi quãng đường 7, 5 km hết 0,5 giờ. Tốc độ của mỗi người là bao nhiêu? Ai đi nhanh hơn?
Câu 3. Cho hai vật chuyển động đều. Vật thứ nhất đi được quãng đường 27 km trong 30
phút, vật thứ hai đi quãng đường 48 m trong 3 giây. Tốc độ của mỗi vật là bao nhiêu?
Câu 4. Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 90 m . Trong nửa đoạn đường đầu tiên
nó đi với tốc độ v1  3  m s  , trong nửa đoạn đường sau nó đi với tốc độ v2  5  m s  . Thời
gian vật đi hết nửa quãng đường đầu, nửa quãng đường sau và cả quãng đường AB là?
Câu 5. Người ta phóng lên một ngôi sao một tia laser. Sau 8, 4 s máy thu nhận tia laser phản
hồi. Biết rằng tốc độ tia laser là 3 108  m s  . Khoảng cách từ Trái Đất đến ngôi sao đó là bao
nhiêu?
Câu 6. Để đo độ sâu của đáy biển. Từ tàu người ta phát ra sóng siêu âm và nhận được âm
phản xạ sau 3 giây. Tính độ sâu của đáy biển, biết tốc độ của sóng siêu âm trong nước là

1500  m s  .
Câu 7. Hai người cùng xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 75 km
Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với tốc độ v1  25  km h  . Người thứ hai đi xe đạp từ
B ngược về A với tốc độ v2  12,5  km h  . Sau bao lâu hai người gặp nhau? Vị trí gặp nhau

cách A bao nhiêu km ?
Câu 8. Hai ca – no khởi hành cùng một lúc, đi ngược chiều nhau trên quãng đường sông dài

175km với tốc độ lần lượt là 24  km h  và 26  km h  . Hỏi sau bao nhiêu lâu kể từ lúc khởi
hành đến lúc hai ca – no gặp nhau?
Câu 9. Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Quãng đường
AB dài 174 km . Sau 2 giờ chúng gặp nhau.

a) Tìm tốc độ của mỗi ô tô, biết tốc độ của ô tô đi từ A bằng 1,5 lần tốc độ của ô tô đi
từ B .
b) Vị trí gặp nhau cách A bao nhiêu km ?

Page | 16

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Câu 10. Địa điểm A cách B 54 km . Nếu cùng một lúc An đi từ A , Bình đi từ B ngược chiều
nhau thì sau 3 giờ hai bạn gặp nhau. Tìm tốc độ của mỗi bạn, biết An đi nhanh hơn Bình
mỗi giờ là 6 km .
Câu 11. Hai người ở cách nhau 37,8km cùng khởi hành lúc 8 giờ và đi ngược chiều nhau.
Người thứ nhất đi bộ với tốc độ 5, 6  km h  . Người thứ hai đi xe đạp với tốc độ 16  km h  .
Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Khi gặp nhau thì người thứ nhất đã đi được bao nhiêu
km ?
 
Gửi ý kiến