Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 15-10-2024
Dung lượng: 443.5 KB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 15-10-2024
Dung lượng: 443.5 KB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm có bốn phương án (A;B;C;D).
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án theo yêu cầu của câu.
Phần 1. Nhận biết.
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. Sự phát triển của các vi khuẩn.
C. Sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
D. Sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.
B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.
C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng
thời gian đi hết quãng đường đó.
Câu 3. Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là
C. Không thể có độ lớn bằng
D. Có phương, chiều xác định.
Câu 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 5. Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến
luận nào sau đây là đúng.
A. Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
B. Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
C. Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
D. Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Kết
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 6. Chọn câu sai?
A. Sử dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng giúp chúng ta giải thích hiện tượng khi quan sát
các
hồ nước trong( dòng suối) chúng ta thấy mực nước nông hơn so với
thực tế.
B. Sử dụng kiến thức sự dãn nở vì nhiệt của vật rắn. Giúp chúng ta giải thích được vì sao
giữa
các nhịp cầu phải có một khe hở, đường ray tàu hỏa phải chia nhỏ
từng đoạn và cách nhau một khe hở, hay các cốc thủy tinh dày thường bị vỡ khi chúng ta rót
nước nóng hay bỏ vào ngăn đá tủ lạnh.
C. Sử dụng kiến thức tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích được hiện tượng cầu vồng sau khi
mưa.
D. Sử dụng kiến thức về quán tính giúp chúng ta giải thích được nguyên lí hoạt động của
là bàn.
Câu 7. Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 8. Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai
trò giống như bộ phận nào?
A. Công tắc bấm thả viên bi.
B. Đồng hồ đo hiện số.
C.Công tắc điều khiển đóng đồng hồ.
D. Công tắc điều khiển mở đồng hồ.
Câu 9. Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm?
A. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm.
B. Sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định.
D. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.
Câu 10. Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa là
A. đầu vào.
B. đầu ra.
C. cực dương.
D. cực âm.
Câu 11. Một vật chuyển động theo phương thẳng đứng và chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Chuyển động của vật này là
A. chuyển động thẳng đều.
Trang 2
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. chuyển động tròn đều.
D. chuyển động cong.
Câu 12. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. Chỉ có độ lớn không đổi.
B. luôn lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. tăng đều theo thời gian.
D. có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Câu 13. Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là
A. chuyển động tròn đều.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. khoảng cách từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 14. Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng
A. một đường thẳng nằm ngang.
B. một đường thẳng có độ dốc.
C. một đường gấp khúc.
D. một đường cong.
Câu 15. Vận tốc trung bình được xác định bằng
A. vận tốc ban đầu cộng với vận tốc cuối.
B. gia tốc nhân với thời gian.
C. quãng đường chia cho thời gian chuyển động.
D. độ dịch chuyển chia cho thời gian chuyển động.
Câu 16. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Gia tốc.
B. Vận tốc.
C. Quãng đường.
D. Thời gian.
Câu 17. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì
A. gia tốc của vật luôn dương.
B. vectơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Trang 3
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
C. vectơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
D. gia tốc của vật luôn âm.
Câu 18. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn đều.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 19. Tốc độ của một chuyển động không có tính chất nào sau đây?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là m/s.
C. Có phương xác định.
D. Là một đại lượng vô hướng.
Câu 20. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng
A. đều.
B. chậm dần đều.
C. nhanh dần đều.
D. nhanh dần.
Câu 21. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
A. đi qua gốc tọa độ.
B. song song với trục tung.
C. song song với trục hoành.
D. bất kì.
Câu 22. Số chỉ của tốc kế cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?
A. Tốc độ tức thời.
B. Tốc độ trung bình.
C. Thời gian chuyển động.
D. Độ dịch chuyển.
Câu 23. Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc
A. không đổi theo thời gian.
B. có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
C. tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
Trang 4
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
D. luôn có giá trị dương.
Câu 24. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
A. là một hằng số khác 0.
B. có giá trị bằng 0.
C. có giá trị biến thiên theo thời gian.
D. thay đổi hướng nhưng không thay đổi về độ lớn.
Câu 25. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một quả cam nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.
B. Một chiếc lá đang rơi từ trên cây xuống đất.
C. Một chiếc thang cuốn đang chuyển động đi xuống.
D. Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Câu 26. Một vật chuyển động ném ngang có quỹ đạo dạng
A. parabol.
B. đường thẳng.
C. hình tròn.
D. đường gấp khúc.
Phần 2. Thông hiểu.
Câu 27. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
Câu 28. Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển
chuyển
tại thời điểm
D. (2), (4).
tại thời điểm
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ
B.
C.
và độ dịch
đến
D.
A.
Trang 5
là
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 29. Trong các phép đo sau
(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn
(2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe
(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng
(4) Dùng cân và ca đông để đo khối lượng riêng của nước
Các phép đo gián tiếp là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1), (2), (3) và (4).
Câu 30. Một xe ô tô đi được quãng đường với tốc độ
thì tốc độ trung bình của xe là
A.
.
B.
.
C.
và
quãng đường với tốc độ
.
Câu 31. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết
A. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 45 0 Đông –
B. vật đứng yên.
C. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s.
D. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 450 Đông – Bắc.
D.
.
Bắc.
Câu 32. Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng
hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau
Lần đo
1
2
3
4
5
Chu kì T
2,01
2,11
2,05
2,03
2,00
(s)
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s. Sai số tuyệt đối của phép đo này có giá trị
là
A. 0,03 s.
B. 0,05 s.
C. 0,04 s.
D. 0,06 s.
Câu 33. Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai
xe trong cùng một khoảng thời gian. Chọn câu đúng?
A. Vận tốc vật 1 nhỏ hơn vận tốc vật 2.
B. Vận tốc vật 1 có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vận tốc vật 2.
C. Tốc độ vật 1 lớn hơn tốc độ vật 2.
Trang 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
D. Tốc độ vật 2 lớn hơn tốc độ vật 1.
Câu 34. Gọi S là quãng đường vật chuyển động trên một đường
thẳng trong thời gian t và đây là chuyển động đều. Tốc độ chuyển
động V trên quãng đường đó được xác định bằng công thức
A.
B. V = S.t.
C.
D. V = S – t.
Câu 35. Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
A. Gọi cấp cứu.
B. Gọi người đến sơ cứu.
C. Ngắt nguồn điện.
D. Đưa người bị điện giật ra khỏi khu vực có điện.
Câu 36. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng
đều?
A.
và
B.
C.
và
D.
và
và
Câu 37. Một người ném quả bóng theo phương ngang từ một tòa nhà
cao. Sau khi ném, quỹ đạo của quả bóng sẽ:
A. Theo một đường cong parabol.
B. Chỉ theo phương thẳng đứng.
C. Chỉ theo phương ngang.
D. Theo một đường thẳng.
Câu 38. Một chiếc ô tô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc
không đổi. Trong tình huống nào thì chiếc ô tô đang chuyển động
thẳng đều?
A. Khi xe di chuyển trên đoạn đường thẳng, không có sự thay đổi tốc
độ.
Trang 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
B. Khi xe tăng tốc để vượt một xe khác.
C. Khi xe giảm tốc để dừng lại.
D. Khi xe di chuyển trên đường cong.
Câu 39. Điều nào sau đây là đúng về chuyển động ném ngang?
A.Gia tốc theo phương ngang là không đổi.
B. Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng gia tốc trọng
trường.
C. Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng 0.
D. Vận tốc theo phương ngang luôn tăng dần.
Câu 40. Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng khi nói về
chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc
lớn.
B. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của
chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo
thời gian.
D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều
và độ lớn không đổi.
Câu 41. Trong chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Gia tốc của vật luôn thay đổi theo thời gian.
B. Vận tốc của vật luôn không đổi.
C. Quãng đường đi được tỉ lệ với bình phương thời gian.
D. Vận tốc của vật luôn bằng 0.
Câu 42. Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h. Trong
2 giờ 30 phút, ô tô đi được quãng đường là
A. 80 km.
B. 150 km.
C. 120 km.
D. 180 km.
Câu 43. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo
Trang 8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí, tầm xa L tăng 4
lần khi
A. vận tốc v0 giảm 4 lần.
B. vận tốc v0 tăng 16 lần.
C. độ cao H tăng 4 lần.
D. độ cao H tăng 16 lần.
Câu 44. Một người đi xe đạp từ A đến C theo đường từ A đến B, rồi
từ B đến C. Biết rằng AB = 4 km và BC = 4 km. Độ dịch chuyển của
người này là
A. 4 km.
B. 8 km.
C. 4242 km.
D. 8282 cm.
Câu 45. Vật A có khối lượng gấp 4 lần vật B. Ném hai vật theo
phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi
lực cản thì
A. vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật.
B. vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật.
C. vị trí chạm đất của vật A gấp 4 lần vị trí chạm đất của vật.
D. vật A và B rơi cùng vị trí.
Câu 46. Phát biểu này sau đây là đúng nhất khi nói về vận tốc của
một xe ô tô?
A. Ô tô có vận tốc là 60 km/h.
B. Ô tô đã đi 60 km theo hướng Bắc.
C. Mỗi giờ, ô tô đi được 60 km.
D. Ô tô chuyển động theo hướng Bắc với tốc độ 60 km/h.
Câu 47. Ném hai vật theo phương ngang ở cùng một vị trí, vật A
ném với tốc độ đầu gấp đôi vật B. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì:
Trang 9
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. vật A và B rơi cùng vị trí.
B. vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.
C. vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
D. chưa đủ dữ kiện để kết luận về vị trí của hai vật.
Phần 3. Vận dụng
Câu 48. Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36
km/h so với mặt đường, một hành khách đi về phía đầu tàu với vận
tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu (hình bên). Vận tốc của hành khách đối
với mặt đường là bao nhiêu mét trên giây?
A. 11 m/s.
B. 9 m/s.
C. 37 m/s.
D. 35 m/s.
Câu 49. Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng:
của phép đo là:
A.
B.
C.
. Sai số tỉ đối
D.
Câu 50. Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4m/s. Lấy
g = 10m/s2. Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai
thời điểm mà vận tốc hòn sỏi có cùng độ lớn 2,5m/s là:
A. 0,50s.
B. 0,15s.
C. 0,65s.
D. 0,35s.
Câu 51. Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Quãng đường và độ dịch chuyển của bạn A có giá trị lần lượt là
A. 2 km; 4 km.
B. 4 km; 4 km.
C. 4 km; 0 km.
D. 2 km; 2 km.
Câu 52. Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc
độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
A. 5 km/h.
B. 10 km/h.
C. – 5 km/h.
D. –10 km/h.
Trang 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 53. Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt
phẳng nằm ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 100m. Lấy
g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi ném là:
A. 18 m/s.
B. 27 m/s.
C. 50 m/s.
D. 33 m/s.
Câu 54. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20
m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s. Lấy g = 10m/s2.
Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là:
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Câu 55. Một bạn đạp xe từ ga Đà Nẵng đến trường THPT Trần Phú. Tốc độ của xe ở nửa
đầu đoạn đường này là 12 km/h và ở nửa sau đoạn đường này là 18 km/h. Tốc độ trung bình
của xe trên toàn đoạn đường là
A. 15,2 km/h.
B. 15 km/h.
C. 14,4 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 56. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả:
Sai số tỉ đối của phép đo này là
A. 2%.
B. 1,7%.
C. 5,9%.
D. 1,2%.
(cm).
Câu 57. Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một
góc α = 450, với vận tốc ban đầu là 5m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực
đại của vật là:
A. 0,25 m.
B. 0,5 m.
C. 0,625 m.
D. 1,25 m.
Câu 58. Một thuyền đi từ bến A đến bến B rồi lại trở về
Biết rằng vận tốc thuyền trong
nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ khi
thuyền đi xuôi dòng là
A. 4 m/s.
B. 4 km/h.
C. 6 m/s.
D. 6 km/h.
Câu 59. Bảng thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép
bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Sai số tuyệt đối trung
bình của phép đo là bao nhiêu milimet? (Kết quả làm tròn đến chữ số
thập phân thứ hai)
A. 0,2 mm.
B. 0,5 mm.
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
C. 0,01 mm.
D. 1,25 mm.
Câu 60. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0 = 8 m/s. Lấy g =
10m/s2. Sau khi ném 2 s, phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
A. 37,50.
B. 84,70.
C. 62,80.
D. 68,20.
Câu 61. Một chiếc xe bắt đầu chuyển động với gia tốc không đổi 3 m/s² từ trạng thái nghỉ.
Sau 10 s, xe đi được quãng đường là
A. 200 m.
B. 50 m.
C. 100 m.
D. 150 m.
Câu 62. Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển. Hệ thống phát
ra các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy
biển. Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,15 s kể từ khi
sóng âm được truyền đi. Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1500 m/s. Độ sâu
mực nước biển là
A. 92,5 m.
B. 108,2 m.
C. 112,5 m.
D. 92,5 m.
Câu 63. Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba kể
từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu?
A. 10 m/s.
B. 3 m/s.
C. 20 m/s.
D. 6 m/s.
Câu 64. Một người đứng ở một vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang
xuống biển với tốc độ 20 m/s. Vách đá cao 80 m so với mặt nước biển. Lấy g=g=10 m/s2.
Sau bao lâu thì hòn đá chạm vào mặt nước?
A. 4 s.
B. 3 s.
C. 3,5 s.
D. 4,5 s.
Câu 65. Một vật được thả từ trên cao xuống đất và người ta đo được thời gian rơi của nó là 3
s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=9,8g=9,8 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 0,8 s
cuối trước khi chạm đất xấp xỉ là
Trang 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. 10 m.
B. 20 m.
C. 30 m.
D. 40 m.
Câu 66. Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 10 m/s về 4
m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10 s đó là
A. 50 m.
B. 70 m.
C. 20 m.
D. 100 m.
Câu 67. Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m. Bỏ qua lực cản của không khí,
cho g=9,8g=9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm
A. 44 m/s.
B. 32 m/s.
C. 56 m/s.
D. 49 m/s.
Phần 4. Vận dụng cao
Câu 68. Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s 2.
Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.
A. 180m; 10s.
B. 180m; 6s.
C. 120m; 3s.
D. 110m; 5s.
Câu 69. Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi
được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả. Biết g = 10 m/s2.
A. 3s; 70m.
B. 5s; 75m.
C. 6s; 45m.
D. 4s; 80m.
Câu 70. Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị
độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình
vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến
5s là
A. 1,6 cm/s.
B. 6,4 cm/s.
C. 4,8 cm/s.
D. 2,4 cm/s.
Câu 71. Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc
thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s 2 và tốc độ truyền âm trong
không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó
Trang 13
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. 76m.
B. 58m.
C. 69m.
D. 82m.
Câu 72. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như
hình. Vận tốc tức thời của vật tại vị trí A là
A. 2 m/s.
B.3 m/s.
C.4 m/s.
D.1 m/s.
Câu 73. Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc
thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s 2 và tốc độ truyền âm trong
không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó
A. 76m.
B. 58m.
C. 69m.
D. 82m.
Câu 74. Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì
trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 80 m so với mặt đất. Người đó bay xa được
200 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu
m/s? Lấy g=10g=10 m/s2.
A. 50 m/s.
B. 80 m/s.
C. 100 m/s.
D. 200 m/s.
Câu 75. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận
tốc. Sau 10 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s2?
A. 10 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 4 m/s2.
D. 27 m/s2.
Câu 76. Một người đạp xe đạp với vận tốc 4 m/s thì đạp chậm dần rồi dừng lại sau 10 s. Gia
tốc của xe có độ lớn là bao nhiêu m/s2?
A. 1,6 m/s2.
B. 0,4 m/s2.
C. 4,8 m/s2.
D. 40 m/s2.
PHẦN II. Câu trả lời (Đúng / Sai )
Thí sinh chọn Đúng bấm vào ô Đúng hoặc chọn Sai bấm vào ô Sai.
Câu 77. Xét tính đúng/ sai của các câu dưới đây khi nói về sai số trong phép đo:
a) Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất
hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất.
b) Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc
từ những yếu tố bên ngoài.
c) Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của
đại lượng đó.
d) Sai số tuyệt đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
Câu 78. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang
bơi trong một bể bơi dài 50 m.
Trang 14
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
a) Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được 40 mét.
b) Từ giây 25 đến giây 35 người đó không bơi.
c) Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi theo chiều ngược lại.
d) Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây người đó bơi được 0,75 mét.
Câu 79. Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g =10m/s2.
a) Độ cao thả rơi của vật là 125 m.
b) Thời gian rơi của vật là 10s.
c) Quãng đường vật rơi trong 3s đầu là 45m.
d) Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 là 20m.
Câu 80. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100m, có hai ôtô chuyển động cùng
chiều nhau. Ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 20m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc 2m/s2, ô tô thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4m/s 2.
Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc ô tô ở tại A và B.
a) Phương trình chuyển động của xe A là
.
b) Phương trình chuyển động của xe B là
.
c) Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A là 200m.
d) Sau 5s, hai xe cách nhau 25m.
Câu 81. : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng
hồ.
Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg.
Lần đo
1
2
3
4
Trung bình
m (Kg)
4,2
4,4
4,4
4,2
m=?
∆ m (kg)
∆m = ?
a) Giá trị trung bình khối lượng của túi trái câu là 4,2 kg.
b) Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo 0,01 kg.
c) Sai số tuyệt đối của phép đo 0,2 kg.
d) Sai số tương đối của phép đo 4,65 %.
Câu 82. Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với
gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động
chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết dốc dài 570 m.
Trang 15
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
a) Phương trình chuyển động của xe đạp là
b) Phương trình chuyển động của ô tô là là
c) Thời gian hai xe gặp nhau là 190s.
d) Sau 20s hai xe cách nhau là 170m.
Câu 83. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC
(Hình 5.2). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút,
đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút.
a) Quãng đường đi từ nhà đến trường 700 m.
b) Tốc độ trung bình khi đi từ nhà đến trường 7 m/s.
c) Độ dịch chuyển từ nhà đến trường 500 m.
d) Vận tốc trung bình khi đi từ nhà đến trường 5 m/s.
Câu 84. Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ
độ cao 117,6m. Lấy g = 9,8m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Thời gian rơi của hòn sỏi là 6s.
b) Vận tốc chạm đất của hòn sỏi là 49m/s.
c) Quãng đường vật rơi được trong 3s đầu là 73,5m.
d) Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là 41,4m.
Câu 85. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí.
Lấy g=10g=10 m/s2. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi và có giá trị là 5 m/s2.
b) Sau 2 s rơi tự do, vận tốc của vật là 30 m/s.
c) Thời gian để vật rơi chạm đất là 4 s.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 30 m/s.
Câu 86. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí.
Lấy g=10g=10 m/s2. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi và có giá trị là 10 m/s2.
b) Sau 3 s rơi tự do, vận tốc của vật là 20 m/s.
c) Thời gian để vật rơi chạm đất là 4 s.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 45 m/s.
Câu 87. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau khi nói về chuyển động ném.
a) Chuyển động thành phần theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng của vật bị ném
ngang phụ thuộc vào nhau.
Trang 16
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
b) Nếu từ cùng một độ cao, đồng thời ném ngang các vật khác nhau với các vận tốc khác
nhau thì chúng đều rơi xuống đất cùng một lúc.
c) Thời gian chạm đất của một vật được ném từ độ cao 40 m với g=10g=10 m/s2 là 3 s.
d) Một vật có vận tốc ban đầu 4 m/s ở độ cao 20 m so với mặt đất có tầm xa là 8 m.
Câu 88. Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều. Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ, sau 5
s, vận tốc của xe đạt 20 m/s. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe tăng đều.
b) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 4 m/s2.
c) Quãng đường mà xe đi được trong 5 s là 40 m.
d) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Câu 89. Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều. Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ, sau 5 s,
vận tốc của xe đạt 30 m/s. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe không đổi.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 5 m/s2.
d) Quãng đường mà xe đi được trong 5 s là 25 m.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn
Thí sinh trả lời ngắn đáp án bằng số và đơn vị của đại lượng theo yêu cầu của câu.
Câu 90. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà
về phía Đông. Đến
bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp
về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là
bao nhiêu kilomet? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 91. Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s 2. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận
tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản?
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 92. Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt
đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Chiều sâu của hang là bao nhiêu mét? (Kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị) . Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8
m/s2.
Câu 93. Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao 100 m với vận tốc 720
km/h. Muốn thả một vật trúng mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách
mục tiêu theo phương nằm ngang bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Trang 17
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 94. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng
vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2
lần so với khi bơi trong bể bơi. Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của
người bơi là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 95. Một ô tô đang chạy với vận tốc v theo phương nằm ngang thì người ngồi trong
xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc 45 0.
Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt đất là 5 m/s. Vận tốc của ô tô là bao
nhiêu m/s?
Câu 96. Một ôtô chạy đều trên một con đường thẳng với tốc độ 25m/s (vượt quá tốc độ)
thì bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 2s khi ôtô đi qua một cảnh sát, anh cảnh sát
này bắt đầu đuổi theo với gia tốc không đổi và bằng 6m/s 2. Vị trí anh cảnh sát đuổi kịp ô
tô cách vị trí anh cảnh sát xuất phát là bao nhiêu mét?
Câu 97. Một viên bi sắt được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t
=0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu giây? (kết
quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
Câu 98. Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc
đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Tầm bay xa của vật
là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 99. Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường
vật đi được bằng
trong khoảng thời gian là
. Sai số tuyệt đối của
vận tốc là bao nhiêu mét trên giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 100. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận
tốc. Sau 10 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s2?
Câu 101. Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba
kể từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu m/s?
Câu 102. Một người đạp xe quãng đường 2 km từ nhà đến siêu thị trong 10 phút, rồi từ siêu
thị đến hiệu sách cách đó 4 km trong 20 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng
đường là bao nhiêu km/h?
Trang 18
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 103. Một người đạp xe đạp với vận tốc 4 m/s thì đạp chậm dần rồi dừng lại sau 10 s.
Gia tốc của xe có độ lớn là bao nhiêu m/s2?
Câu 104. Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì
trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 80 m so với mặt đất. Người đó bay xa được
200 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu
m/s? Lấy g=10g=10 m/s2.
Câu 105. Một máy bay đang bay theo phương ngang ở độ cao 8 km so với mặt đất, với tốc
độ 540 km/h. Người phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao
nhiêu mét để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g=10g=10 m/s2.
Câu 106. Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=5a=5 m/s2. Điều đó có
nghĩa là sau mỗi giây vận tốc của ô tô tăng thêm bao nhiêu m/s?
Câu 107. Một người đạp xe quãng đường 4 km từ nhà đến trường trong 12 phút, rồi từ
trường đến hiệu sách cách đó 3 km trong 28 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả
quãng đường là bao nhiêu km/h?
Câu 108. Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy
chạy qua với
tốc độ
Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có xe máy chạy qua với tốc độ
để đuổi theo xe máy
Giả sử hai xe máy chuyển động với tốc độ xem như không đổi. Thời
gian để xe máy đuổi kịp xe máy A? (đơn vị: km; h)
Câu 109. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ v1 = 36 (km/h), cách đó một đoạn là d
=500 (m), một ôtô đang đuổi theo với tốc độ v 2 = 54 (km/h). Coi chuyển động của các xe là
thẳng đều. Sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe máy (tính bằng giây)?
Câu 110. Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng
Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này.
Câu 111. Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 s đầu xe
chạy được quãng đường 60 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 140 m. Tốc độ trung bình
của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu m/s?
-----------HẾT----------
Trang 19
PHẦN I. Câu trắc nghiệm có bốn phương án (A;B;C;D).
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án theo yêu cầu của câu.
Phần 1. Nhận biết.
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. Sự phát triển của các vi khuẩn.
C. Sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
D. Sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.
B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.
C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng
thời gian đi hết quãng đường đó.
Câu 3. Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là
C. Không thể có độ lớn bằng
D. Có phương, chiều xác định.
Câu 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 5. Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến
luận nào sau đây là đúng.
A. Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
B. Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
C. Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
D. Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Kết
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 6. Chọn câu sai?
A. Sử dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng giúp chúng ta giải thích hiện tượng khi quan sát
các
hồ nước trong( dòng suối) chúng ta thấy mực nước nông hơn so với
thực tế.
B. Sử dụng kiến thức sự dãn nở vì nhiệt của vật rắn. Giúp chúng ta giải thích được vì sao
giữa
các nhịp cầu phải có một khe hở, đường ray tàu hỏa phải chia nhỏ
từng đoạn và cách nhau một khe hở, hay các cốc thủy tinh dày thường bị vỡ khi chúng ta rót
nước nóng hay bỏ vào ngăn đá tủ lạnh.
C. Sử dụng kiến thức tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích được hiện tượng cầu vồng sau khi
mưa.
D. Sử dụng kiến thức về quán tính giúp chúng ta giải thích được nguyên lí hoạt động của
là bàn.
Câu 7. Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 8. Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai
trò giống như bộ phận nào?
A. Công tắc bấm thả viên bi.
B. Đồng hồ đo hiện số.
C.Công tắc điều khiển đóng đồng hồ.
D. Công tắc điều khiển mở đồng hồ.
Câu 9. Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm?
A. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm.
B. Sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định.
D. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.
Câu 10. Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa là
A. đầu vào.
B. đầu ra.
C. cực dương.
D. cực âm.
Câu 11. Một vật chuyển động theo phương thẳng đứng và chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Chuyển động của vật này là
A. chuyển động thẳng đều.
Trang 2
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. chuyển động tròn đều.
D. chuyển động cong.
Câu 12. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. Chỉ có độ lớn không đổi.
B. luôn lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. tăng đều theo thời gian.
D. có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Câu 13. Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là
A. chuyển động tròn đều.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. khoảng cách từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 14. Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng
A. một đường thẳng nằm ngang.
B. một đường thẳng có độ dốc.
C. một đường gấp khúc.
D. một đường cong.
Câu 15. Vận tốc trung bình được xác định bằng
A. vận tốc ban đầu cộng với vận tốc cuối.
B. gia tốc nhân với thời gian.
C. quãng đường chia cho thời gian chuyển động.
D. độ dịch chuyển chia cho thời gian chuyển động.
Câu 16. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Gia tốc.
B. Vận tốc.
C. Quãng đường.
D. Thời gian.
Câu 17. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì
A. gia tốc của vật luôn dương.
B. vectơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Trang 3
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
C. vectơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
D. gia tốc của vật luôn âm.
Câu 18. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn đều.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 19. Tốc độ của một chuyển động không có tính chất nào sau đây?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là m/s.
C. Có phương xác định.
D. Là một đại lượng vô hướng.
Câu 20. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng
A. đều.
B. chậm dần đều.
C. nhanh dần đều.
D. nhanh dần.
Câu 21. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
A. đi qua gốc tọa độ.
B. song song với trục tung.
C. song song với trục hoành.
D. bất kì.
Câu 22. Số chỉ của tốc kế cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?
A. Tốc độ tức thời.
B. Tốc độ trung bình.
C. Thời gian chuyển động.
D. Độ dịch chuyển.
Câu 23. Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc
A. không đổi theo thời gian.
B. có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
C. tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
Trang 4
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
D. luôn có giá trị dương.
Câu 24. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
A. là một hằng số khác 0.
B. có giá trị bằng 0.
C. có giá trị biến thiên theo thời gian.
D. thay đổi hướng nhưng không thay đổi về độ lớn.
Câu 25. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một quả cam nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.
B. Một chiếc lá đang rơi từ trên cây xuống đất.
C. Một chiếc thang cuốn đang chuyển động đi xuống.
D. Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Câu 26. Một vật chuyển động ném ngang có quỹ đạo dạng
A. parabol.
B. đường thẳng.
C. hình tròn.
D. đường gấp khúc.
Phần 2. Thông hiểu.
Câu 27. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
Câu 28. Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển
chuyển
tại thời điểm
D. (2), (4).
tại thời điểm
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ
B.
C.
và độ dịch
đến
D.
A.
Trang 5
là
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 29. Trong các phép đo sau
(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn
(2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe
(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng
(4) Dùng cân và ca đông để đo khối lượng riêng của nước
Các phép đo gián tiếp là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1), (2), (3) và (4).
Câu 30. Một xe ô tô đi được quãng đường với tốc độ
thì tốc độ trung bình của xe là
A.
.
B.
.
C.
và
quãng đường với tốc độ
.
Câu 31. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết
A. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 45 0 Đông –
B. vật đứng yên.
C. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s.
D. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 450 Đông – Bắc.
D.
.
Bắc.
Câu 32. Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng
hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau
Lần đo
1
2
3
4
5
Chu kì T
2,01
2,11
2,05
2,03
2,00
(s)
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s. Sai số tuyệt đối của phép đo này có giá trị
là
A. 0,03 s.
B. 0,05 s.
C. 0,04 s.
D. 0,06 s.
Câu 33. Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai
xe trong cùng một khoảng thời gian. Chọn câu đúng?
A. Vận tốc vật 1 nhỏ hơn vận tốc vật 2.
B. Vận tốc vật 1 có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vận tốc vật 2.
C. Tốc độ vật 1 lớn hơn tốc độ vật 2.
Trang 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
D. Tốc độ vật 2 lớn hơn tốc độ vật 1.
Câu 34. Gọi S là quãng đường vật chuyển động trên một đường
thẳng trong thời gian t và đây là chuyển động đều. Tốc độ chuyển
động V trên quãng đường đó được xác định bằng công thức
A.
B. V = S.t.
C.
D. V = S – t.
Câu 35. Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
A. Gọi cấp cứu.
B. Gọi người đến sơ cứu.
C. Ngắt nguồn điện.
D. Đưa người bị điện giật ra khỏi khu vực có điện.
Câu 36. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng
đều?
A.
và
B.
C.
và
D.
và
và
Câu 37. Một người ném quả bóng theo phương ngang từ một tòa nhà
cao. Sau khi ném, quỹ đạo của quả bóng sẽ:
A. Theo một đường cong parabol.
B. Chỉ theo phương thẳng đứng.
C. Chỉ theo phương ngang.
D. Theo một đường thẳng.
Câu 38. Một chiếc ô tô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc
không đổi. Trong tình huống nào thì chiếc ô tô đang chuyển động
thẳng đều?
A. Khi xe di chuyển trên đoạn đường thẳng, không có sự thay đổi tốc
độ.
Trang 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
B. Khi xe tăng tốc để vượt một xe khác.
C. Khi xe giảm tốc để dừng lại.
D. Khi xe di chuyển trên đường cong.
Câu 39. Điều nào sau đây là đúng về chuyển động ném ngang?
A.Gia tốc theo phương ngang là không đổi.
B. Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng gia tốc trọng
trường.
C. Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng 0.
D. Vận tốc theo phương ngang luôn tăng dần.
Câu 40. Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng khi nói về
chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc
lớn.
B. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của
chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo
thời gian.
D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều
và độ lớn không đổi.
Câu 41. Trong chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Gia tốc của vật luôn thay đổi theo thời gian.
B. Vận tốc của vật luôn không đổi.
C. Quãng đường đi được tỉ lệ với bình phương thời gian.
D. Vận tốc của vật luôn bằng 0.
Câu 42. Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h. Trong
2 giờ 30 phút, ô tô đi được quãng đường là
A. 80 km.
B. 150 km.
C. 120 km.
D. 180 km.
Câu 43. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo
Trang 8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí, tầm xa L tăng 4
lần khi
A. vận tốc v0 giảm 4 lần.
B. vận tốc v0 tăng 16 lần.
C. độ cao H tăng 4 lần.
D. độ cao H tăng 16 lần.
Câu 44. Một người đi xe đạp từ A đến C theo đường từ A đến B, rồi
từ B đến C. Biết rằng AB = 4 km và BC = 4 km. Độ dịch chuyển của
người này là
A. 4 km.
B. 8 km.
C. 4242 km.
D. 8282 cm.
Câu 45. Vật A có khối lượng gấp 4 lần vật B. Ném hai vật theo
phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi
lực cản thì
A. vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật.
B. vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật.
C. vị trí chạm đất của vật A gấp 4 lần vị trí chạm đất của vật.
D. vật A và B rơi cùng vị trí.
Câu 46. Phát biểu này sau đây là đúng nhất khi nói về vận tốc của
một xe ô tô?
A. Ô tô có vận tốc là 60 km/h.
B. Ô tô đã đi 60 km theo hướng Bắc.
C. Mỗi giờ, ô tô đi được 60 km.
D. Ô tô chuyển động theo hướng Bắc với tốc độ 60 km/h.
Câu 47. Ném hai vật theo phương ngang ở cùng một vị trí, vật A
ném với tốc độ đầu gấp đôi vật B. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì:
Trang 9
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. vật A và B rơi cùng vị trí.
B. vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.
C. vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
D. chưa đủ dữ kiện để kết luận về vị trí của hai vật.
Phần 3. Vận dụng
Câu 48. Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36
km/h so với mặt đường, một hành khách đi về phía đầu tàu với vận
tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu (hình bên). Vận tốc của hành khách đối
với mặt đường là bao nhiêu mét trên giây?
A. 11 m/s.
B. 9 m/s.
C. 37 m/s.
D. 35 m/s.
Câu 49. Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng:
của phép đo là:
A.
B.
C.
. Sai số tỉ đối
D.
Câu 50. Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4m/s. Lấy
g = 10m/s2. Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai
thời điểm mà vận tốc hòn sỏi có cùng độ lớn 2,5m/s là:
A. 0,50s.
B. 0,15s.
C. 0,65s.
D. 0,35s.
Câu 51. Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Quãng đường và độ dịch chuyển của bạn A có giá trị lần lượt là
A. 2 km; 4 km.
B. 4 km; 4 km.
C. 4 km; 0 km.
D. 2 km; 2 km.
Câu 52. Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc
độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
A. 5 km/h.
B. 10 km/h.
C. – 5 km/h.
D. –10 km/h.
Trang 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 53. Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt
phẳng nằm ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 100m. Lấy
g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi ném là:
A. 18 m/s.
B. 27 m/s.
C. 50 m/s.
D. 33 m/s.
Câu 54. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20
m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s. Lấy g = 10m/s2.
Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là:
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Câu 55. Một bạn đạp xe từ ga Đà Nẵng đến trường THPT Trần Phú. Tốc độ của xe ở nửa
đầu đoạn đường này là 12 km/h và ở nửa sau đoạn đường này là 18 km/h. Tốc độ trung bình
của xe trên toàn đoạn đường là
A. 15,2 km/h.
B. 15 km/h.
C. 14,4 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 56. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả:
Sai số tỉ đối của phép đo này là
A. 2%.
B. 1,7%.
C. 5,9%.
D. 1,2%.
(cm).
Câu 57. Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một
góc α = 450, với vận tốc ban đầu là 5m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực
đại của vật là:
A. 0,25 m.
B. 0,5 m.
C. 0,625 m.
D. 1,25 m.
Câu 58. Một thuyền đi từ bến A đến bến B rồi lại trở về
Biết rằng vận tốc thuyền trong
nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ khi
thuyền đi xuôi dòng là
A. 4 m/s.
B. 4 km/h.
C. 6 m/s.
D. 6 km/h.
Câu 59. Bảng thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép
bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Sai số tuyệt đối trung
bình của phép đo là bao nhiêu milimet? (Kết quả làm tròn đến chữ số
thập phân thứ hai)
A. 0,2 mm.
B. 0,5 mm.
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
C. 0,01 mm.
D. 1,25 mm.
Câu 60. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0 = 8 m/s. Lấy g =
10m/s2. Sau khi ném 2 s, phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
A. 37,50.
B. 84,70.
C. 62,80.
D. 68,20.
Câu 61. Một chiếc xe bắt đầu chuyển động với gia tốc không đổi 3 m/s² từ trạng thái nghỉ.
Sau 10 s, xe đi được quãng đường là
A. 200 m.
B. 50 m.
C. 100 m.
D. 150 m.
Câu 62. Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển. Hệ thống phát
ra các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy
biển. Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,15 s kể từ khi
sóng âm được truyền đi. Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1500 m/s. Độ sâu
mực nước biển là
A. 92,5 m.
B. 108,2 m.
C. 112,5 m.
D. 92,5 m.
Câu 63. Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba kể
từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu?
A. 10 m/s.
B. 3 m/s.
C. 20 m/s.
D. 6 m/s.
Câu 64. Một người đứng ở một vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang
xuống biển với tốc độ 20 m/s. Vách đá cao 80 m so với mặt nước biển. Lấy g=g=10 m/s2.
Sau bao lâu thì hòn đá chạm vào mặt nước?
A. 4 s.
B. 3 s.
C. 3,5 s.
D. 4,5 s.
Câu 65. Một vật được thả từ trên cao xuống đất và người ta đo được thời gian rơi của nó là 3
s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=9,8g=9,8 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 0,8 s
cuối trước khi chạm đất xấp xỉ là
Trang 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. 10 m.
B. 20 m.
C. 30 m.
D. 40 m.
Câu 66. Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 10 m/s về 4
m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10 s đó là
A. 50 m.
B. 70 m.
C. 20 m.
D. 100 m.
Câu 67. Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m. Bỏ qua lực cản của không khí,
cho g=9,8g=9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm
A. 44 m/s.
B. 32 m/s.
C. 56 m/s.
D. 49 m/s.
Phần 4. Vận dụng cao
Câu 68. Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s 2.
Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.
A. 180m; 10s.
B. 180m; 6s.
C. 120m; 3s.
D. 110m; 5s.
Câu 69. Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi
được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả. Biết g = 10 m/s2.
A. 3s; 70m.
B. 5s; 75m.
C. 6s; 45m.
D. 4s; 80m.
Câu 70. Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị
độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình
vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến
5s là
A. 1,6 cm/s.
B. 6,4 cm/s.
C. 4,8 cm/s.
D. 2,4 cm/s.
Câu 71. Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc
thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s 2 và tốc độ truyền âm trong
không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó
Trang 13
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
A. 76m.
B. 58m.
C. 69m.
D. 82m.
Câu 72. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như
hình. Vận tốc tức thời của vật tại vị trí A là
A. 2 m/s.
B.3 m/s.
C.4 m/s.
D.1 m/s.
Câu 73. Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc
thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s 2 và tốc độ truyền âm trong
không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó
A. 76m.
B. 58m.
C. 69m.
D. 82m.
Câu 74. Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì
trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 80 m so với mặt đất. Người đó bay xa được
200 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu
m/s? Lấy g=10g=10 m/s2.
A. 50 m/s.
B. 80 m/s.
C. 100 m/s.
D. 200 m/s.
Câu 75. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận
tốc. Sau 10 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s2?
A. 10 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 4 m/s2.
D. 27 m/s2.
Câu 76. Một người đạp xe đạp với vận tốc 4 m/s thì đạp chậm dần rồi dừng lại sau 10 s. Gia
tốc của xe có độ lớn là bao nhiêu m/s2?
A. 1,6 m/s2.
B. 0,4 m/s2.
C. 4,8 m/s2.
D. 40 m/s2.
PHẦN II. Câu trả lời (Đúng / Sai )
Thí sinh chọn Đúng bấm vào ô Đúng hoặc chọn Sai bấm vào ô Sai.
Câu 77. Xét tính đúng/ sai của các câu dưới đây khi nói về sai số trong phép đo:
a) Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất
hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất.
b) Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc
từ những yếu tố bên ngoài.
c) Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của
đại lượng đó.
d) Sai số tuyệt đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
Câu 78. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang
bơi trong một bể bơi dài 50 m.
Trang 14
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
a) Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được 40 mét.
b) Từ giây 25 đến giây 35 người đó không bơi.
c) Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi theo chiều ngược lại.
d) Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây người đó bơi được 0,75 mét.
Câu 79. Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g =10m/s2.
a) Độ cao thả rơi của vật là 125 m.
b) Thời gian rơi của vật là 10s.
c) Quãng đường vật rơi trong 3s đầu là 45m.
d) Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 là 20m.
Câu 80. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100m, có hai ôtô chuyển động cùng
chiều nhau. Ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 20m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc 2m/s2, ô tô thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4m/s 2.
Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc ô tô ở tại A và B.
a) Phương trình chuyển động của xe A là
.
b) Phương trình chuyển động của xe B là
.
c) Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A là 200m.
d) Sau 5s, hai xe cách nhau 25m.
Câu 81. : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng
hồ.
Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg.
Lần đo
1
2
3
4
Trung bình
m (Kg)
4,2
4,4
4,4
4,2
m=?
∆ m (kg)
∆m = ?
a) Giá trị trung bình khối lượng của túi trái câu là 4,2 kg.
b) Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo 0,01 kg.
c) Sai số tuyệt đối của phép đo 0,2 kg.
d) Sai số tương đối của phép đo 4,65 %.
Câu 82. Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với
gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động
chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết dốc dài 570 m.
Trang 15
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
a) Phương trình chuyển động của xe đạp là
b) Phương trình chuyển động của ô tô là là
c) Thời gian hai xe gặp nhau là 190s.
d) Sau 20s hai xe cách nhau là 170m.
Câu 83. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC
(Hình 5.2). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút,
đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút.
a) Quãng đường đi từ nhà đến trường 700 m.
b) Tốc độ trung bình khi đi từ nhà đến trường 7 m/s.
c) Độ dịch chuyển từ nhà đến trường 500 m.
d) Vận tốc trung bình khi đi từ nhà đến trường 5 m/s.
Câu 84. Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ
độ cao 117,6m. Lấy g = 9,8m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Thời gian rơi của hòn sỏi là 6s.
b) Vận tốc chạm đất của hòn sỏi là 49m/s.
c) Quãng đường vật rơi được trong 3s đầu là 73,5m.
d) Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là 41,4m.
Câu 85. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí.
Lấy g=10g=10 m/s2. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi và có giá trị là 5 m/s2.
b) Sau 2 s rơi tự do, vận tốc của vật là 30 m/s.
c) Thời gian để vật rơi chạm đất là 4 s.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 30 m/s.
Câu 86. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí.
Lấy g=10g=10 m/s2. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi và có giá trị là 10 m/s2.
b) Sau 3 s rơi tự do, vận tốc của vật là 20 m/s.
c) Thời gian để vật rơi chạm đất là 4 s.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 45 m/s.
Câu 87. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau khi nói về chuyển động ném.
a) Chuyển động thành phần theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng của vật bị ném
ngang phụ thuộc vào nhau.
Trang 16
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
b) Nếu từ cùng một độ cao, đồng thời ném ngang các vật khác nhau với các vận tốc khác
nhau thì chúng đều rơi xuống đất cùng một lúc.
c) Thời gian chạm đất của một vật được ném từ độ cao 40 m với g=10g=10 m/s2 là 3 s.
d) Một vật có vận tốc ban đầu 4 m/s ở độ cao 20 m so với mặt đất có tầm xa là 8 m.
Câu 88. Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều. Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ, sau 5
s, vận tốc của xe đạt 20 m/s. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe tăng đều.
b) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 4 m/s2.
c) Quãng đường mà xe đi được trong 5 s là 40 m.
d) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Câu 89. Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều. Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ, sau 5 s,
vận tốc của xe đạt 30 m/s. Cho biết các nhận xét dưới đây đúng hay sai.
a) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe không đổi.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 5 m/s2.
d) Quãng đường mà xe đi được trong 5 s là 25 m.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn
Thí sinh trả lời ngắn đáp án bằng số và đơn vị của đại lượng theo yêu cầu của câu.
Câu 90. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà
về phía Đông. Đến
bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp
về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là
bao nhiêu kilomet? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 91. Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s 2. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận
tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản?
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 92. Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt
đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Chiều sâu của hang là bao nhiêu mét? (Kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị) . Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8
m/s2.
Câu 93. Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao 100 m với vận tốc 720
km/h. Muốn thả một vật trúng mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách
mục tiêu theo phương nằm ngang bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Trang 17
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 94. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng
vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2
lần so với khi bơi trong bể bơi. Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của
người bơi là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 95. Một ô tô đang chạy với vận tốc v theo phương nằm ngang thì người ngồi trong
xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc 45 0.
Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt đất là 5 m/s. Vận tốc của ô tô là bao
nhiêu m/s?
Câu 96. Một ôtô chạy đều trên một con đường thẳng với tốc độ 25m/s (vượt quá tốc độ)
thì bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 2s khi ôtô đi qua một cảnh sát, anh cảnh sát
này bắt đầu đuổi theo với gia tốc không đổi và bằng 6m/s 2. Vị trí anh cảnh sát đuổi kịp ô
tô cách vị trí anh cảnh sát xuất phát là bao nhiêu mét?
Câu 97. Một viên bi sắt được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t
=0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu giây? (kết
quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
Câu 98. Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc
đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Tầm bay xa của vật
là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 99. Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường
vật đi được bằng
trong khoảng thời gian là
. Sai số tuyệt đối của
vận tốc là bao nhiêu mét trên giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 100. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận
tốc. Sau 10 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s2?
Câu 101. Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba
kể từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu m/s?
Câu 102. Một người đạp xe quãng đường 2 km từ nhà đến siêu thị trong 10 phút, rồi từ siêu
thị đến hiệu sách cách đó 4 km trong 20 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng
đường là bao nhiêu km/h?
Trang 18
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN VẬT LÍ – CHƯƠNG 1-2-3
Câu 103. Một người đạp xe đạp với vận tốc 4 m/s thì đạp chậm dần rồi dừng lại sau 10 s.
Gia tốc của xe có độ lớn là bao nhiêu m/s2?
Câu 104. Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì
trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 80 m so với mặt đất. Người đó bay xa được
200 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu
m/s? Lấy g=10g=10 m/s2.
Câu 105. Một máy bay đang bay theo phương ngang ở độ cao 8 km so với mặt đất, với tốc
độ 540 km/h. Người phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao
nhiêu mét để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g=10g=10 m/s2.
Câu 106. Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=5a=5 m/s2. Điều đó có
nghĩa là sau mỗi giây vận tốc của ô tô tăng thêm bao nhiêu m/s?
Câu 107. Một người đạp xe quãng đường 4 km từ nhà đến trường trong 12 phút, rồi từ
trường đến hiệu sách cách đó 3 km trong 28 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả
quãng đường là bao nhiêu km/h?
Câu 108. Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy
chạy qua với
tốc độ
Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có xe máy chạy qua với tốc độ
để đuổi theo xe máy
Giả sử hai xe máy chuyển động với tốc độ xem như không đổi. Thời
gian để xe máy đuổi kịp xe máy A? (đơn vị: km; h)
Câu 109. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ v1 = 36 (km/h), cách đó một đoạn là d
=500 (m), một ôtô đang đuổi theo với tốc độ v 2 = 54 (km/h). Coi chuyển động của các xe là
thẳng đều. Sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe máy (tính bằng giây)?
Câu 110. Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng
Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này.
Câu 111. Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 s đầu xe
chạy được quãng đường 60 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 140 m. Tốc độ trung bình
của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu m/s?
-----------HẾT----------
Trang 19









Tài liệu hay mà sao không thấy có ai tải về nghiên cứu nhỉ?