Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:25' 31-12-2022
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Trương Thế Thảo

Điện thoại: 0986. 860. 846

TRƯỜNG THCS NHƠN MỸ
TỔ: Khoa học tự nhiên.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9
GVBM: Trương Thế Thảo

I. Trắc nghiệm
Câu 1: Có một dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4. Sử dụng kim loại nào sau đây để dung dịch
thu được chỉ có một muối?
a. Cu
b. Fe
c. Al
d. Ag
Câu 2: Kim loại không tan trong dung dịch FeSO4 là.
a. Mg
b. Zn
c. Cu
d. Al
Câu 3: Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là.
a. FeSO4
b. Fe2(SO4)3 c. FeSO4 và H2
d. Fe2(SO4)3 và SO2
Câu 4: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?
a. Ag
b. Fe
c. Cu
d. Al
Câu 5: Có 3 lá kim loại Fe, Cu, Al. Để nhận biết mỗi kim loại người ta có thể dùng dung dịch.
a. NaOH
b. AgNO3
c. NaOH và HCl
d. HCl
Câu 6: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
A. Cu, Ag, Fe, Al, Mg, K
B. Ag, Cu, Fe, Al, Mg, K.
C. K, Mg, Al, Fe, Cu, Ag.
D. K, Mg, Al, Cu, Ag, Fe.
Câu 7: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đồng thời các chất khí để riêng biệt: oxi, clo,
hiđro clorua?
A. Dung dịch axit clohiđric.
B. Dung dịch bari clorua. C. Dung dịch bạc nitrat. D. Quỳ tím ẩm.
Câu 8: Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là:
A. CaCO3 và HCI
B. CuCl2 và KOH
C. Na2SO3 và H2SO4
D. K2CO3 và HNO3
Câu 9: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp bị lẫn các tạp chất là các khí CO2, SO2, Cl2, HCl.
Để làm sạch khí CO người ta dùng:
A. dung dịch Ca(OH)2 dư. B. dung dịch HCl dư.
C. dung dịch NaCl dư.
D. nước dư.
Câu 10: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được chất rắn A. Chất rắn A là:
A. Fe(OH)2.
B. Fe2O3.
C. FeO.
D. Fe3O4.
Câu 11: Dung dịch nhôm clorua bị lẫn tạp chất là dung dịch CuCl2 và ZnCl2. Dùng nào sau đây để làm sạch
dung dịch nhôm clorua?
A. Fe.
B. Cu.
C. Ag.
D. Al.
Câu 12: Chọn dãy chất mà tất cả các bazơ đều bị nhiệt phân:
A. Fe(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
B. Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH.
C. Zn(OH)2, Fe(OH)2, Cu(OH)2.
D. Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2.
Câu 13: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là:
A. 19,7 gam
B. 19,5 gam
C. 19,3 gam
D. 19 gam
Câu 14: Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh?
A. CO2
B. P2O5
C. Na2O
D. MgO
Câu 15: Dãy chất gồm các oxit bazơ là:
A. CuO, NO, CaO.
B. CaO, CO2, K2O. C. CaO, MgO, Na2O.
D. FeO, P2O5, Mn2O7.
Câu 16: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng
quan sát được?
A. Không có hiện tượng gì xảy ra.
B. Không có chất mới nào sinh ra.
C. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
D. Một phần đinh sắt bị hòa tan, có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch
ban đầu nhạt dần.
Câu 17: Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch muối Na2CO3 và Na2SO4?
Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS

Giáo viên: Trương Thế Thảo
Điện thoại: 0986. 860. 846
A. dd BaCl2
B. dd Pb(NO3)2
C. dd AgNO3
D. dd HCl
Câu 18: Cặp chất đều phản ứng được với dung dịch AlCl3:
A. Zn và HCl.
B. Fe và AgNO3.
C. Mg và NaOH.
D. HCl và AgNO3.
Câu 19: Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp gồm hai muối
A. NaCl và NaClO3.
B. NaCl và NaClO4.
C. NaCl và NaClO2.
D. NaCl và NaClO.
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu→ A→ Cu(OH)2 → B → C → Cu(NO3)2. Các chất A, B, C lần lượt là:
A. CuO, CuCl2, CuSO4.
B. CuSO4, CuO, CuCl2.
C. CuCl2, CuSO4, CuO.
D. CuSO4, CuCl2, CuO.
Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng hóa học : Fe +HCl X + H2. X là chất nào trong số các chất sau?
a. FeCl2
b. FeCl3
c. FeCl2 + FeCl3
d. FeO
Câu 22: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là:
a. Al
b. Dung dịch HNO3 c. Dung dịch CuSO4
d. Fe2O3
Câu 23: Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH dư tạo sản phẩm chỉ là dung dịch
không màu.
a. H2SO4, CO2, FeCl2
b. SO2, HCl, Al
c. SO2, CuCl2, HCl
d. ZnSO4, FeCl3, SO2
Câu 24: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là:
a. Cu, NaOH, CuSO4
b. Mg, NaOH, CuSO4 c. Mg, NaOH, CaCO3
d. Cu, NaOH, CaCO3
Câu 25: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo sản phẩm có chất khí là:
a. NaOH, Al, Zn
b. CaCO3, Al2O3, K2SO3 c. Fe(OH)2, Fe, MgCO3 d. BaCO3, Mg, K2SO3
Câu 26: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được 2 kim loại Al và Fe?
a. Dung dịch NaOH
b. Dung dịch H2SO4 loãng c. Dung dịch CuCl2 d. Dung dịch AgNO3
Câu 27: Phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh là.
a. Cho Al vào dung dịch HCl
b. Cho Zn vào dung dịch AgNO3
c. Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3
d. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4
Câu 28: Cho giấy quỳ tím vào bình đựng nước, sục khí CO2 vào. Đun nóng bình một thời gian người ta thấy
quỳ tím:
a. Không đổi màu
b. Chuyển sang màu đỏ
c. Chuyển sang màu đỏ, sau khi đun chuyển lại thành màu tím
d. Chuyển sang màu xanh
Câu 29: Hỗn hợp M gồm: Fe2O3, Al, Fe. Để loại nhôm ra khỏi hỗn hợp M, hóa chất cần chọn là:
a. Dung dịch CuSO4 b. Dung dịch NaOH
c. Dung dịch HCl
d. Dung dịch AgNO3
Câu 30: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng hay H2SO4 đặc, đun nóng đều cho
cùng một loại muối?
a. Cu
b. Ag
c. Al
d. Fe
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 6,85g hỗn hợp kim loại Mg và Zn thì cần dùng 200ml dung dịch HCl 2M. Vậy
khối lượng của mỗi kim loại là:
* Mg: A1 = 3,25g
* Zn: A2 = 3,6g
B1 = 3,6g
B2 = 2,85g
C1 = 4,5 g
C2 = 3,25g
D1 kết quả khác
D2: kết quả khác
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg có khối lượng 8 gam tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí
H2(đktc). Tỉ lệ theo số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp đó là:
a. 2:1
b. 1:2
c. 1:1
d. 1:3
Câu 33: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng vừa đủ 109,5 gam dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch
HCl đã dùng là.
a. 10%
b. 15%
c. 20%
d. 25%
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam Al2O3 và 4 gam MgO trong 245 gam dung dịch H2SO4. Để trung hòa
lượng axit còn dư phải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ phần trăm dung dịch H2SO4 ban đầu là:
A. 15%
B. 25%
C. 22%
D. 20%
Câu 35: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít khí hidrô (ở đktc ).
Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là:
A. 54%
B. 40%
C. 81%
D. 27%
Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS

Giáo viên: Trương Thế Thảo
Điện thoại: 0986. 860. 846
Câu 36: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị của m
là:
A. 16,05g
B. 32,10g
C. 48,15g
D. 72,25g
Câu 37: Cho 12,8g kim loại M phản ứng vừa đủ với 4,48 lít khí Cl2 (đktc) tạo ra một muối có công thức MCl2.
Vậy M là kim loại nào?
A. Fe
B. Mg
C. Zn
D. Cu
Câu 38: Khử hoàn toàn 0,01 mol Fe2O3 bằng CO dư, cho sản phẩm khí thu được sục vào bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thì được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 1,0g
B. 2,0g
C. 2,5g
D. 3,0g
Câu 39: Cho V lít hỗn hợp CO, CO2 sục vào nước vôi trong dư thu được một lượng kết tủa là m1. Cũng cho
hỗn hợp trên qua CuO nung nóng, sau đó sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được một lượng kết tủa m2
gam. So sánh m1 và m2 cho kết quả đúng là:
a. m1 > m2
b. m1 = m2
c. m1=2m2
d. m1Câu 40: Để hòa tan 1,95 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 0,672 lít khí H2 (ở đktc).
Mặc khác, nếu hòa tan 1,6 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên. Kim loại X và
Y là:
A. Zn và Fe.
B. Zn và Cu.
C. Fe và Ag.
D. Fe và Zn.
II. Tự luận
Bài 1: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
a. Cu → CuSO4→ Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuCl2 → Cu
t0

Cu + 2H2SO4(đ)
CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4
t0

Cu(OH)2

t

CuO + H2O
0

CuO + H2

Cu + H2O
t

0

Cu + Cl2
CuCl2
CuCl2 + Fe FeCl2 + Cu
b. Al Al2O3 Al2(SO4)3  AlC13 →Al(OH)3  Al2O3  Al.
t0

4Al + 3O2
2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 3BaCl2  2AlC13 + 3BaSO4
AlC13 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
t0

2Al(OH)3

Al2O3 + 3H2O

đpnc

2Al2O3

4Al + 3H2O

criolit

FeCl2

(2)

Fe(OH)2

FeCl3

(5)

Fe(OH)3

(3)

FeSO4

(1)

c.

Fe
(4)
(6)

Fe2O3

(7)

Fe

(8)

Fe3O4

Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O
Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS

Giáo viên: Trương Thế Thảo
t

Điện thoại: 0986. 860. 846

0

2Fe + 3Cl2
2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
t0

2Fe(OH)3

Fe2O3 + 3H2O
t

0

Fe2O3 +3CO
3Fe + 2O2

2Fe +3CO2
t0

Fe3O4

d. C → CO → CO2 → CaCO3 → CO2 → NaHCO3 .
t0

2C + O2

2CO
t0

2CO + O2
2CO2
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
CO2 + NaOH  NaHCO3
e.
MnO2
FeCl3
Nước Clo
KMnO4 → Cl2 → HCl.
Nước Gia-ven

NaCl
t0

MnO2 + 4HCl

2KMnO4 + 16HCl
t0

2NaCl + 2H2O
3Cl2 + 2Fe

MnCl2 + Cl2 + H2O
t0

t

2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
2NaOH + Cl2 + H2

0

2FeCl3

Cl2 + H2O  HCl + HClO
Cl2 + H2

t0

2HCl

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau:
a. HCl, H2SO4, Na2SO4.
b. NaOH, Na2SO4, NaCl
c. HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4.
d. Các kim loại sau: Mg, Al, Ag.
e. NaOH, HCl, NaNO3, NaCl.
g. Ba(OH)2, HCl, H2SO4, AgNO3.
a. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na2SO4; 2 mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa
đỏ.
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, mẫu thử còn
lại không có hiện tượng gì là HCl
- PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
b. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na2SO4 và NaCl; mẫu thử còn lại làm quỳ
tím hóa xanh là NaOH.
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4, mẫu thử còn
lại không có hiện tượng gì là NaCl
Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS

Giáo viên: Trương Thế Thảo
Điện thoại: 0986. 860. 846
- PTHH: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
c. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na2SO4 và NaNO3; mẫu thử nào làm quỳ
tím hóa xanh là KOH, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4, mẫu thử còn
lại không có hiện tượng gì là NaNO3.
- PTHH: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
d. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng NaOH để thử, mẫu thử nào không có hiện tượng gì là Mg và Ag; mẫu thử còn lại thấy sủi bọt, có chất
khí thoát ra là Al
PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
- Dùng HCl để thử, mẫu thử nào không có hiện tượng gì là Ag; mẫu thử còn lại thấy sủi bọt, có chất khí thoát
ra là Mg
PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
e. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl và NaNO3; mẫu thử nào làm quỳ tím
hóa xanh là NaOH, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
- Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, mẫu thử còn
lại không có hiện tượng gì là NaNO3.
- PTHH: AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3
g. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
- Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là AgNO3; mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh
là Ba(OH)2, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H2SO4.
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, mẫu thử còn
lại không có hiện tượng gì là HCl
- PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe và Mg bằng dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ). Sau
phản ứng thu được dung dịch X và giải phóng 4,48 lít khí (đktc).
a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.
a. - Số mol H2: nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
PTHH:
Fe
+
2HCl 
FeCl2 +
H2
x mol
2x mol
x mol
Mg
+
2HCl 
MgCl2 +
H2
y mol
2y mol
y mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong 8 gam hỗn hợp
Ta có hệ phương trình:
56x + 24 y = 8
x + y = 0,2
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,1 ; y = 0,1
- Thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh ban đầu:
0,1.56
%Fe = 8 . 100% = 70%
%Mg = 100% - 70% = 30%
b. Theo PTHH: nH2SO4 = nH2 = 0,2 mol
- Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch 20% là: mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6 gam
19,6
- Khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng: mdd = 20 . 100 = 98 𝑔𝑎𝑚
Bài 4: Khi hòa tan 6 gam hợp kim gồm Cu, Fe và Al trong axit clohidric dư thì tạo thành 3,024 lít H2 (đktc) và
còn lại 1,86 gam kim loại không tan. Xác định thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hợp kim.
- Số mol H2: nH2 = 3,024 : 22,4 = 0,135 mol
PTHH:
Fe
+
2HCl 
FeCl2 +
H2
Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS

Giáo viên: Trương Thế Thảo
Điện thoại: 0986. 860. 846
x mol
x mol
2Al
+
6HCl 
2AlCl3 +
3H2
3
y mol
𝑦 mol
2
Cu không tác dụng với HCl => mCu = 1,86 gam
- Khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp: mAl-Fe = 6 - 1,86 = 4,14 gam
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Al trong 6 gam hỗn hợp
Ta có hệ phương trình:
56x + 27 y = 4,14
3
x + 2 𝑦 = 0,135
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,045 ; y = 0,06
- Thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
0,045.56
%Fe = 6 . 100% = 42%
0,06.27

%Al = 6 . 100% = 27%
%Cu = 100% - (42% +27%) = 31%
Bài 5: Cho 148 gam dung dịch Ca(OH)2 10% với 36,5 gam dung dịch HCl 20%
a. Tính khối lượng muối thu được
b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng.
a. PTHH: Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O
10.148
- Số mol Ca(OH)2 có trong 148 gam dung dịch 10%: nCa(OH)2 = 100.74 = 0,2 𝑚𝑜𝑙
20.36,5

- Số mol HCl có trong 36,5 gam dung dịch 20%: nHCl = 100.36,5 = 0,2 𝑚𝑜𝑙
Ta có tỉ lệ:

0,2
1

>

0,2
2

=> Ca(OH)2 dư, HCl tham gia phản ứng hết.

Ca(OH)2
+
2HCl 
CaCl2 +
0,1 mol
0,2 mol
0,1 mol
- Khối lượng CaCl2 thu được: mCaCl2 = 0,2.111 = 22,2 gam
b. - Khối lượng Ca(OH)2 còn dư: mCa(OH)2 dư = (0,2-0,1).74 = 7,4 gam
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mddspư = 148 + 36,5 = 184,5 gam
- Vậy nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng:
22,2
C%(CaCl2) = 184,5 . 100% = 12%
PTHH:

2H2O

7,4

C%(Ca(OH)2 dư) = 184,5 . 100% = 4%

Bài 6: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).
a. Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
b. Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
- Số mol H2: nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
PTHH:
Fe
+
2HCl 
FeCl2 +
H2
0,15 mol
0,3 mol
0,15 mol
a. Khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng: mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
b. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng: CM (HCl) = 0,3 : 0,05 = 6M

Website: http://violet.vn/thethao0481

Youtube: hóa học THCS
 
Gửi ý kiến