Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Anh
Ngày gửi: 14h:52' 22-11-2019
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích: 0 người

CHUYÊN ĐỀ 11: PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ VỚI CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Trong những năm gần đây, bài toán cực trị trong các đề thi tuyển sinh đại học đa phần là bài toán khó nhất đề thi. Để giải quyết các bài toán này đòi hỏi thí sinh phải có nhiều kỹ này quan trọng khi giải các bài toán cực trị. Chuyên đề này đưa ra một số cách tiếp cận bài toán cực trị bằng phương pháp hàm số.
1. Phương pháp khảo sát hàm đặc trưng
Ví dụ 1. Chứng minh rằng
a) 
b)  thỏa mãn x + y + z = 3.

Lời giải:
a) Xét hàm số . Ta có 
và 
Ta có bảng biến thiên
x
 1 

f’(x)
 + 0 -

f(x)




 2



-1 1


Từ bảng biến thiên suy ra .
b) Áp dụng câu a ta có 
Tương tự 
Cộng từng vế các BĐT (1), (2) và (3) ta có
 (đpcm).
Ví dụ 2. Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng .

Lời giải:
Xét hàm số  trên R. Ta có

và .

Ta có bảng biến thiên
x
 0 

f’(x)
 - 0 +

f(x)




 



0


Suy ra 

Ví dụ 3. (Trích đề thi đại học khối D năm 2006)
Chứng minh rằng .

Lời giải:
Ta có 

Xét hàm số  với x > 0. Ta có
,
nên f là hàm nghịch biến trên . Do đó  (đpcm).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho a, b, c là ba số dương thỏa mãn . Chứng minh rằng
.
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi  ta có .
Bài 3: Chứng minh rằng .
Tổng quát: Với a, b > 0 và x > y > 0 ta có .
Bài 4: Cho . Tìm GTLN của .




Bài 5: (VMO, 2004) Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn . Tìm GTLN và GTNN của biểu thức .
Bài 6: Cho các số không âm x, y, z thỏa mãn điều kiện: xy + yz + xyz = 4. CMR:
.

2. Phương pháp dồn dần về một biến
Đối với các bài toán cực trị nhiều biến, ta thường phối hợp với phương pháp chặn các biến bằng cách: sử dụng BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT phụ hoặc sử dụng hàm số,....đưa dần về một biến để khảo sát.

Ví dụ 1. Cho ba số thực dương  thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức


Lời giải
Nhìn biểu thức của  ta thấy có sự xuất hiện của cả ba biến số  mà ta không thể quy trực tiếp về một biến số ngay nếu chỉ sử dụng giả thiết. Nhưng ta lại thấy  là biểu thức có đối xứng với , do đó ta dự đoán giá trị nhỏ nhất đạt được khi hai biến  bằng nhau. Ta chứng minh và sử dụng bất đẳng thức , đẳng thức xảy ra khi hai biến số  và  bằng nhau. Khi đó ta có . Bây giờ thì việc giải quyết bài toán khá là dễ dàng bằng cách khảo sát hàm số  trên khoảng .
Ta có , . Lập bảng biến thiên của hàm số  trên khoảng  ta có:
, suy ra .
Vậy  khi và chỉ khi .

Ví dụ 2. Chứng minh rằng nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng 3 thì
.

Lời giải
Đặt . Do vai trò của a, b, c bình đẳng nên không nghịch biến tổng quát ta có thể giả sử .
Từ a + b + c = 3 và a + b > c suy ra  (2).

Ta biến đổi

Do 2 – 3c > 0 và , suy ra

Ta có , nên f(c) đồng biến trên . Vì vậy, .
Đồng thời . Với giả thiết  và a + b + c = 3 và (3) suy ra a = b = 1, tức là tam giác ABC đều.
Ví dụ 3. (Trích đề thi thử ĐH khối B tỉnh Bắc Ninh năm 2013)
Cho hai số thực  với . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.

Lời giải
Ta có  dấu bằng xảy ra khi 

Lấy . Vì  nên

Dấu bằng xảy ra khi  (với  hoặc  không xảy ra dấu bằng)
Bây giờ ta đi tìm GTNN của 
Mà . Vậy  đạt được khi .
Ví dụ 4. (Trích đề thi khối A năm 2011)
Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [1; 4] và . Tìm GTNN của biểu thức
.

Lời giải

Trước hết ta chứng minh với mọi a, b dương,  thì
 (*)
Thật vậy, ta có  luôn đúng do a, b dương và .
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1.
Áp dụng (*) với x, y thuộc đoạn [1; 4] và  ta có
.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi  hoặc  (1)
Đặt , khi đó .
Xét hàm  ta có .
Suy ra, .
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi  (2)
Do đó. Từ (1) và (2) suy ra dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 9, y =1, z = 2.
Ví dụ 5. (Trích đề thi khối A năm 2014)
Cho x, y, z là các số thực không âm và thỏa mãn điều kiện .
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 


Lời giải
Ta có , dấu bằng xảy ra khi 
Ta lại có 


Do đó,




Dấu bằng xảy ra khi  hoặc .
Ví dụ 6. ( Đề thi chọn HSG QG THPT bảng B, 1999)
Xét phương trình  với a, b là các số thực, ,  sao cho các nghiệm đều là số thực dương. Tìm GTNN của .

Lời giải
Gọi u, v, s là ba nghiệm thực dương của đa thức . Theo định lý Viete ta có
.
Từ đó suy ra a > 0, b > 0.
Đặt . Áp dụng BĐT Cauchy cho ba số dương ta có
.
Mặt khác, .
Do đó 
Từ (1), (2) và (3) ta có

Xét hàm số  với .
Ta được . Dấu bằng xảy ra khi . Suy ra .
Đẳng thức xảy ra khi , tức là . Vậy .
Bài tập tự luyện
Bài 1. Cho các số dương a, b, c với .Chứng minh rằng
.
Bài 2. Cho a, b, c > 0 thỏa mãn . Chứng minh rằng

Bài 3. Cho các số x, y, z thay đổi trên đoạn [0; 1] và thỏa mãn . Tìm GTLN và GTNN của .
Bài 4. (IMO, 1984) Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1. Chứng minh rằng
.
Bài 5. Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1. Tìm GTNN của
.
Bài 6. (Trích đề khối B năm 2012) Cho các số thực x, y, z thỏa mãn các điều kiện  và  Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 
Bài 7. Cho các số  thỏa mãn . Chứng minh rằng
.
Bài 8. Cho ba số thực không âm  thỏa mãn . Chứng minh rằng
.
Bài 9. Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn . Tìm GTLN của biểu thức
.
Bài 10. Chứng minh rằng nếu  là độ dài các cạnh của một tam giác thì
.


3. Phương pháp khảo sát hàm số theo từng biến
Đối với bài toán cực trị nhiều biến, ta có thể chọn một biến là biến số biến thiên và cố định các biến còn lại, bài toán đưa về việc khảo sát hàm một biến.
Ví dụ 1. Cho ba số thực , chứng minh rằng:


Lời giải
Bài toán hoàn toàn đối xứng với ba biến số, nên không mất tính tổng quát, ta giả sử , coi  là biến số và coi  là tham số trong hàm số

Ta có 
và  với mọi  và .
Điều đó chứng tỏ  là hàm số đồng biến, suy ra
 ( do  ).
Đến đây ta suy ra  là hàm số đồng biến, như vậy .

Vậy bài toán đã chứng minh xong!
Ví dụ 2. Cho . Tìm GTLN của biểu thức .

Lời giải
Đặt . Xét hai trường hợp sau:
* TH1: . Ta có

Suy ra, .
Mặt khác, 
Suy ra, 
Ta có, 

Bảng biến thiên
b
  1 3



+ -





 


Từ bảng biến thiên suy ra .
* TH2: . Từ TH1 ta có . Mặt khác
.
Suy ra , .



Vậy , đạt được khi và chỉ khi .
Ví dụ 3. Cho . Tìm GTLN của biểu thức .

Lời giải
Đặt . Ta có

và  liên tục trên 
Nên f’(c) nghịch biến trên [0; 1]. Suy ra

Suy ra, f(c) đồng biến trên [0; 1]. Do đó
.
Ta có 
Nên g’(a) nghịch biến trên [0; 1]. Suy ra,

Suy ra g(a) đồng biến trên [0; 1]. Do đó, .
Ta có .
Suy ra h(b) đồng biến trên [0; 1], nên .
Với a = b = c = 1 thì .
Ví dụ 4. (Đề thi VMO bảng A 1999)
Xét các số thực dương a, b, c thỏa mãn abc + a + c = b. Tìm GTLN của biểu thức
.

Lời giải
Biến đổi giả thiết thành a + c = b(1 - ac) > 0. suy ra 

Thay (1) vào biểu thức P và biến đổi được 
Xét hàm số  với 0 < x < và coi c là tham số (c > 0).
Ta có 
Trên  thì  có nghiệm duy nhất là  (3) với . Qua  thì f’(x) đổi dấu từ dương sang âm nên f(x) đạt cực đại tại nên 
Từ đó theo (2) ta có .
Xét hàm số g(c) với c > 0. Ta có .
Với c > 0, thì g’(c) = 0 tại  va qua  thì g’(c) đổi dấu từ dương sang âm nên g() là giá trị cực đại, suy ra .
Giá trị  đạt được khi  theo (1) và (3).
Ví dụ 5. (Đề thi VMO năm 2001) Xét các số thực dương x, y, z thỏa mãn hệ điều kiện

Hãy tìm GTLN của biểu thức .

Lời giải
Từ điều kiện (1) và (2) suy ra  (4)
a) Xét hàm số  với x > 0 và tham số . Xét hai trường hợp
* Nếu  thì  theo (4) nên  (5)
* Nếu  thì  theo (4) nên .
Xét hàm số g(z) với . Ta có.


Do đó g(z) là hàm nghịch biến và  (6)
So sánh (5) và (6) ta có  và  (7)
b) Xét hàm số  với tham số 
Từ điều kiện (1) và (3) suy ra  (8)
Lập luận tương tự phần a) ta được
* Nếu  thì  (9)
* Nếu  thì  (10)
So sánh (9) và (10) ta có  và  (11)
So sánh kết quả phần a) và b) ta có 
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 
Vậy maxP = 13.
Ví dụ 6. Chứng minh rằng nếu  thì .

Lời giải
Ta coi một trong ba số  là một biến số của hàm số, chẳng hạn là , khi đó ta đặt  và ta đi xét hàm số ,
Đặt .
Khi đó , .
Ta có 
Như vậy, ta luôn có ,
trong đó  và .
Ta xét tiếp  trên đoạn  có ,


trong đó  và có 
Như vậy, 
Xét lần nữa  và  trên đoạn  có , từ đó suy ra  với mọi .
Xét tương tự đối với  trên đoạn  ta cũng có
.
Vậy , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi .
Bài tập tự luyện
Bài 1: Chứng minh rằng .
Bài 2: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng
.
Bài 3: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác (có thể suy biến). Đặt
.
Tìm maxT và chứng minh rằng .
Bài 4: (Bảng A, 2001) Cho hàm số  trên miền
.
Bài 5: ( Bảng A, 2001) Xét các số thực dương x, y, z thỏa mãn hệ điều kiện

Hãy tìm GTLN của biểu thức .
Bài 6: (Đề thi chọn ĐTQG, 2001) Xét các số thực dương a, b, c thỏa mãn 21ab + 2bc + 8ac . Tìm GTNN của biểu thức .
4. Phương pháp đổi biến
Ví dụ 1. (Trích đề thi khối D năm 2012)
Cho các số thực x, y thỏa mãn (x – 4)2 + (y – 4)2 + 2xy ( 32. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
A = x3 + y3 + 3(xy – 1)(x + y – 2).

Lời giải
Ta có

 
 
A = = 
A
Đặt t = x + y (), xét f(t) =   f’(t) = 
f’(t) = 0 khi t = ; f(0) = 6, f(8) = 398, f() = 
Vậy giá trị nhỏ nhất của f(t) là  xảy ra khi t = 
A  f(t)  . Dấu bằng xảy ra khi x = y và x + y =  hay x = y = 
Ví dụ 2. (Trích đề thi khối B năm 2011)
Cho a và b là các số thực dương thỏa mãn 2(a2 + b2) + ab = (a + b)(ab + 2). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = .

Lời giải
Theo giả thiết ta có . Từ đây suy ra:
 hay
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có: 
Đặt t = , ta suy ra: 2t + 1 (  ( 4t2
 
Gửi ý kiến