Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hương
Ngày gửi: 14h:55' 09-01-2025
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hương
Ngày gửi: 14h:55' 09-01-2025
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
ÔN THI HỌC KÌ I 2024-2025
MÔN TOÁN – TIẾNG VIỆT LỚP 2
Họ và tên:……………………………..
I. Bài tập trắc nghiệm:
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 7 đơn vị và 6 chục là:
A. 76 B. 67 C. 670 D. 607
Câu 2. Số lẻ liền trước số 63 là:
A. 61 B. 62 C. 64 D. 65
Câu 3. Hôm nay là thứ Ba, hỏi 16 ngày nữa là thứ mấy?
A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Năm D. Thứ Sáu
Câu 5. Số hình tứ giác trong hình vẽ bên là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 6. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên là:
A. Ba điểm A, B, C B. Ba điểm B, O, M
C. Ba điểm D, M, C D. Ba điểm A, O, M
Câu 7. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 20 là:
A. 70 B. 79 C. 80 D. 89
Câu 8. Mạnh có 30 viên bi, Huy có ít hơn Mạnh 12 viên bi. Huy có số viên bi là:
A. 18 B. 28 C. 42 D. 32
Câu 9. Lan có 15 quả cam, Hùng có nhiều hơn Lan 6 quả cam. Hùng có số quả cam là:
A. 9 B. 10 C. 18 D. 21
Câu 10. Một đoàn tàu khởi hành từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau thì đến
nơi. Vậy đoàn tàu khởi hành trong mấy ngày?
A. 1 ngày B. 2 ngày C. 3 ngày D. 4 ngày
Câu 11. Thứ tự được sắp xếp từ bé đến lớn là:
A. 17; 78; 81; 49; 38 B. 17; 38; 49; 78; 81
C. 17; 38; 78; 81; 49 D. 17; 49; 38; 78; 81
Câu 12. Chọn đáp án đúng:
A. Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
B. Muốn tìm số bị trừ ta lấy số trừ trừ đi hiệu
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 13. Một cửa hàng bán bánh mở cửa từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Mẹ đến mua hàng
lúc 18 giờ. Vậy mẹ có mua được hàng không?
A. Có B. Không
Câu 14. Hai số có tổng bằng 50, biết số bé là 19. Số lớn là:
A. 50 B. 19 C. 21 D. 31
Câu 15. Gia đình Hiền ăn tối lúc: (0,5 điểm)
A. 7 giờ 15 phút B. 19 giờ 15 phút
C. 7 giờ 3 phút D. 19 giờ 3 phút
Câu 16. Mỗi con vịt cân nặng 3 kg. Cân nặng của mỗi con chó là: (0,5 điểm)
A. 3 kg B. 4 kg
C. 5 kg D. 6 kg
II. Tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
38 + 24
27 + 56
35 + 19
43 + 37
56 – 39
42 – 16
55 – 37
63 – 28
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 2. Tính:
12 + 8 + 7 = ………..
45 – 39 + 10 = ………..
= ……..
=…………
23 + 23 – 23 = …………
=………….
Bài 3. Tính nhẩm:
10 + 10 = ….
70 + 30 = ….
10 + 60 + 30 = ….
100 – 40 = ….
80 – 50 – 10 = ….
90 – 20 + 30 = ….
28 + 2 + 6 = ….
17 + 3 + 8 = ….
39 + 1 + 3 = ….
48 – 8 + 5 = ….
53 – 13 + 10 = ….
76 – 26 – 10 = ….
Bài 4. Tính nhẩm
Bài 5. Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:
25 + 25 …. 49
19 + 21 …. 30
45 + 45 …. 100 – 10
Bài 6. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
……………………………………………………………………………………………
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
……………………………………………………………………………………………
Bài 7. Tính nhanh: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 8. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 9. a) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 13?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 10.
a) Tổng của 46 và số liền trước của nó là bao nhiêu?
b) Tổng của 33 và số liền sau của nó là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
(Đề số 1)
A. ĐỌC
I. Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:
Cây xấu hổ
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt
lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó
mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh
biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng
trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay
qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim
xanh đó quay trở lại?
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.
B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.
D. Cây xấu hổ xôn xao.
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
A. Có con chim lạ bay đến.
B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi
ngay.
C. Có con chim chích chòe bay đến.
Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
A. Vì chưa được bắt con chim.
B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.
C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.
Câu 4: Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?
A. Róc rách.
B. Lạt xạt.
C. Xôn xao.
Câu 5: Toàn thân con chim thế nào?
A. Lóng lánh.
B. Lập lòe.
C. Líu lo.
Câu 6: Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:
A. Cây xấu hổ.
B. Co rúm.
C. Co rúm mình lại.
Câu 7: Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại?
...............................................................................................................................
B. VIẾT
Câu 1: Nghe – viết:
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên sao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Câu 2:
a, Điền vào chỗ chấm c, k hay q:
….úc áo;
…eo kiệt;
tô …..anh;
con ….ênh
cái th.......
th... tổ ong
b, Điền vào chỗ chấm ang hay an:
s…. trọng
lan c........
Câu 3:
a.Tìm 2 từ chỉ sự vật:..........................................................................................
Tìm 2 từ chỉ hoạt động:...................................................................................
Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:....................................................................................
b, Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a.
...............................................................................................................................
Câu 4: Viết 3 - 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(Đề số 2)
I. Đọc hiểu .
Cô giáo lớp em
Sáng nào em đến lớp
Cô dạy em tập viết
Những lời cô giáo giảng
Cũng thấy cô đến rồi
Gió đưa thoảng hương
nhài
Ấm trang vở thơm tho
Đáp lời “Chào cô ạ!”
Cô mỉm cười thật tươi
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
Yêu thương em ngắm
mãi
Những điểm mười cô
cho.
Tác giả: Nguyễn Xuân Sanh
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Hàng ngày bạn nhỏ đến lớp thì ai đã luôn đến trước rồi ?
A. Lớp trưởng B. Cô giáo C. Bạn cùng bàn
2. Khi bạn nhỏ chào cô giáo thì cô đã ứng xử lại thế nào ?
A. Cô mỉm cười thật tươi.
B. Cô tức giận
C. Cô tặng kẹo cho bạn nhỏ.
3. Ở khổ thơ thứ 2, cô giáo đã dạy bạn nhỏ làm gì?
A. Tập đọc. . B. Múa hát C. Tập viết
4. Em có yêu quý cô giáo của mình không ? vì sao ?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. Luyện tập:
Bài 1. Điền vào chỗ chấm:
a. s hoặc x
……ấm sét nhận ……ét ….uất cơm ….ách túi
b) ng hay ngh
con …an. Suy ….. ĩ lắng ……e
c) uôt hay uôc
hiệu th…
…lạnh b… .. l….. rau
Bài 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng:
Công nhân, học sinh, viết bảng, nấu cơm, chủ tịch xã, bay , nhảy, ca hát , trông em, vận
động viên, ông nội, quét nhà, dọn dẹp.
Người
Hoạt động
……………………………….
………………………………..
……………………………….
………………………………..
……………………………….
………………………………..
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:
a. Cái cặp sách:
…………………………………………………………………………………..
b. Cái bàn chải đánh răng:
…………………………………………………………………………………..
c. Cái cốc nước:
…………………………………………………………………………………..
Bài 4. Hãy viết những từ chỉ nghề nghiệp mà em biết :
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 5. Viết vào chỗ chấm bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu trong câu sau:
-……………., các bạn học sinh đang chăm chú nghe giảng.
-………………….., những bông hồng đang tỏa ngát hương thơm.
- Có tiếng các bạn đang nô đùa ……………………….
(Đề số 3)
I. Đọc thầm văn bản sau:
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui
sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên
tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng
được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ
em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng,
nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A
không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến
các bạn B, C, D, D, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy
gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong bảng
chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
A. Đứng đầu B. Đứng giữa C. Đứng cuối
2. Chữ A mơ ước điều gì ?
A. Được cô giáo khen.
B. Tự mình làm ra một cuốn sách.
C. Có thật nhiều tiền.
3. Chữ A nhận ra điều gì ?
A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả. .
B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách.
C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất..
4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? vì sao chúng ta cần chăm đọc sách ?
II. Luyện tập:
Bài 1.
a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm:
cô ... ai .…é thăm lúa ….ạo
b) ay hay ây
máy b…….. b…… ong thợ x…..
c) an hay ang
đ……gà màu v….. buôn b… ..
Bài 2. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông và viết
tên bên dưới đồ vật đó:
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:
a. Cái cặp sách:
…………………………………………………………………………………..
b. Cái bàn chải đánh răng:
…………………………………………………………………………………..
c. Cái cốc nước:
…………………………………………………………………………………..
(Đề số 4)
I. Đọc thầm văn bản sau:
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
(Nguyễn Nhật Ánh).
Khi trang sách mở ra
Khoảng trời xa xích lại
Bắt đầu là cỏ dại
Thứ đến là cánh chim
Sau nữa là trẻ con
Cuối cùng là người lớn
Với bao nhiêu là gió
Trong trang sách có biển
Em thấy những cánh buồm
Trong trang sách có rừng
Trang sách không nói được
Sao em nghe điều gì
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu
1. Sắp xếp các từ sau theo thứ tự xuất hiện ở khổ thơ đầu.
A. Cánh chim B. Cỏ dại C. Người lớn D. Trẻ con
……………………………………………………………….
2. Ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3, bạn nhỏ thấy gì trong trang sách?
A. Lửa, biển, ao sâu, gió, mây
B. Trái đất, chim chóc, rừng, biển.
C. Biển, cánh buồm, gió, rừng, lửa, ao sâu.
3. Những tiếng có vần giống nhau ở khổ thơ thơ cuối là :
A. Trang , vàng B. Trang - đang C. Được - trang
4. Trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ lại nghe thấy điều gì đó. Đó là điều gì ?
Tại sao bạn nhỏ lại nghe được những điều ấy?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. Luyện tập:
Bài 1. Điền g hay gh vào chỗ chấm:
- Lên thác xuống ………ềnh - Áo ……ấm đi đêm
- ……..an cóc tía - …….i lòng tạc dạ
- Nhiễu điều phủ lấy giá …….ương
Bài 2. Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ:
a. (au/ âu)
r……muống.;
con tr…….;
l ……nhà ;
đoàn t…..; thi đ…
b. (ac/ăc)
rang l…….;
b… …cầu;
m… …áo.;
đánh gi……
Bài 3. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc điểm
Mái tóc bà
ửng hồng
Đôi mắt
long lanh
Hai má
bạc trắng
Bài 4. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.
Bài 5. Viết câu kiểu Ai thế nào để nêu đặc điểm về:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
(Đề số 5)
I. Luyện đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau:
CUỐN SÁCH CỦA EM
Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,
thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì.
Người viết cuốn sách được gọi là tác giả. Tên tác giả thường được ghi vào phía trên
của bìa sách. Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà xuất bản. Tên nhà xuất bản thường
được ghi ở phía dưới bìa sách. Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục thể hiện các mục
chính và vị trí của chúng trong cuốn sách. thường được đặt ở ngay sau trang bìa, cũng có
khi được đặt ở cuối sách. Mỗi lần đọc một cuốn sách mới, đừng quên những điều này em
nhé.
(Nhật Huy)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Qua bài đọc em biết được điều gì về sách?
A. tên sách B. tác giả C. mục lục sách D. Tất cả các đáp án trên.
2. Em cần làm gì để giữ gìn những cuốn sách luôn mới?
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
II- Luyện tập
1. Điền vào chỗ chấm:
a. c hoặc k
thước ….ẻ
…ính trọng
….ắt giấy
câu ….á
b. bảy hay bẩy
đòn …..
thứ …..
2. Viết 3 từ ngữ:
a. Chỉ đồ dùng trong gia đình :………………………………………………………..
b. Chỉ đồ chơi: ………………………………………………………..
c. Chỉ đồ dùng học tập: ………………………………………………………..
MÔN TOÁN – TIẾNG VIỆT LỚP 2
Họ và tên:……………………………..
I. Bài tập trắc nghiệm:
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 7 đơn vị và 6 chục là:
A. 76 B. 67 C. 670 D. 607
Câu 2. Số lẻ liền trước số 63 là:
A. 61 B. 62 C. 64 D. 65
Câu 3. Hôm nay là thứ Ba, hỏi 16 ngày nữa là thứ mấy?
A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Năm D. Thứ Sáu
Câu 5. Số hình tứ giác trong hình vẽ bên là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 6. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên là:
A. Ba điểm A, B, C B. Ba điểm B, O, M
C. Ba điểm D, M, C D. Ba điểm A, O, M
Câu 7. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 20 là:
A. 70 B. 79 C. 80 D. 89
Câu 8. Mạnh có 30 viên bi, Huy có ít hơn Mạnh 12 viên bi. Huy có số viên bi là:
A. 18 B. 28 C. 42 D. 32
Câu 9. Lan có 15 quả cam, Hùng có nhiều hơn Lan 6 quả cam. Hùng có số quả cam là:
A. 9 B. 10 C. 18 D. 21
Câu 10. Một đoàn tàu khởi hành từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau thì đến
nơi. Vậy đoàn tàu khởi hành trong mấy ngày?
A. 1 ngày B. 2 ngày C. 3 ngày D. 4 ngày
Câu 11. Thứ tự được sắp xếp từ bé đến lớn là:
A. 17; 78; 81; 49; 38 B. 17; 38; 49; 78; 81
C. 17; 38; 78; 81; 49 D. 17; 49; 38; 78; 81
Câu 12. Chọn đáp án đúng:
A. Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
B. Muốn tìm số bị trừ ta lấy số trừ trừ đi hiệu
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 13. Một cửa hàng bán bánh mở cửa từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Mẹ đến mua hàng
lúc 18 giờ. Vậy mẹ có mua được hàng không?
A. Có B. Không
Câu 14. Hai số có tổng bằng 50, biết số bé là 19. Số lớn là:
A. 50 B. 19 C. 21 D. 31
Câu 15. Gia đình Hiền ăn tối lúc: (0,5 điểm)
A. 7 giờ 15 phút B. 19 giờ 15 phút
C. 7 giờ 3 phút D. 19 giờ 3 phút
Câu 16. Mỗi con vịt cân nặng 3 kg. Cân nặng của mỗi con chó là: (0,5 điểm)
A. 3 kg B. 4 kg
C. 5 kg D. 6 kg
II. Tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
38 + 24
27 + 56
35 + 19
43 + 37
56 – 39
42 – 16
55 – 37
63 – 28
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 2. Tính:
12 + 8 + 7 = ………..
45 – 39 + 10 = ………..
= ……..
=…………
23 + 23 – 23 = …………
=………….
Bài 3. Tính nhẩm:
10 + 10 = ….
70 + 30 = ….
10 + 60 + 30 = ….
100 – 40 = ….
80 – 50 – 10 = ….
90 – 20 + 30 = ….
28 + 2 + 6 = ….
17 + 3 + 8 = ….
39 + 1 + 3 = ….
48 – 8 + 5 = ….
53 – 13 + 10 = ….
76 – 26 – 10 = ….
Bài 4. Tính nhẩm
Bài 5. Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:
25 + 25 …. 49
19 + 21 …. 30
45 + 45 …. 100 – 10
Bài 6. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
……………………………………………………………………………………………
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
……………………………………………………………………………………………
Bài 7. Tính nhanh: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 8. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 9. a) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 13?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 10.
a) Tổng của 46 và số liền trước của nó là bao nhiêu?
b) Tổng của 33 và số liền sau của nó là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
(Đề số 1)
A. ĐỌC
I. Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:
Cây xấu hổ
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt
lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó
mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh
biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng
trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay
qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim
xanh đó quay trở lại?
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.
B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.
D. Cây xấu hổ xôn xao.
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
A. Có con chim lạ bay đến.
B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi
ngay.
C. Có con chim chích chòe bay đến.
Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
A. Vì chưa được bắt con chim.
B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.
C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.
Câu 4: Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?
A. Róc rách.
B. Lạt xạt.
C. Xôn xao.
Câu 5: Toàn thân con chim thế nào?
A. Lóng lánh.
B. Lập lòe.
C. Líu lo.
Câu 6: Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:
A. Cây xấu hổ.
B. Co rúm.
C. Co rúm mình lại.
Câu 7: Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại?
...............................................................................................................................
B. VIẾT
Câu 1: Nghe – viết:
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên sao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Câu 2:
a, Điền vào chỗ chấm c, k hay q:
….úc áo;
…eo kiệt;
tô …..anh;
con ….ênh
cái th.......
th... tổ ong
b, Điền vào chỗ chấm ang hay an:
s…. trọng
lan c........
Câu 3:
a.Tìm 2 từ chỉ sự vật:..........................................................................................
Tìm 2 từ chỉ hoạt động:...................................................................................
Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:....................................................................................
b, Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a.
...............................................................................................................................
Câu 4: Viết 3 - 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(Đề số 2)
I. Đọc hiểu .
Cô giáo lớp em
Sáng nào em đến lớp
Cô dạy em tập viết
Những lời cô giáo giảng
Cũng thấy cô đến rồi
Gió đưa thoảng hương
nhài
Ấm trang vở thơm tho
Đáp lời “Chào cô ạ!”
Cô mỉm cười thật tươi
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
Yêu thương em ngắm
mãi
Những điểm mười cô
cho.
Tác giả: Nguyễn Xuân Sanh
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Hàng ngày bạn nhỏ đến lớp thì ai đã luôn đến trước rồi ?
A. Lớp trưởng B. Cô giáo C. Bạn cùng bàn
2. Khi bạn nhỏ chào cô giáo thì cô đã ứng xử lại thế nào ?
A. Cô mỉm cười thật tươi.
B. Cô tức giận
C. Cô tặng kẹo cho bạn nhỏ.
3. Ở khổ thơ thứ 2, cô giáo đã dạy bạn nhỏ làm gì?
A. Tập đọc. . B. Múa hát C. Tập viết
4. Em có yêu quý cô giáo của mình không ? vì sao ?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. Luyện tập:
Bài 1. Điền vào chỗ chấm:
a. s hoặc x
……ấm sét nhận ……ét ….uất cơm ….ách túi
b) ng hay ngh
con …an. Suy ….. ĩ lắng ……e
c) uôt hay uôc
hiệu th…
…lạnh b… .. l….. rau
Bài 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng:
Công nhân, học sinh, viết bảng, nấu cơm, chủ tịch xã, bay , nhảy, ca hát , trông em, vận
động viên, ông nội, quét nhà, dọn dẹp.
Người
Hoạt động
……………………………….
………………………………..
……………………………….
………………………………..
……………………………….
………………………………..
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:
a. Cái cặp sách:
…………………………………………………………………………………..
b. Cái bàn chải đánh răng:
…………………………………………………………………………………..
c. Cái cốc nước:
…………………………………………………………………………………..
Bài 4. Hãy viết những từ chỉ nghề nghiệp mà em biết :
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 5. Viết vào chỗ chấm bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu trong câu sau:
-……………., các bạn học sinh đang chăm chú nghe giảng.
-………………….., những bông hồng đang tỏa ngát hương thơm.
- Có tiếng các bạn đang nô đùa ……………………….
(Đề số 3)
I. Đọc thầm văn bản sau:
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui
sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên
tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng
được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ
em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng,
nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A
không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến
các bạn B, C, D, D, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy
gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong bảng
chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
A. Đứng đầu B. Đứng giữa C. Đứng cuối
2. Chữ A mơ ước điều gì ?
A. Được cô giáo khen.
B. Tự mình làm ra một cuốn sách.
C. Có thật nhiều tiền.
3. Chữ A nhận ra điều gì ?
A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả. .
B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách.
C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất..
4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? vì sao chúng ta cần chăm đọc sách ?
II. Luyện tập:
Bài 1.
a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm:
cô ... ai .…é thăm lúa ….ạo
b) ay hay ây
máy b…….. b…… ong thợ x…..
c) an hay ang
đ……gà màu v….. buôn b… ..
Bài 2. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông và viết
tên bên dưới đồ vật đó:
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:
a. Cái cặp sách:
…………………………………………………………………………………..
b. Cái bàn chải đánh răng:
…………………………………………………………………………………..
c. Cái cốc nước:
…………………………………………………………………………………..
(Đề số 4)
I. Đọc thầm văn bản sau:
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
(Nguyễn Nhật Ánh).
Khi trang sách mở ra
Khoảng trời xa xích lại
Bắt đầu là cỏ dại
Thứ đến là cánh chim
Sau nữa là trẻ con
Cuối cùng là người lớn
Với bao nhiêu là gió
Trong trang sách có biển
Em thấy những cánh buồm
Trong trang sách có rừng
Trang sách không nói được
Sao em nghe điều gì
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu
1. Sắp xếp các từ sau theo thứ tự xuất hiện ở khổ thơ đầu.
A. Cánh chim B. Cỏ dại C. Người lớn D. Trẻ con
……………………………………………………………….
2. Ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3, bạn nhỏ thấy gì trong trang sách?
A. Lửa, biển, ao sâu, gió, mây
B. Trái đất, chim chóc, rừng, biển.
C. Biển, cánh buồm, gió, rừng, lửa, ao sâu.
3. Những tiếng có vần giống nhau ở khổ thơ thơ cuối là :
A. Trang , vàng B. Trang - đang C. Được - trang
4. Trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ lại nghe thấy điều gì đó. Đó là điều gì ?
Tại sao bạn nhỏ lại nghe được những điều ấy?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. Luyện tập:
Bài 1. Điền g hay gh vào chỗ chấm:
- Lên thác xuống ………ềnh - Áo ……ấm đi đêm
- ……..an cóc tía - …….i lòng tạc dạ
- Nhiễu điều phủ lấy giá …….ương
Bài 2. Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ:
a. (au/ âu)
r……muống.;
con tr…….;
l ……nhà ;
đoàn t…..; thi đ…
b. (ac/ăc)
rang l…….;
b… …cầu;
m… …áo.;
đánh gi……
Bài 3. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc điểm
Mái tóc bà
ửng hồng
Đôi mắt
long lanh
Hai má
bạc trắng
Bài 4. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.
Bài 5. Viết câu kiểu Ai thế nào để nêu đặc điểm về:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
(Đề số 5)
I. Luyện đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau:
CUỐN SÁCH CỦA EM
Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,
thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì.
Người viết cuốn sách được gọi là tác giả. Tên tác giả thường được ghi vào phía trên
của bìa sách. Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà xuất bản. Tên nhà xuất bản thường
được ghi ở phía dưới bìa sách. Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục thể hiện các mục
chính và vị trí của chúng trong cuốn sách. thường được đặt ở ngay sau trang bìa, cũng có
khi được đặt ở cuối sách. Mỗi lần đọc một cuốn sách mới, đừng quên những điều này em
nhé.
(Nhật Huy)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Qua bài đọc em biết được điều gì về sách?
A. tên sách B. tác giả C. mục lục sách D. Tất cả các đáp án trên.
2. Em cần làm gì để giữ gìn những cuốn sách luôn mới?
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
II- Luyện tập
1. Điền vào chỗ chấm:
a. c hoặc k
thước ….ẻ
…ính trọng
….ắt giấy
câu ….á
b. bảy hay bẩy
đòn …..
thứ …..
2. Viết 3 từ ngữ:
a. Chỉ đồ dùng trong gia đình :………………………………………………………..
b. Chỉ đồ chơi: ………………………………………………………..
c. Chỉ đồ dùng học tập: ………………………………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất