Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:42' 28-06-2026
Dung lượng: 690.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 9
1. MA TRẬN
T
T
1

2

Chủ đề/
Chương
VIỆT NAM TỪ
NĂM 1918 ĐẾN
NĂM 1945

Nội dung/đơn vị kiến
thức

- Phong trào cách mạng
Việt Nam thời kì 1930 –
1939.
- Cách mạng tháng 8 năm
1945.
THẾ GIỚI TỪ - Chiến tranh lạnh (19471989).
NĂM 1945
- Liên Xô và Đông Âu từ
ĐẾN NĂM
năm 1945 đến năm 1991.
1991
- Nước Mĩ và Tây Âu từ
năm 1945 đến năm 1991.
- Khu vực Mĩ la tinh và
Châu Á từ năm 1945 đến
năm 1991.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
2

2

2

2

2

2

2

4

2
1,5
15

4

4
2,0
20

Tự luận
Biết

Hiểu

1,5
15

Tỉ lệ
%
điểm

Tổng
VD

Biết

Hiểu

VD

4

2

1

4

4

1

35

1

8
2,0
20

6
1,5
15

1
1,5
15

15
5,0
50

15

2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1

Chủ đề/
Chương
VIỆT
NAM TỪ
NĂM 1918
ĐẾN NĂM
1945

Nội
dung/đơn
vị kiến thức
- Phong trào
cách mạng
Việt Nam
thời kì 1930
– 1939.
- Cách mạng
tháng 8 năm
1945.

Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận Biết:
- Nêu được hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự
bùng nổ phong trào cách mạng Việt Nam
giai đoạn 1930 – 1939.
- Biết được những mốc thời gian tiêu
biểu của phong trào cách mạng Việt Nam
trong thời kì này.
- Biết được tình hình Việt Nam dưới ách
thống trị của Nhật – Pháp.
- Biết được những nét chính về sự
chuyển hướng chiến lược của Đảng cộng
sản Đông Dương, công cuộc chuẩn bị lực
lượng.
- Kể tên được các phong trào đấu tranh
tiêu biểu 1936 – 1939.
- Kể tên được những sự kiện tiêu biểu:
Nhật đảo chính Pháp, Tổng khởi nghĩa
tháng Tám, ngày 19/8/1945 ở Hà Nội,
ngày 2/9/1945…
- Nêu được thời gian, diễn biến chính của
cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thông hiểu:
- Mô tả được những nét chủ yếu của
phong trào cách mạng 1936 – 1939.
- Làm rõ được ý nghĩa lịch sử của phong
trào cách mạng Việt Nam trong giai đoạn
1930 – 1939 đối với sự phát triển của cách
mạng nước ta.
- Hiểu được vì sao phong trào dân chủ
1936 – 1939 được coi là cuộc tổng diễn
tập lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám
năm 1945.

2

2

2

Tự luận
Biết

Hiểu

VD

- Trình bày thời cơ, nét chính diễn biến của
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra
đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
- Hiểu được vì sao đảng cộng Đông
Dương phải chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược.
- Trình bày được cao trào kháng Nhật cứu
nước và sự chuẩn bị cuối cùng cho cách
mạng tháng Tám năm 1945.
- Trình bày được nguyên nhân thắng lợi và
ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám
năm 1945.
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức đã học để so sánh
phong trào cách mạng Việt Nam giai đoạn
1930 – 1931 với phong trào 1936 – 1939.
- Giải thích được vì sao phong trào 1936 –
1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai cho cách
mạng tháng Tám 1945.
- Thể hiện được nhận thức và thái độ trân
trọng đối với vai trò lãnh đạo của Đảng và
tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân
dân.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
của Cách mạng tháng Tám (sự lãnh đạo
đúng đắn của Đảng, tinh thần yêu nước
của nhân dân, thời cơ cách mạng…).
- Giải thích được vì sao cách mạng tháng
Tám năm 1945 diễn ra trong thời cơ
“Ngàn năm có một”.
- Đánh giá được vai trò của Đảng cộng sản
Đông Dương trong cách mạng tháng Tám
năm 1945.
- Liên hệ được bài học kinh nghiệm của
Cách mạng tháng Tám đối với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

2

THẾ GIỚI
TỪ NĂM
1945 ĐẾN
NĂM 1991

Chiến
tranh lạnh
(19471989).
- Liên Xô và
Đông Âu từ
năm 1945
đến
năm
1991.
- Nước Mĩ
và Tây Âu từ
năm 1945
đến
năm
1991.
- Khu vực
Mĩ la tinh và
Châu Á từ
năm 1945
đến
năm
1991.
- Việt Nam
trong năm
đầu
sau
Cách mạng
tháng Tám
1945.

Nhận Biết:
- Nêu được khái niệm Chiến tranh lạnh.
- Xác định được thời gian tồn tại và một
số sự kiện chính của Chiến tranh lạnh
(1947 – 1989).
- Kể tên được hai cực đối đầu trong Chiến
tranh lạnh (Mĩ và Liên Xô).
- Nhận biết được một số biểu hiện tiêu
biểu của Chiến tranh lạnh
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của
Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc khôi
phục và xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945
– đầu những năm 70).
- Kể tên được các nước Đông Âu đi theo
con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1945.
- Kể tên được một số tổ chức tiêu biểu của
Liên Xô và Đông Âu, thời gian sụp đổ.
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về
kinh tế, khoa học – kĩ thuật của nước Mĩ
trong giai đoạn 1945 – đầu những năm 70
của thế kỉ XX.
- Kể tên được một số nước Tây Âu tiêu
biểu (Anh, Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a…).
- Nhận biết được các chính sách đối nội,
đối ngoại cơ bản của Mĩ và quá trình liên
kết khu vực ở Tây Âu.
- Biết được những nét chính về các nước
Mĩ La-tinh và châu Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
- Kể tên được một số phong trào đấu tranh
tiêu biểu ở Mĩ La-tinh và châu Á trong giai
đoạn 1945 – 1991.
- Nhận biết được những sự kiện lịch sử
quan trọng ở hai khu vực (Cách mạng Cuba, phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Á…).
- Biết được những nét chính về kinh tế,
chính trị của các nước Nhật Bản, Ấn Độ,
Trung Quốc.

2

2

2

2

1

- Các mốc thời gian chính của hiệp hội các
quốc gia ĐNA.
- Biết được những trung tâm kinh tế lớn
của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
Thông hiểu:
- Hiểu được nguyên nhân bùng nổ của
chiến tranh lạnh.
- Hậu quả của chiến tranh lạnh.
- Trình bày được tình hình – Trình bày
được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội,
văn hoá của Liên Xô và Đông Âu từ năm
1945 đến năm 1991.
- Làm rõ được nguyên nhân khủng hoảng
và suy thoái của Liên Xô và các nước
Đông Âu từ những năm 70 của thế kỉ XX.
- Trình bày được tình hình nước Mĩ và các
nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai.
- Hiểu được nguyên nhân giúp nước Mĩ
vươn lên thành cường quốc kinh tế – khoa
học hàng đầu thế giới sau năm 1945.
- Làm rõ được bản chất chính sách đối
ngoại của Mĩ trong thời kì Chiến tranh
lạnh.
Hiểu được ý nghĩa của quá trình liên kết
khu
vực

Tây
Âu
– Trình bày được về cách mạng Cu-ba và
đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.
– Mô tả được những nét chính về Nhật
Bản, Trung Quốc, Ấn Độ từ năm 1945
đến năm 1991.
– Trình bày được cuộc đấu tranh giành độc
lập dân tộc và quá trình phát triển của các
nước Đông Nam Á, sự hình thành và phát
triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN).

Vận dụng:
- Lí giải vì sao chiến tranh lạnh bùng nổ.
- Giải thích được vì sao 2 nước Liên Xô
và Mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh.
- Thể hiện được nhận thức về vai trò của
hòa bình, hợp tác quốc tế trong bối cảnh
toàn cầu hóa.
– Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
- Chứng minh được sau chiến tranh thế
giới thứ hai nền kinh tế Mỹ đứng đầu thế
giới, rút ra bài học cho sự phát triển kinh
tế của Việt Nam.
- Chứng minh được giai đoạn phát triển
thần kì của nền kinh tế Nhật Bản và liên
hệ đối với Việt Nam.
- Phân tích được một sự kiện hoặc quốc
gia tiêu biểu ở Mĩ La-tinh hoặc châu Á
trong giai đoạn 1945 – 1991.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

4

2
1,5
15

4

4
2,0
20

1
1,5
15

3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho phong trào đấu tranh ở Việt
Nam trong những năm 1936 - 1939?
A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền (1936).
B. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản được triệu tập (1935).
C. Phe trục phát xít Béc-lin - Rô-ma - Tô-ky-ô được thành lập (1935).
D. Thắng lợi của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (1925 - 1941).
D. Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân
Câu 2. Ngày 9/3/1945, ở Đông Dương diễn ra sự kiện nào tạo thuận lợi cho cách mạng Việt
Nam?
A. Quân Nhật xâm lược Đông Dương.
B. Quân Nhật đảo chính lật đổ Pháp.
C. Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
D. Quân Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Câu 3. Liên Xô và Mỹ quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989 xuất phát từ nguyên
nhân nào sau đây?
A. Cuộc chạy đua vũ trang làm cho tiềm lực hai nước suy giảm.
B. Sự sụp đổ của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
C. Khủng hoảng kinh tế đã được khắc phục ở hai nước.
D. Những cuộc chiến tranh cục bộ đã đi đến hồi kết.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi tác động vào cuộc đấu tranh
giành độc lập các nước Đông Nam Á giữa tháng 8/1945?
A. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
C. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Câu 5. Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Mỹ ủng hộ quốc gia nào sau đây?
A. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
B. Cộng hòa Liên bang Đức.
C. Cộng hòa Dân chủ Đức.
D. Cộng hòa Cuba.
Câu 6. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Tây Âu từ năm 1945
đến năm 1973?
A. Bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.
B. Cải thiện quan hệ với Liên Xô.
C. Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
D. Xung đột quân sự với các nước Đông Âu.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Mục đích của việc thành lập Việt Minh được nêu rõ trong Chương trình Việt Minh là:... Liên
hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể cách mạng, các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại,
chiến đấu đánh đổ chủ nghĩa đế quốc phát xít Nhật, giành quyền độc lập cho nước Việt Nam...
lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, do Quốc dân Đại hội cử lên,
lấy cờ đỏ, sao vàng năm cánh làm quốc kì”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật,
Hà Nội, tr.149-150)

Nội dung
a. Việt Minh chủ trương liên hiệp các tầng lớp nhân dân và các đoàn thể cách
mạng.
b. Việc liên hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân cho thấy Việt Minh là một mặt
trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
c. Việt Minh không đặt mục tiêu giành độc lập cho nước Việt Nam.
d. Mục tiêu của Việt Minh chỉ dừng lại ở việc chống phát xít Nhật, chưa hướng
tới xây dựng một nhà nước mới.

Đúng /Sai

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đồng thời với cải cách kinh tế đối nội, Trung Quốc đã mở cửa đối ngoại. Bốn đặc khu
kinh tế đã lần lượt được thành lập: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, và Hạ Môn trở thành những
"cửa ngõ" quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế giữa lục địa Trung Quốc
với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan nhờ đó được tăng cường rõ rệt. Cùng với đặc khu kinh tế,
các "thành phố mở cửa" ven biển và các "khu vực mở cửa" ven biển cũng được hình thành nhanh
chóng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại”.
(Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,
2002, tr.546
Nội dung
Đúng /Sai
a. Quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc lục địa với Hồng Kông, Ma Cao và Đài
Loan được tăng cường nhờ chính sách mở cửa.
b. Các đặc khu kinh tế chỉ phục vụ phát triển kinh tế trong nước, không có vai
trò đối ngoại
c. Việc thành lập các đặc khu kinh tế cho thấy Trung Quốc chủ trương tăng
cường hội nhập và giao lưu kinh tế với bên ngoài.
d. Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu và Hạ Môn là bốn đặc khu kinh tế đầu tiên
của Trung Quốc.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Chứng minh rằng “ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ là nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới”. Từ sự phát triển của nền kinh tế Mỹ em hãy rút ra bài học gì đối với sự phát
triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
…………………… Hết ……………………

MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho phong trào đấu tranh ở Việt
Nam trong những năm 1936 - 1939?
A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền (1936).
B. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản được triệu tập (1935).
C. Phe trục phát xít Béc-lin - Rô-ma - Tô-ky-ô được thành lập (1935).
D. Thắng lợi của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (1925 - 1941).
D. Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân
Câu 2. Ngày 9/3/1945, ở Đông Dương diễn ra sự kiện nào tạo thuận lợi cho cách mạng Việt
Nam?
A. Quân Nhật xâm lược Đông Dương.

B. Quân Nhật đảo chính lật đổ Pháp.

C. Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

D. Quân Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

Câu 3. Liên Xô và Mỹ quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989 xuất phát từ nguyên
nhân nào sau đây?
A. Cuộc chạy đua vũ trang làm cho tiềm lực hai nước suy giảm.
B. Sự sụp đổ của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
C. Khủng hoảng kinh tế đã được khắc phục ở hai nước.
D. Những cuộc chiến tranh cục bộ đã đi đến hồi kết.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi tác động vào cuộc đấu tranh
giành độc lập các nước Đông Nam Á giữa tháng 8/1945?
A. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
C. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Câu 5. Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Mỹ ủng hộ quốc gia nào sau đây?
A. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

B. Cộng hòa Liên bang Đức.

C. Cộng hòa Dân chủ Đức.

D. Cộng hòa Cuba.

Câu 6. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Tây Âu từ năm 1945 đến

năm 1973?
A. Bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.

B. Cải thiện quan hệ với Liên Xô.

C. Liên minh chặt chẽ với Mỹ.

D. Xung đột quân sự với các nước Đông Âu.

II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Mục đích của việc thành lập Việt Minh được nêu rõ trong Chương trình Việt Minh là:...
Liên hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể cách mạng, các dân tộc bị áp bức đoàn
kết lại, chiến đấu đánh đổ chủ nghĩa đế quốc phát xít Nhật, giành quyền độc lập cho nước Việt
Nam... lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, do Quốc dân Đại hội cử
lên, lấy cờ đỏ, sao vàng năm cánh làm quốc kì”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà
Nội, tr.149-150)
Nội dung

Đúng /Sai

a. Việt Minh chủ trương liên hiệp các tầng lớp nhân dân và các đoàn thể cách
mạng.
b. Việc liên hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân cho thấy Việt Minh là một
mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
c. Việt Minh không đặt mục tiêu giành độc lập cho nước Việt Nam.
d. Mục tiêu của Việt Minh chỉ dừng lại ở việc chống phát xít Nhật, chưa
hướng tới xây dựng một nhà nước mới.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đồng thời với cải cách kinh tế đối nội, Trung Quốc đã mở cửa đối ngoại. Bốn đặc khu
kinh tế đã lần lượt được thành lập: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, và Hạ Môn trở thành những
"cửa ngõ" quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế giữa lục địa Trung Quốc
với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan nhờ đó được tăng cường rõ rệt. Cùng với đặc khu kinh tế,
các "thành phố mở cửa" ven biển và các "khu vực mở cửa" ven biển cũng được hình thành nhanh
chóng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại”.
(Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,
tr.546
Nội dung
a. Quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc lục địa với Hồng Kông, Ma Cao và Đài
Loan được tăng cường nhờ chính sách mở cửa.
b. Các đặc khu kinh tế chỉ phục vụ phát triển kinh tế trong nước, không có vai
trò đối ngoại
c. Việc thành lập các đặc khu kinh tế cho thấy Trung Quốc chủ trương tăng
cường hội nhập và giao lưu kinh tế với bên ngoài.
d. Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu và Hạ Môn là bốn đặc khu kinh tế đầu tiên
của Trung Quốc.

Đúng /Sai

PHẦN B. TỰ LUẬN (0,5 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm). Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ có vị trí thế nào trên thế giới”.
--------------------------- HẾT ------------------------------

MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào cách mạng 1936
- 1939 mở đầu bằng sự kiện nào?
A. Phong trào Đông Dương đại hội.
B. Mít tinh tại Khu Đấu Xảo (Hà Nội).
C. Bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi.
D. Đón Brêvie nhận chức Toàn quyền Đông Dương.
Câu 2. Những địa phương nào giành được chính quyền ở tỉnh lị đầu tiên trong Tổng khởi nghĩa
tháng Tám 1945?
A. Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.
B. Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Nam, Hà Tiên.
C. Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Hà Giang, Hải Dương.
D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh sự thay đổi quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô Sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
B. Chuyển từ đối đầu căng thẳng sang đối thoại, hoà hoãn.
C. Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu gay gắt.
D. Hợp tác chặt chẽ để tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố trên thế giới
Câu 4. Một trong những thành tựu tiêu biểu mà Trung Quốc đạt được đến năm 1991 là
A. đẩy lùi được cuộc khủng hoảng, kinh tế, chính trị, xã hội.
B. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
C. hoàn thành công cuộc cải cách mở cửa đất nước.
D. hoàn thành cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
Câu 5. Nội dung cơ bản của “Học thuyết Truman” là
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.
B. Tăng cường ngăn chặn và tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
C. Củng cố hơn nữa vị trí của Mỹ ở khu vực Mỹ Latinh.
D. Xác lập hơn nữa mối quan hệ của Mỹ với Liên Xô.
Câu 6. Thập niên 70 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn là
A. Mĩ, Anh, Pháp.
B. Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản.
C. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
D. Mĩ, Đức, Nhật Bản.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật
phải đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát
động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị
và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của
địch ở thủ đô và các thành phố, xóa bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính
quyền trong phạm vi cả nước”.
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành
những thăng lợi mới, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1970, tr. 47-48)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện diễn ra trước khi Đảng phát động
cao trào tổng khởi nghĩa.
b. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đập tan cơ quan đầu não của địch, giành
chính quyền trong phạm vi cả nước
c. Thắng lợi của nhân dân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít đã tạo
điều kiện chủ quan thuận lợi cho cách mạng Việt Nam.
d. Tổng khởi nghĩa được phát động khi các cơ quan đầu não của địch vẫn còn
nguyên vẹn.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, Mỹ sử dụng kinh tế như một phương thức lôi kéo một số
nước đứng về phía Mỹ, tránh để những nước này rơi vào vòng ảnh hưởng của phe xã hội chủ
nghĩa, điển hình là Kế hoạch Mácsan cùng các chương trình viện trợ cho Nhật Bản, Hàn Quốc.
Kế hoạch Mácsan hay còn gọi là "Chương trình Phục hưng Châu Âu" được đánh giá là một
trong những dự án thành công nhât trong lịch sử chính sách đối ngoại Mỹ. Trong đó, Mỹ đã sử
dụng tiềm năng kinh tế, lợi thế về kinh tế để tác động vào chính sách đối ngoại của các quốc gia
khác và qua đó đạt được mục tiêu chính sách đối ngoại của mình”.
(Trần Thị Vinh, Tác động của nhân tố kinh tế đến chính sách đối ngoại của Mỹ: Lịch sử
và hiện tại, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 6, Số 1 (2020), tr.1-18)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Kế hoạch Mácsan được Mỹ thực hiện nhằm mục đích trực tiếp mở rộng lãnh
thổ sang châu Âu
b. Trong Chiến tranh lạnh, Mỹ hoàn toàn không sử dụng các biện pháp kinh tế
mà chỉ dựa vào sức mạnh quân sự
c. Kế hoạch Mácsan cho thấy Mỹ đã sử dụng lợi thế kinh tế để tác động đến
chính sách đối ngoại của các quốc gia khác
d. Mục tiêu chính của Kế hoạch Mácsan chỉ nhằm giúp các nước châu Âu phát
triển kinh tế, không liên quan đến chính trị.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, hãy chứng minh rằng trong giai đoạn
1953 – 1973, nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”. Từ đó liên hệ và rút ra bài học đối với sự
phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
…………………… Hết ……………………

MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào cách mạng 1936
- 1939 mở đầu bằng sự kiện nào?
A. Phong trào Đông Dương đại hội.
B. Mít tinh tại Khu Đấu Xảo (Hà Nội).
C. Bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi.
D. Đón Brêvie nhận chức Toàn quyền Đông Dương.
Câu 2. Những địa phương nào giành được chính quyền ở tỉnh lị đầu tiên trong Tổng khởi nghĩa
tháng Tám 1945?
A. Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.
B. Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Nam, Hà Tiên.
C. Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Hà Giang, Hải Dương.
D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh sự thay đổi quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô Sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
B. Chuyển từ đối đầu căng thẳng sang đối thoại, hoà hoãn.
C. Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu gay gắt.
D. Hợp tác chặt chẽ để tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố trên thế giới
Câu 4. Một trong những thành tựu tiêu biểu mà Trung Quốc đạt được đến năm 1991 là
A. đẩy lùi được cuộc khủng hoảng, kinh tế, chính trị, xã hội.
B. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
C. hoàn thành công cuộc cải cách mở cửa đất nước.
D. hoàn thành cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
Câu 5. Nội dung cơ bản của “Học thuyết Truman” là
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.
B. Tăng cường ngăn chặn và tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
C. Củng cố hơn nữa vị trí của Mỹ ở khu vực Mỹ Latinh.
D. Xác lập hơn nữa mối quan hệ của Mỹ với Liên Xô.
Câu 6. Thập niên 70 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn là
A. Mĩ, Anh, Pháp.
B. Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản.
C. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
D. Mĩ, Đức, Nhật Bản.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật
phải đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát
động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị
và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của
địch ở thủ đô và các thành ph
 
Gửi ý kiến