Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương Kiểm tra cuối năm Tiếng Việt 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kiều
Ngày gửi: 15h:47' 16-04-2025
Dung lượng: 52.3 KB
Số lượt tải: 960
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kiều
Ngày gửi: 15h:47' 16-04-2025
Dung lượng: 52.3 KB
Số lượt tải: 960
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 – 2025
PHẦN 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Đại từ:
-Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế Danh từ, Động từ, Tính từ (hoặc cụm DT, cụm ĐT,
cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
-Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?...
-Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế, cô ấy, ông ấy…
2. Kết từ:
-Là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau.
-Các kết từ thường dùng là: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
- Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1cặp kết từ, ví dụ:
+ Vì...nên... ; Do...nên... ; Nhờ...nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả).
+ Nếu...thì... ; Hễ... thì... (biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả).
+ Tuy...nhưng... ; Mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập).
+ Không những... mà còn... ; Không chỉ... mà còn... (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bài tập: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống trong từng câu:
(nhưng, còn, và, hay, nhờ)
a) Chỉ ba tháng sau, .....siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.
b) Ông tôi đã già.....không một ngày nào ông quên ra vườn.
c) Tấm rất chăm chỉ.....Cám thì lười biếng.
d) Mình cầm lái....cậu cầm lái?
e) Mây tan.... mưa tạnh dần.
3. Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: xe lửa = tàu hoả ; con lợn = con heo
1
4. Từ đa nghĩa
-Từ đa nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Ví dụ từ “Ăn'':
- Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).
- Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
- Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
- Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
5. Câu đơn : Câu thường chỉ có 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ.
6. Câu ghép: Được tạo thành từ hai hay nhiều vế câu, mỗi vế câu có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Các vế câu có mối liên hệ chặt chẽ về nghĩa. Các vế câu thường được nối với nhau bằng dấu phẩy
(,) hoặc dùng kết từ (và, vì ...nên...; tuy ... nhưng...; do... mà...) hoặc dùng cặp từ hô ứng (Vừa....
đã.... ; chưa.... đã.... ; mới.... đã.... ; vừa.... đã..... ; càng....càng.....; Đâu... đấy. ; nào.... ấy. ;
sao....vậy. ; bao nhiêu.....bấy nhiêu...)
Bài tập:
Bài 1. Dùng kết từ hoặc cặp từ hô ứng hoàn thiện các câu ghép sau:
a)……....tôi đạt học sinh giỏi……....bố mẹ thưởng cho tôi một chiếc xe đạp.
b)..............trời mưa…….....lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại.
c)...........gia đình gặp nhiều khó khăn………...bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt.
d)..............trẻ con thích xem phim Tây Du Kí………...người lớn cũng rất thích.
Bài 2. Xác định các vế câu và gạch chân các kết từ, cặp kết từ trong từng câu ghép dưới đây:
a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại.
b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều.
c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn học giỏi Tiếng Việt.
d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt.
Bài 3: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến
sau:
a) Lan không chỉ chăm học.... …………………………………………………………….
2
b) Không chỉ trời mưa to.... …………………………………………………………….
c) Trời đã mưa to..... …………………………………………………………….
d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc.... ……………………………………………………
7. Liên kết câu trong đoạn văn (lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ)
Bài tập: Xác định cách liên kết câu trong các đoạn văn sau:
a)Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để
chữa bệnh cho ông ngoại.
Cách liên kết: ……………………………………………………………………….
b)Páp-lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Ông ấy có thói quen làm việc rất thận trọng. Các
thí nghiệm của ông thường được lặp lại rất nhiều lần.
Cách liên kết: ……………………………………………………………………….
PHẦN 2. VIẾT:
1. Tả cảnh đẹp ở quê hương em.
2. Tả một người thân trong gia đình em.
3. Tả một giáo viên mà em yêu quý nhất.
PHẦN 3. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
GIÁ TRỊ CỦA TÌNH BẠN
Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình - một nhạc công chuyên nghiệp dạy
chơi pi-a-nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã
đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần tượng của nhiều người.
Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu qua đời vì bạo
bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu tuyệt vọng. Cậu chìm trong
đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm
nhạc trong sự bế tắc.
La-la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi theo cuộc
sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn. Cô quyết tâm vực dậy
cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben,
cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để
đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi-a-nô
3
dành cho lứa tuổi 15. Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi
cậu thi.
Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó trong hàng
ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một đôi tai đang chờ đợi
bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt đẹp cho tình bạn.
Câu 1: Ben đã gặp biến cố nào?
A. Mẹ của Ben qua đời.
B. Cậu bị mất thính lực.
C. Cậu bị hỏng thi.
D. Gia đình cậu bị phá sản.
Câu 2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào?
A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.
B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.
C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.
D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.
Câu 3. La-la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc?
A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.
B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.
C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.
D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.
Câu 4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp của tình
bạn?
A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.
B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.
C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.
D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.
Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
4
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào dấu “... ” sau đây:
Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước …
A. công dân
B. công chúng
C. công nhân
D. người dân
Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không bị lặp từ?
Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.
A. Cậu
B. Mình
C. Chàng
D. Nó
Câu 9. Điền kết từ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây:
a. ……..… Ben chơi nhạc với một niềm say mê ……….bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.
b. … sức mạnh của tình bạn
nhạc của mình.
… Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm
Câu 10. Thêm một vế câu để tạo thành câu ghép.
Mẹ là người em yêu thương nhất nên …………………………………………………………..
……………………………….
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống
chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.
Ông nghĩ bụng: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt
nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô
tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!
5
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa
ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp
vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông
quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô
tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà
mới được mở ra!
Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng
lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt
hiểu : “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”.
Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã
trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày- Nùng
Câu 1. Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
c. Có thứ cây gỗ quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.
Câu 2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3. Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
6
b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước
Câu 5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6. Nêu nội dung của câu chuyện:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc”?
a. bền chí
b. bền vững
c. bền bỉ
d. bền chặt
Câu 8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa?
a. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối
b. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở
c. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường
d. một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả
Câu 9. Các vế trong câu: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền
chắc.” Được nối với nhau bằng cách nào?
...........................................................................................................................................................
Câu 10. Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Thủy Tinh dâng nước cao………….Sơn Tinh làm núi cao lên……………………..
………………………………….
7
MỪNG SINH NHẬT BÀ
Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà.
Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé
nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng
làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.
Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật
cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ
rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy.
Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và
sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để
thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất
nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó,
chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ
và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị
Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn
ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn .... Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi
à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một
lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui.
Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.
Câu 1: Mỗi năm bà nội của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu?
A. 7 bữa tiệc
B. 6 bữa tiệc
C. 5 bữa tiệc
D. 4 bữa tiệc
Câu 2: Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.
B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.
C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.
D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.
Câu 3: Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.
B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.
C. Viết thiếp mời giúp chị em.
8
D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.
Câu 4: Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui?
A. Vì hôm đó bà rất vui.
B. Vì hôm đó các cháu rất vui.
C. Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.
D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.
Câu 5: Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm?
A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.
B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.
C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.
D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.
Câu 6: Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì?
...........................................................................................................................................................
Câu 7: “Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật
cho bà”. Từ “bàn” trong câu trên thuộc từ loại là:
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Câu 8: “Con cháu chỉ về tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn
về điều ấy.”
Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép: …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1 của bài văn: ...........................................................
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà.
……………………….
9
THẦN PRÔ-MÊ-TÊ VÀ NGỌN LỬA
Trong thần thoại Hi Lạp, thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng với con người. Ông đã lấy
ngọn lửa của thần Dớt – chúa tể các vị thần để trao nó cho loài người. Vì hành động đó, ông đã bị
thần Dớt tra tấn bằng nhiều cực hình vô cùng khủng khiếp. Dù vậy, ông vẫn quyết tâm giúp đỡ con
người đến cùng. Ngọn lửa của ông đã mang đến nền văn minh cho nhân loại, giúp họ xua tan đi
cái giá lạnh, khắc nghiệt của thời tiết, đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Một ngày, thần Prô-mê-tê vi hành xuống hạ giới để kiểm tra xem loài người sống ra sao với
ngọn lửa ấy. Khi vừa đặt chân xuống mặt đất, vị thần tốt bụng bàng hoàng vì khung cảnh hoang
tàn nơi đây. Cây cối chết trụi, ở một vài gốc cây, ngọn lửa vẫn còn âm ỉ cháy. Cảnh tượng đó còn
thảm hại hơn nhiều so với cảnh hoang vu, mông muội khi ông đặt chân đến đây lần đầu. Sau đó,
ông hiểu ra, chính con người đã dùng ngọn lửa để đốt rừng, hủy hoại thiên nhiên, tàn phá cuộc
sống của mình. Thần Prô-mê-tê nổi giận đùng đùng. Ông đã chịu bao đau đớn để mang ngọn lửa
đến với con người cho họ cuộc sống văn minh, thế mà họ lại sử dụng lửa để tự hủy diệt mình.
Thần quyết định thu hồi ngọn lửa.
Bỗng nhiên, thần Prô-mê-tê ngừng lại vì nghe đâu đó có tiếng cười nói ríu rít. Thần trông
thấy phía xa xa có hai chú bé đang ngồi quây quanh đống lửa nhỏ, ánh lửa bừng lên làm hồng ửng
hai đôi má lem nhem tro bụi. Giữa cái lạnh mùa đông, hai chú vun lá khô lại, lấy chút lửa tàn từ
những gốc cây để sưởi ấm đôi bàn tay đang cứng đờ vì lạnh giá. Vị thần im lặng hồi lâu. Ông
quyết định cho loài người thêm một cơ hội. Thần vỗ cánh bay về trời.
Câu 1. Thần Prô-mê-tê đã làm gì để giúp đỡ con người?
A. Ông lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho con người.
B. Ông phát minh ra ngọn lửa để trao cho con người.
C. Ông cổ vũ con người đánh cắp lửa của thần Dớt.
D. Ông xin thần Dớt ban ngọn lửa cho con người.
Câu 2. Nhờ có sự giúp đỡ của thần Prô-mê-tê, cuộc sống con người thay đổi như thế nào?
A. Con người có một cuộc sống giàu sang, phú quý.
B. Con người có thể xây những tòa nhà cao chọc trời.
C. Con người có thể chinh phục biển khơi rộng lớn.
D. Con người có một cuộc sống văn minh, tốt đẹp hơn.
Câu 3. Vì sao thần Prô-mê-tê lại tức giận khi đi vi hành?
10
A. Vì ông thấy con người đã dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.
B. Vì ông thấy con người không dùng ngọn lửa mà ông đã ban cho.
C. Vì ông thấy con người không sử dụng hết giá trị của ngọn lửa.
D. Vì ông thấy con người không ghi nhớ công lao của ông.
Câu 4. Nguyên nhân nào khiến thần Prô-mê-tê thay đổi ý định thu hồi ngọn lửa?
A. Con người van xin thần hãy để ngọn lửa ở lại trần gian.
B. Con người hứa với thần là sẽ không dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.
C. Thần nhìn thấy hai đứa trẻ ngồi sưởi ấm bên ngọn lửa.
D. Những vị thần khác xin thần Prô-mê-tê để ngọn lửa ở lại.
Câu 5. Em hãy nêu vai trò của ngọn lửa trong cuộc sống.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 6. Nếu được gặp thần Prô-mê-tê, em sẽ nói gì để thần không thu hồi ngọn lửa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7. Có thể thay từ “công dân” trong câu dưới đây bằng từ đồng nghĩa nào?
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân.
A. người dân
B. dân tộc
C. nông dân
D. dân chúng
Câu 8. Chọn cặp từ thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Prô-mê-tê … vi hành xuống hạ giới, Thần … thấy ngọn lửa bùng cháy khắp nơi.
A. vừa … đã
B. càng … càng
C. tuy … nhưng
D. không những … mà còn
Câu 9. a) Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết hai câu văn
dưới đây: (Bà ấy/ Nàng/ Nó/ Cô ta)
Nàng Trăng hôm nay lộng lẫy hơn hẳn mọi hôm.
...... lặng lẽ kéo chiếc rèm mây xốp như bông
gòn, soi mình vào chiếc gương khổng lồ của mặt sông để rồi tỏa sáng vằng vặc.
b) Gạch dưới từ ở câu thứ hai (2) được dùng để liên kết với câu thứ nhất (1).
11
(1)Thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng. (2) Ông đã lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho loài
người.
Câu 10. Hãy trả lời câu hỏi sau bằng một câu ghép.
Vì sao thần Prô-mê-tê quyết định không thu hồi ngọn lửa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
12
NĂM HỌC 2024 – 2025
PHẦN 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Đại từ:
-Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế Danh từ, Động từ, Tính từ (hoặc cụm DT, cụm ĐT,
cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
-Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?...
-Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế, cô ấy, ông ấy…
2. Kết từ:
-Là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau.
-Các kết từ thường dùng là: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
- Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1cặp kết từ, ví dụ:
+ Vì...nên... ; Do...nên... ; Nhờ...nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả).
+ Nếu...thì... ; Hễ... thì... (biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả).
+ Tuy...nhưng... ; Mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập).
+ Không những... mà còn... ; Không chỉ... mà còn... (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bài tập: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống trong từng câu:
(nhưng, còn, và, hay, nhờ)
a) Chỉ ba tháng sau, .....siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.
b) Ông tôi đã già.....không một ngày nào ông quên ra vườn.
c) Tấm rất chăm chỉ.....Cám thì lười biếng.
d) Mình cầm lái....cậu cầm lái?
e) Mây tan.... mưa tạnh dần.
3. Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: xe lửa = tàu hoả ; con lợn = con heo
1
4. Từ đa nghĩa
-Từ đa nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Ví dụ từ “Ăn'':
- Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).
- Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
- Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
- Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
5. Câu đơn : Câu thường chỉ có 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ.
6. Câu ghép: Được tạo thành từ hai hay nhiều vế câu, mỗi vế câu có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Các vế câu có mối liên hệ chặt chẽ về nghĩa. Các vế câu thường được nối với nhau bằng dấu phẩy
(,) hoặc dùng kết từ (và, vì ...nên...; tuy ... nhưng...; do... mà...) hoặc dùng cặp từ hô ứng (Vừa....
đã.... ; chưa.... đã.... ; mới.... đã.... ; vừa.... đã..... ; càng....càng.....; Đâu... đấy. ; nào.... ấy. ;
sao....vậy. ; bao nhiêu.....bấy nhiêu...)
Bài tập:
Bài 1. Dùng kết từ hoặc cặp từ hô ứng hoàn thiện các câu ghép sau:
a)……....tôi đạt học sinh giỏi……....bố mẹ thưởng cho tôi một chiếc xe đạp.
b)..............trời mưa…….....lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại.
c)...........gia đình gặp nhiều khó khăn………...bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt.
d)..............trẻ con thích xem phim Tây Du Kí………...người lớn cũng rất thích.
Bài 2. Xác định các vế câu và gạch chân các kết từ, cặp kết từ trong từng câu ghép dưới đây:
a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại.
b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều.
c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn học giỏi Tiếng Việt.
d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt.
Bài 3: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến
sau:
a) Lan không chỉ chăm học.... …………………………………………………………….
2
b) Không chỉ trời mưa to.... …………………………………………………………….
c) Trời đã mưa to..... …………………………………………………………….
d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc.... ……………………………………………………
7. Liên kết câu trong đoạn văn (lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ)
Bài tập: Xác định cách liên kết câu trong các đoạn văn sau:
a)Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để
chữa bệnh cho ông ngoại.
Cách liên kết: ……………………………………………………………………….
b)Páp-lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Ông ấy có thói quen làm việc rất thận trọng. Các
thí nghiệm của ông thường được lặp lại rất nhiều lần.
Cách liên kết: ……………………………………………………………………….
PHẦN 2. VIẾT:
1. Tả cảnh đẹp ở quê hương em.
2. Tả một người thân trong gia đình em.
3. Tả một giáo viên mà em yêu quý nhất.
PHẦN 3. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
GIÁ TRỊ CỦA TÌNH BẠN
Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình - một nhạc công chuyên nghiệp dạy
chơi pi-a-nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã
đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần tượng của nhiều người.
Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu qua đời vì bạo
bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu tuyệt vọng. Cậu chìm trong
đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm
nhạc trong sự bế tắc.
La-la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi theo cuộc
sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn. Cô quyết tâm vực dậy
cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben,
cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để
đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi-a-nô
3
dành cho lứa tuổi 15. Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi
cậu thi.
Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó trong hàng
ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một đôi tai đang chờ đợi
bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt đẹp cho tình bạn.
Câu 1: Ben đã gặp biến cố nào?
A. Mẹ của Ben qua đời.
B. Cậu bị mất thính lực.
C. Cậu bị hỏng thi.
D. Gia đình cậu bị phá sản.
Câu 2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào?
A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.
B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.
C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.
D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.
Câu 3. La-la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc?
A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.
B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.
C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.
D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.
Câu 4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp của tình
bạn?
A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.
B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.
C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.
D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.
Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
4
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào dấu “... ” sau đây:
Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước …
A. công dân
B. công chúng
C. công nhân
D. người dân
Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không bị lặp từ?
Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.
A. Cậu
B. Mình
C. Chàng
D. Nó
Câu 9. Điền kết từ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây:
a. ……..… Ben chơi nhạc với một niềm say mê ……….bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.
b. … sức mạnh của tình bạn
nhạc của mình.
… Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm
Câu 10. Thêm một vế câu để tạo thành câu ghép.
Mẹ là người em yêu thương nhất nên …………………………………………………………..
……………………………….
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống
chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.
Ông nghĩ bụng: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt
nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô
tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!
5
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa
ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp
vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông
quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô
tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà
mới được mở ra!
Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng
lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt
hiểu : “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”.
Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã
trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày- Nùng
Câu 1. Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
c. Có thứ cây gỗ quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.
Câu 2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3. Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
6
b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước
Câu 5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6. Nêu nội dung của câu chuyện:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc”?
a. bền chí
b. bền vững
c. bền bỉ
d. bền chặt
Câu 8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa?
a. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối
b. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở
c. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường
d. một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả
Câu 9. Các vế trong câu: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền
chắc.” Được nối với nhau bằng cách nào?
...........................................................................................................................................................
Câu 10. Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Thủy Tinh dâng nước cao………….Sơn Tinh làm núi cao lên……………………..
………………………………….
7
MỪNG SINH NHẬT BÀ
Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà.
Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé
nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng
làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.
Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật
cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ
rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy.
Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và
sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để
thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất
nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó,
chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ
và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị
Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn
ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn .... Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi
à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một
lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui.
Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.
Câu 1: Mỗi năm bà nội của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu?
A. 7 bữa tiệc
B. 6 bữa tiệc
C. 5 bữa tiệc
D. 4 bữa tiệc
Câu 2: Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.
B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.
C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.
D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.
Câu 3: Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.
B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.
C. Viết thiếp mời giúp chị em.
8
D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.
Câu 4: Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui?
A. Vì hôm đó bà rất vui.
B. Vì hôm đó các cháu rất vui.
C. Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.
D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.
Câu 5: Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm?
A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.
B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.
C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.
D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.
Câu 6: Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì?
...........................................................................................................................................................
Câu 7: “Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật
cho bà”. Từ “bàn” trong câu trên thuộc từ loại là:
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Câu 8: “Con cháu chỉ về tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn
về điều ấy.”
Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép: …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1 của bài văn: ...........................................................
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà.
……………………….
9
THẦN PRÔ-MÊ-TÊ VÀ NGỌN LỬA
Trong thần thoại Hi Lạp, thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng với con người. Ông đã lấy
ngọn lửa của thần Dớt – chúa tể các vị thần để trao nó cho loài người. Vì hành động đó, ông đã bị
thần Dớt tra tấn bằng nhiều cực hình vô cùng khủng khiếp. Dù vậy, ông vẫn quyết tâm giúp đỡ con
người đến cùng. Ngọn lửa của ông đã mang đến nền văn minh cho nhân loại, giúp họ xua tan đi
cái giá lạnh, khắc nghiệt của thời tiết, đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Một ngày, thần Prô-mê-tê vi hành xuống hạ giới để kiểm tra xem loài người sống ra sao với
ngọn lửa ấy. Khi vừa đặt chân xuống mặt đất, vị thần tốt bụng bàng hoàng vì khung cảnh hoang
tàn nơi đây. Cây cối chết trụi, ở một vài gốc cây, ngọn lửa vẫn còn âm ỉ cháy. Cảnh tượng đó còn
thảm hại hơn nhiều so với cảnh hoang vu, mông muội khi ông đặt chân đến đây lần đầu. Sau đó,
ông hiểu ra, chính con người đã dùng ngọn lửa để đốt rừng, hủy hoại thiên nhiên, tàn phá cuộc
sống của mình. Thần Prô-mê-tê nổi giận đùng đùng. Ông đã chịu bao đau đớn để mang ngọn lửa
đến với con người cho họ cuộc sống văn minh, thế mà họ lại sử dụng lửa để tự hủy diệt mình.
Thần quyết định thu hồi ngọn lửa.
Bỗng nhiên, thần Prô-mê-tê ngừng lại vì nghe đâu đó có tiếng cười nói ríu rít. Thần trông
thấy phía xa xa có hai chú bé đang ngồi quây quanh đống lửa nhỏ, ánh lửa bừng lên làm hồng ửng
hai đôi má lem nhem tro bụi. Giữa cái lạnh mùa đông, hai chú vun lá khô lại, lấy chút lửa tàn từ
những gốc cây để sưởi ấm đôi bàn tay đang cứng đờ vì lạnh giá. Vị thần im lặng hồi lâu. Ông
quyết định cho loài người thêm một cơ hội. Thần vỗ cánh bay về trời.
Câu 1. Thần Prô-mê-tê đã làm gì để giúp đỡ con người?
A. Ông lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho con người.
B. Ông phát minh ra ngọn lửa để trao cho con người.
C. Ông cổ vũ con người đánh cắp lửa của thần Dớt.
D. Ông xin thần Dớt ban ngọn lửa cho con người.
Câu 2. Nhờ có sự giúp đỡ của thần Prô-mê-tê, cuộc sống con người thay đổi như thế nào?
A. Con người có một cuộc sống giàu sang, phú quý.
B. Con người có thể xây những tòa nhà cao chọc trời.
C. Con người có thể chinh phục biển khơi rộng lớn.
D. Con người có một cuộc sống văn minh, tốt đẹp hơn.
Câu 3. Vì sao thần Prô-mê-tê lại tức giận khi đi vi hành?
10
A. Vì ông thấy con người đã dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.
B. Vì ông thấy con người không dùng ngọn lửa mà ông đã ban cho.
C. Vì ông thấy con người không sử dụng hết giá trị của ngọn lửa.
D. Vì ông thấy con người không ghi nhớ công lao của ông.
Câu 4. Nguyên nhân nào khiến thần Prô-mê-tê thay đổi ý định thu hồi ngọn lửa?
A. Con người van xin thần hãy để ngọn lửa ở lại trần gian.
B. Con người hứa với thần là sẽ không dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.
C. Thần nhìn thấy hai đứa trẻ ngồi sưởi ấm bên ngọn lửa.
D. Những vị thần khác xin thần Prô-mê-tê để ngọn lửa ở lại.
Câu 5. Em hãy nêu vai trò của ngọn lửa trong cuộc sống.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 6. Nếu được gặp thần Prô-mê-tê, em sẽ nói gì để thần không thu hồi ngọn lửa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 7. Có thể thay từ “công dân” trong câu dưới đây bằng từ đồng nghĩa nào?
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân.
A. người dân
B. dân tộc
C. nông dân
D. dân chúng
Câu 8. Chọn cặp từ thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Prô-mê-tê … vi hành xuống hạ giới, Thần … thấy ngọn lửa bùng cháy khắp nơi.
A. vừa … đã
B. càng … càng
C. tuy … nhưng
D. không những … mà còn
Câu 9. a) Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết hai câu văn
dưới đây: (Bà ấy/ Nàng/ Nó/ Cô ta)
Nàng Trăng hôm nay lộng lẫy hơn hẳn mọi hôm.
...... lặng lẽ kéo chiếc rèm mây xốp như bông
gòn, soi mình vào chiếc gương khổng lồ của mặt sông để rồi tỏa sáng vằng vặc.
b) Gạch dưới từ ở câu thứ hai (2) được dùng để liên kết với câu thứ nhất (1).
11
(1)Thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng. (2) Ông đã lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho loài
người.
Câu 10. Hãy trả lời câu hỏi sau bằng một câu ghép.
Vì sao thần Prô-mê-tê quyết định không thu hồi ngọn lửa?
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
12
 








Các ý kiến mới nhất