Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 21h:50' 28-09-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 21h:50' 28-09-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Hòa Huy)
HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
I – LÝ THUYẾT
1. Trục và độ dài đại số trên trục
a)Định nghĩa
Trục tọa độ (hay gọi tắt là trục) là một đường thẳng trên đó đã xác định một điểm gọi là điểm gốc và một vectơ đơn vị
Điểm gọi là gốc tọa độ.
Hướng của vecto đơn vị là hướng của trục.
Ta kí hiệu trục đó là
b) Cho là một điểm tùy ý trên trục Khi đó có duy nhất một số sao cho Ta gọi số đó là tọa độ của điểm đối với trục đã cho.
c) Cho hai điểm và trên trục Khi đó có duy nhất số sao cho Ta gọi số là độ dài đại số của vectơ đối với trục đã cho và kí hiệu
Nhận xét.
Nếu cùng hướng với thì còn nếu ngược hướng với thì
Nếu hai điểm và trên trục có tọa độ lần lượt là và thì
2. Hệ trục tọa độ
a) Định nghĩa. Hệ trục tọa độ gồm hai trục và vuông góc với nhau. Điểm gốc chung của hai trục gọi là gốc tọa độ. Trục được gọi là trục hoành và kí hiệu là trục được gọi là trục tung và kí hiệu là Các vectơ và là các vectơ đơn vị trên và và Hệ trục tọa độ còn được kí hiệu là
Mặt phẳng mà trên đó đã cho một hệ trục tọa độ còn được gọi là mặt phẳng tọa độ hay gọi tắt là mặt phẳng
b) Tọa độ của vectơ
Trong mặt phẳng cho một vectơ tùy ý. Vẽ và gọi lần lượt là hình chiếu của vuông góc của lên và Ta có và cặp số duy nhất để Như vậy
Cặp số duy nhất đó được gọi là tọa độ của vectơ đối với hệ tọa độ và viết hoặc Số thứ nhất gọi là hoành độ, số thứ hai gọi là tung độ của vectơ
Như vậy
Nhận xét. Từ định nghĩa tọa độ của vectơ, ta thấy hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau.
Nếu và thì
Như vậy, mỗi vectơ được hoàn toàn xác định khi biết tọa độ của nó.
c) Tọa độ của một điểm
Trong mặt phẳng tọa độ cho một điểm tùy ý. Tọa độ của vectơ đối với hệ trục được gọi là tọa độ của điểm đối với hệ trục đó.
Như vậy, cặp số là tọa độ của điểm khi và chỉ khi Khi đó ta viết hoặc Số được gọi là hoành độ, còn số được gọi là tung độ của điểm Hoành độ của điểm còn được kí hiệu là tung độ của điểm còn được kí hiệu là
Chú ý rằng, nếu thì
d) Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng
Cho hai điểm và Ta có
3. Tọa độ của các vectơ
Ta có các công thức sau:
Cho
Khi đó:
;
;
Nhận xét. Hai vectơ với cùng phương khi và chỉ khi có một số sao cho và
4. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng. Tọa độ trọng tâm của tam giác
a) Cho đoạn thẳng có Ta dễ dàng chứng minh được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng là
b) Cho tam giác có Khi đó tọa độ của trọng tâm của tam giác được tính theo công thức
II – DẠNG TOÁN
1. Dạng 1: Tìm tọa độ của một điểm; tọa độ vectơ; độ dài đại số của vectơ và chứng minh hệ thức liên quan trên trục
Phương pháp gi ải.
Sử dụng các kiến thức cơ bản sau:
Trên trục , điểm có tọa độ
Trên trục , vecto có tọa độ
Vectơ có độ dài đại số là
Nếu lần lượt là tọa độ của thì
Tọa độ trung điểm của đoạn là:
Các tính chất:
+
+
+
Trên trục , cho ba điểm lần lượt có tọa độ là . Tìm tọa độ điểm sao cho .
A.. B. C. D.
Trên trục , cho ba điểm lần lượt có tọa độ là . Độ dài đại số của là:
A. . B. C. D.
2. DẠNG 2: Tìm tọa độ điểm
 








Các ý kiến mới nhất