Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cuối kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lan Phương
Ngày gửi: 22h:18' 07-05-2026
Dung lượng: 846.9 KB
Số lượt tải: 807
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: ………………………………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 1

Lớp: ……………………………………..

Môn: Toán – Lớp 5
Bộ sách: Kết nối tri thức
Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số 1,25 đươc viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 12,5%

B. 125%

C. 1,25%

D. 0,125%

Câu 2. Bạn Nam đã tung một con xúc xắc 15 lần liên tiếp. Trong đó có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
A.

5
15

B.

7
15

C.

7
5

D.

5
7

Câu 3. Giá trị của biểu thức 25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81 là:
A. 8,1

B. 810

C. 81

D. 0,081

Câu 4. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như sau:

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:
A. 84 000 cm2

B. 84 dm3

C. 9 800 cm3

D. 12,2 dm3

Câu 5. Mẹ Quang gói 8 cái bánh chưng, thời gian mẹ gói mỗi chiếc bánh chưng là 3 phút 30 giây.
Vậy thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:
A. 20 phút

B. 25 phút

C. 28 phút

D. 32 phút

Câu 6. Kết quả điều tra về sự yêu thích các loại quả của 200 học sinh được thể hiện trên biểu đồ hình
quạt bên dưới. Trong 200 học sinh đó, số học sinh yêu thích quả nho là:

A. 30 học sinh

B. 50 học sinh

C. 70 học sinh

D. 40 học sinh

1

II. TỰ LUẬN
Câu 1. (339286) Đặt tính rồi tính
9 ngày 5 giờ + 8 ngày 10 giờ

6 giờ 30 phút x 8

............................................

........................................

............................................

........................................

............................................

........................................

7 phút 42 giây – 3 phút 18 giây

30 phút 24 giây : 6

............................................

........................................

............................................

........................................

............................................

........................................

Câu 2. >, < , = ?
80 796 dm3 ....... 69,180 m3

0,051 m3 ...... 51 000 cm3

0,042 dm3 ...... 4,2 cm3

1,778 cm3 ...... 1890 cm3

Câu 3. Bác An gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền 80 000 000 đồng với lãi suất 6,5%/năm. Em hãy
giúp bác An tính xem sau 1 năm bác nhận được bao nhiêu tiền lãi?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Câu 4. Chị Lan thường đến trường bằng xe buýt. Để đến điểm xe buýt, chị Lan phải đi bộ với vận tốc
5 km/giờ trong 6 phút. Lên xe buýt, xe chạy với tốc độ trung bình khoảng 45 km/giờ trong 20 phút
thì chị Lan đến trường. Hỏi khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường là bao nhiêu ki-lô-mét?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số 1,25 đươc viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 12,5%

B. 125%

C. 1,25%

D. 0,125%

Phương pháp
Để viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm, ta nhân số đó với 100 rồi viết kí hiệu % theo sau kết
quả tìm được.
Lời giải
1,25 = 1,25 x 100% = 125 %
Đáp án: B
Câu 2. Bạn Nam đã tung một con xúc xắc 15 lần liên tiếp. Trong đó có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
A.

5
15

B.

7
15

C.

7
5

D.

5
7

Phương pháp
Tỉ số của a và b là a : b hay

a
(b khác 0)
b

Lời giải
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

7
15

Đáp án: B
Câu 3. Giá trị của biểu thức 25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81 là:
A. 8,1

B. 810

C. 81

D. 0,081

Phương pháp
Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải
25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81
= (25,2 + 74,8) x 0,81
= 100 x 0,81
= 81
Đáp án: C

3

Câu 4. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như sau:

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:
A. 84 000 cm2

B. 84 dm3

C. 9 800 cm3

D. 12,2 dm3

Phương pháp
Thể tích của hình hộp chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng x chiều cao
Lời giải
Thể tích của hình hộp chữ nhật là 40 x 30 x 70 = 84 000 (cm3) = 84 dm3
Đáp án: B
Câu 5. Mẹ Quang gói 8 cái bánh chưng, thời gian mẹ gói mỗi chiếc bánh chưng là 3 phút 30 giây.
Vậy thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:
A. 20 phút

B. 25 phút

C. 28 phút

D. 32 phút

Phương pháp
Thời gian gói bánh = thời gian gói mỗi chiếc bánh chưng x số chiếc bánh chưng
Lời giải
Thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:
3 phút 30 giây x 8 = 28 phút
Đáp án: C
Câu 6. Kết quả điều tra về sự yêu thích các loại quả của 200 học sinh được thể hiện trên biểu đồ hình
quạt bên dưới. Trong 200 học sinh đó, số học sinh yêu thích quả nho là:

A. 30 học sinh

B. 50 học sinh

C. 70 học sinh

D. 40 học sinh

Phương pháp

4

1. Quan sát biểu đồ xác định số phần trăm học sinh yêu thích quả nho
2. Số học sinh yêu thích quả nho = tổng số học sinh : 100 x số phần trăm học sinh yêu thích quả nho
Lời giải
Trong 200 học sinh, số học sinh yêu thích quả nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
Đáp án: A
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
9 ngày 5 giờ + 8 ngày 10 giờ

6 giờ 30 phút x 8

7 phút 42 giây – 3 phút 18 giây

30 phút 24 giây : 6

Phương pháp
- Đặt tính rồi tính như với phép tính số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang
đơn vị lớn hơn.
Lời giải

Câu 2. >, < , = ?
80 796 dm3 ....... 69,180 m3

0,051 m3 ...... 51 000 cm3

0,042 dm3 ...... 4,2 cm3

1,778 dm3 ...... 1890 cm3

Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1m3 = 1 000 dm3 ; 1dm3 = 1 000 cm3
1m3 = 1 000 000 cm3
Lời giải
80 796 dm3 > 69,180 m3

0,051 m3 = 51 000 cm3
5

0,042 dm3 > 4,2 cm3

1,778 dm3 < 1890 cm3

Câu 3. Bác An gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền 80 000 000 đồng với lãi suất 6,5%/năm. Em hãy
giúp bác An tính xem sau 1 năm bác nhận được bao nhiêu tiền lãi?
Phương pháp
Số liền lãi sau 1 năm = Số tiền gửi x số phần trăm lãi suất : 100
Lời giải
Sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là:
80 000 000 x 6,5 : 100 = 5 200 000 (đồng)
Đáp số: 5 200 000 đồng
Câu 4. Chị Lan thường đến trường bằng xe buýt. Để đến điểm xe buýt, chị Lan phải đi bộ với vận tốc
5 km/giờ trong 6 phút. Lên xe buýt, xe chạy với tốc độ trung bình khoảng 45 km/giờ trong 20 phút
thì chị Lan đến trường. Hỏi khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường là bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp
Bước 1. Tìm quãng đường từ nhà chị Lan đến điểm xe buýt
Bước 2. Tìm quãng đường từ điểm xe buýt đến trường
Bước 3. Tìm khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường
Lời giải
Đổi 6 phút = 0,1 giờ ; 20 phút =

1
3

Quãng đường từ nhà chị Lan đến điểm xe buýt là:
5 x 0,1 = 0,5 (km)
Quãng đường từ điểm xe buýt đến trường là:
45 

1
= 15 (km)
3

Khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường là:
15 + 0,5 = 15,5 (km)
Đáp số: 15,5 km

6
 
Gửi ý kiến