Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 23h:04' 27-05-2023
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 419
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 23h:04' 27-05-2023
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 419
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
Ôn tập cuối năm học môn Toán 5
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………….
1.Tỉ số phần trăm:
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 3 và 4.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là:
3 : 4 = 0,75
0,75 = 75%
Đáp số: 75%
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
Ví dụ: Một trường có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52%. Hỏi trường đó có bao nhiêu học
sinh nữ?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
Trường đó có số học sinh nữ là:
Trường đó có số học sinh nữ là:
600 : 100 X 52 = 312 (học sinh)
600 X 52 : 100 = 312 (học sinh)
Đáp số: 312 học sinh
Đáp số: 312 học sinh
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
Ví dụ: Một trường có 240 học sinh nam, chiếm
Bài giải
48% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có
Số học sinh của trường đó là:
tất cả bao nhiêu học sinh?
240 x100:48 = 500 (học sinh)
Đáp số: 500 học sinh
2.Hình học:
a- Hình tam giác:
Diện tích = (đáy x chiều cao) : 2
Đáy = (Diện tích x 2) : chiều cao
Chiều cao = (Diện tích x 2) : đáy
b- Hình thang:
Diện tích =(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
Chiều cao = (Diện tích x 2) : tổng 2 đáy
Tổng hai đáy =(Diện tích x 2) : chiều cao
c- Hình tròn:
Chu vi:
C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14. Suy ra: d = C : 3,14 hoặc r = C : 2 : 3,14.
Diện tích
S = r x r x 3.14
Suy ra: r x r = S : 3,14.
d-Hình hộp chữ nhật:
1)Diện tích
Bài giải
Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
(dài + rộng) x 2
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
Chu vi mặt đáy x chiều cao
Diện tích một mặt hình hộp chữ nhật là :
dài x rộng
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
Diện tích xung quanh + (diện tích một mặt x 2)
* Diện tích quét vôi :
- bước 1 : Chu vi đáy căn phòng.
- bước 2 : Diện tích bốn bức tường ( Sxq )
1
- bước 3 : Diện tích trần nhà ( S = a x b )
- bước 4 : Diện tích bốn bức tường ( Sxq ) và trần nhà
- bước 5 : Diện tích các cửa ( nếu có )
- bước 6 : Diện tích quét vôi = diện tích bốn bức tường và trần – diện tích các cửa.
2) Thể tích
V hhcn = dài x rộng x cao.
- Muốn tìm chiều cao cả hồ nước ( bể nước )
chiều cao cả hồ nước = thể tích : diện tích đáy bể
- Muốn tìm diện tích đáy của hồ nước ( bể nước )
diện tích đáy bể = thể tích : chiều cao
- Muốn tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ
chiều cao = thể tích : diện tích đáy bể
- Muốn tìm chiều cao mặt nước cách miệng hồ ( bể )
+ bước 1 : Ta tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ.
+ bước 2 : Lấy chiều cao cả cái hồ trừ đi chiều cao mặt nước đang có trong hồ
e- Hình lập phương:
S xqhlp = cạnh x cạnh x 4 Suy ra: S 1 mặt = S xqhlp : 4
S tphlp = cạnh x cạnh x 6
Suy ra: S 1 mặt = S tphlp : 6
Thể tích
V hlp = cạnh x cạnh x cạnh.
7. Toán chuyển động đều
Chú ý: nửa giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
15 phút = 0,25 giờ.
45 phút = 0,75 giờ.
12 phút = 0,2 giờ. (Cách đổi phút về giờ: lấy số phút chia cho 60)
10 phút =
giờ =
giờ (Nếu chia không hết viết thành phân số rồi rút gọn)
- Muốn tìm vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. v = S x t.
- Muốn tìm thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. t = S : v
- Muốn tìm quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. S = v x t
- Bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau:
+ Tìm hiệu 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : hiệu 2 vận tốc.
Suy ra: Hiệu 2 vận tốc = Khoảng cách 2 vật : thời gian gặp nhau.
hoặc: Khoảng cách 2 vật = Hiệu 2 vận tốc x thời gian gặp nhau.
- Bài toán ngược chiều gặp nhau:
+ Tìm tổng 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : tổng 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : tổng 2 vận tốc.
Suy ra: Tổng 2 vận tốc = Khoảng cách 2 vật : thời gian gặp nhau.
hoặc: Khoảng cách 2 vật = Tổng 2 vận tốc x thời gian gặp nhau.
- Bài toán chuyển động trên dòng nước:
Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực tế + vận tốc dòng nước.
Vận tốc ngược dòng = Vận tốc thực tế - Vận tốc dòng nước.
Vận tốc dòng nước = (V xuôi - V ngược) : 2
Độ dài quãng sông = V xuôi x thời gian xuôi dòng.
hoặc: Độ dài quãng sông = V ngược x thời gian ngược dòng.
Chú ý: Vận tốc dòng nước bằng vận tốc của vật tự trôi trên sông. Ví dụ: khóm bèo.
Trong 1 ngày đêm kim phút và kim giờ của đồng hồ trùng khít (gặp nhau) 22 lần.
2
8.Số thập phân.
Chú ý: - Chia một số thập phân cho 0,5 ta lấy số đó nhân với 2.
- Chia một số thập phân cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.
- Chia một số thập phân cho 0,125 ta lấy số đó nhân với 8.
- Chia một số thập phân cho 0,1 ta lấy số đó nhân với 10.
- Chia một số thập phân cho 0,01 ta lấy số đó nhân với 100.
- Chia một số thập phân cho 0,001 ta lấy số đó nhân với 1000.
3
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………….
1.Tỉ số phần trăm:
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 3 và 4.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là:
3 : 4 = 0,75
0,75 = 75%
Đáp số: 75%
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
Ví dụ: Một trường có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52%. Hỏi trường đó có bao nhiêu học
sinh nữ?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
Trường đó có số học sinh nữ là:
Trường đó có số học sinh nữ là:
600 : 100 X 52 = 312 (học sinh)
600 X 52 : 100 = 312 (học sinh)
Đáp số: 312 học sinh
Đáp số: 312 học sinh
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
Ví dụ: Một trường có 240 học sinh nam, chiếm
Bài giải
48% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có
Số học sinh của trường đó là:
tất cả bao nhiêu học sinh?
240 x100:48 = 500 (học sinh)
Đáp số: 500 học sinh
2.Hình học:
a- Hình tam giác:
Diện tích = (đáy x chiều cao) : 2
Đáy = (Diện tích x 2) : chiều cao
Chiều cao = (Diện tích x 2) : đáy
b- Hình thang:
Diện tích =(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
Chiều cao = (Diện tích x 2) : tổng 2 đáy
Tổng hai đáy =(Diện tích x 2) : chiều cao
c- Hình tròn:
Chu vi:
C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14. Suy ra: d = C : 3,14 hoặc r = C : 2 : 3,14.
Diện tích
S = r x r x 3.14
Suy ra: r x r = S : 3,14.
d-Hình hộp chữ nhật:
1)Diện tích
Bài giải
Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
(dài + rộng) x 2
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
Chu vi mặt đáy x chiều cao
Diện tích một mặt hình hộp chữ nhật là :
dài x rộng
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
Diện tích xung quanh + (diện tích một mặt x 2)
* Diện tích quét vôi :
- bước 1 : Chu vi đáy căn phòng.
- bước 2 : Diện tích bốn bức tường ( Sxq )
1
- bước 3 : Diện tích trần nhà ( S = a x b )
- bước 4 : Diện tích bốn bức tường ( Sxq ) và trần nhà
- bước 5 : Diện tích các cửa ( nếu có )
- bước 6 : Diện tích quét vôi = diện tích bốn bức tường và trần – diện tích các cửa.
2) Thể tích
V hhcn = dài x rộng x cao.
- Muốn tìm chiều cao cả hồ nước ( bể nước )
chiều cao cả hồ nước = thể tích : diện tích đáy bể
- Muốn tìm diện tích đáy của hồ nước ( bể nước )
diện tích đáy bể = thể tích : chiều cao
- Muốn tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ
chiều cao = thể tích : diện tích đáy bể
- Muốn tìm chiều cao mặt nước cách miệng hồ ( bể )
+ bước 1 : Ta tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ.
+ bước 2 : Lấy chiều cao cả cái hồ trừ đi chiều cao mặt nước đang có trong hồ
e- Hình lập phương:
S xqhlp = cạnh x cạnh x 4 Suy ra: S 1 mặt = S xqhlp : 4
S tphlp = cạnh x cạnh x 6
Suy ra: S 1 mặt = S tphlp : 6
Thể tích
V hlp = cạnh x cạnh x cạnh.
7. Toán chuyển động đều
Chú ý: nửa giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
15 phút = 0,25 giờ.
45 phút = 0,75 giờ.
12 phút = 0,2 giờ. (Cách đổi phút về giờ: lấy số phút chia cho 60)
10 phút =
giờ =
giờ (Nếu chia không hết viết thành phân số rồi rút gọn)
- Muốn tìm vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. v = S x t.
- Muốn tìm thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. t = S : v
- Muốn tìm quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. S = v x t
- Bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau:
+ Tìm hiệu 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : hiệu 2 vận tốc.
Suy ra: Hiệu 2 vận tốc = Khoảng cách 2 vật : thời gian gặp nhau.
hoặc: Khoảng cách 2 vật = Hiệu 2 vận tốc x thời gian gặp nhau.
- Bài toán ngược chiều gặp nhau:
+ Tìm tổng 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : tổng 2 vận tốc.
+ Thời gian gặp nhau = Khoảng cách 2 vật : tổng 2 vận tốc.
Suy ra: Tổng 2 vận tốc = Khoảng cách 2 vật : thời gian gặp nhau.
hoặc: Khoảng cách 2 vật = Tổng 2 vận tốc x thời gian gặp nhau.
- Bài toán chuyển động trên dòng nước:
Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực tế + vận tốc dòng nước.
Vận tốc ngược dòng = Vận tốc thực tế - Vận tốc dòng nước.
Vận tốc dòng nước = (V xuôi - V ngược) : 2
Độ dài quãng sông = V xuôi x thời gian xuôi dòng.
hoặc: Độ dài quãng sông = V ngược x thời gian ngược dòng.
Chú ý: Vận tốc dòng nước bằng vận tốc của vật tự trôi trên sông. Ví dụ: khóm bèo.
Trong 1 ngày đêm kim phút và kim giờ của đồng hồ trùng khít (gặp nhau) 22 lần.
2
8.Số thập phân.
Chú ý: - Chia một số thập phân cho 0,5 ta lấy số đó nhân với 2.
- Chia một số thập phân cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.
- Chia một số thập phân cho 0,125 ta lấy số đó nhân với 8.
- Chia một số thập phân cho 0,1 ta lấy số đó nhân với 10.
- Chia một số thập phân cho 0,01 ta lấy số đó nhân với 100.
- Chia một số thập phân cho 0,001 ta lấy số đó nhân với 1000.
3
 








Các ý kiến mới nhất