Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 10h:14' 13-01-2023
Dung lượng: 633.3 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 10h:14' 13-01-2023
Dung lượng: 633.3 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
PHẦN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THEO BÀI
1
PHẦN MỘT:
CHƯƠNG I:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
TIẾT 1 – BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1. Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Năm 1945:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
+ Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước Đồng minh: Nhanh chóng đánh bại phát
xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và phân chia thành quả chiến thắng.
Hội nghị Ianta (2 – 1945) tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của các nguyên thủ
cường quốc: Liên Xô, Mĩ và Anh.
2. Những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc Đức và Nhật Bản.
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại Đức Nhanh chóng kết thúc
chiến tranh.
- Thành lập tổ chức “Liên hợp quốc” Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước Giải giáp phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng
ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu:
Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
Áo và Phần Lan trở thành trung lập.
+ Ở châu Á:
Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạng
Mông Cổ, khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật
(1904), trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo
Curin.
Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
Ở Triều Tiên: Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38
làm ranh giới.
Ở Trung Quốc: Trung Quốc cần thống nhất và dân chủ, Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với
sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng
Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức (từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945), việc giải
giáp Nhật ở Đông Dương được giao cho Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và Trung Hoa Dân
quốc vào phía Bắc.
2
3. Ý nghĩa lịch sử
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực Ianta”.
II. Sự thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Hội nghị Xan Phranxixcô (từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945) tại Mĩ với sự tham dự của đại biểu
các thành viên thông qua bản “Hiến chương” và tuyên bố thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”
Bản “Hiến chương” chính thức có hiệu lực (10 – 1945).
2. Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc,
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
4. Bộ máy hoạt động
- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và
Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế, Ban Thư kí.
- Trong đó: Đại hội đồng gồm đại diện các thành viên có quyền bình đẳng và họp một kì vào
mỗi năm thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi “Hiến chương” quy định, Hội
đồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới,
mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ,
Anh, Pháp với Trung Quốc mới được thông qua và có giá trị, còn Ban thư kí là cơ quan hành
chính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm.
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ).
5. Vai trò
- Đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh Duy trì hòa bình và an ninh
thế giới.
- Đã có nhiều cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực.
-------------------- Hết --------------------
3
CHƯƠNG II:
TIẾT 2 – BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I. Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai với bị các nước tư bản bao vây
kinh tế và cô lập chính trị.
b. Biện pháp
- Đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3
tháng với tinh thần tự lực tự cường.
c. Thành tựu
* Về kinh tế (1950)
- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh.
- Về công nghiệp: Tổng sản lượng công nghiệp tăng so với mức trước chiến tranh và nhiều xí
nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
a. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ
nghĩa xã hội.
b. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng (những năm 60).
- Về công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ) với
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
* Về khoa học – kĩ thuật
- Trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
- Phóng con tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) Mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
* Về xã hội:
- Tỉ lệ công nhân chiếm nhiều hơn số người lao động trong cả nước và trình độ học vấn của
người dân không ngừng được nâng cao.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp
đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Củng cố và tăng cường sức mạnh, nâng cao vị thế trên trường quốc tế, trở thành nước xã hội
chủ nghĩa lớn nhất và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
4
TIẾT 3 – BÀI 2 (TIẾP THEO):
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
II. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
(1989 – 1991)
- Đường lối lãnh đạo chủ quan và duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Sản
xuất trì trệ và đời sống không được cải thiện.
- Thiếu dân chủ và công bằng Tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng.
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến Trì trệ và khủng hoảng
kinh tế – xã hội.
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt Khủng hoảng thêm trầm
trọng.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
III. Liên bang Nga (1991 – 2000)
1. Liên bang Nga trước năm 2000
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô” sau khi Liên Xô tan rã, được kế thừa địa vị pháp lí của
Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước
ngoài.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm (1990 – 1995) và sau đó kinh
tế bắt đầu có những tín hiệu phục hồi (1996).
* Về chính trị:
- Ban hành “Hiến pháp” (12 – 1993) Quy định thể chế Tổng thống Liên bang.
* Về đối nội:
- Tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc với phong trào li khai ở vùng
Trécxnia Tình trạng không ổn định.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sánh đa phương:
+ Một mặt, ngả về phương Tây Hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về
kinh tế.
+ Mặt khác, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á.
2. Liên bang Nga từ năm 2000
a. Hoàn cảnh lịch sử
- V. Putin lên làm Tổng thống (2000) Có nhiều chuyển biến khả quan.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Dần hồi phục và phát triển.
* Về chính trị và xã hội:
- Tương đối ổn định và vị thế quốc tế được nâng cao.
* Về đối nội:
- Vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra.
* Về đối ngoại:
- Tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển Giữ vững địa vị của một
cường quốc Âu – Á.
-------------------- Hết -------------------5
CHƯƠNG III:
TIẾT 4 – BÀI 3:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú.
2. Biểu hiện
a. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
- Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Về chính trị:
- Tại Trung Quốc:
+ Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước “Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa” (10 – 1949) Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và nhờ sự giúp đỡ
của Mĩ.
+ Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha nhưng sau đó trở về chủ
quyền của nước này (những năm 90 của thế kỉ XX).
- Tại Triều Tiên:
+ Sau khi thoát khỏi Nhật Bản và trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, bị chia cắt thành hai
miền theo vĩ tuyến 38: Nhà nước “Đại Hàn Dân quốc” (Hàn Quốc) được thành lập ở phía Nam
(8 – 1948) và Nhà nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên” ra đời vào ở phía Bắc (9 –
1948).
+ Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ (6 – 1950).
+ Hai bên kí “Hiệp định đình chiến” (7 – 1953) tại Bàn Môn Điểm và vĩ tuyến 38 vẫn được coi
là ranh giới của hai miền.
+ Hai miền đã kí “Hiệp định hòa hợp giữa hai Nhà nước” (2000) Mở ra một bước mới trong
tiến trình hòa hợp và thống nhất Triều Tiên.
* Về kinh tế:
- Đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (thế kỉ XX) Đời sống được cải thiện
rõ rệt và dự đoán “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”.
- Ba “con rồng” kinh tế: Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan.
- Nhật Bản trở nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
- Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ cuối thế kỉ XX –
đầu thế kỉ XXI.
II. TRUNG QUỐC
1. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
a. Sự thành lập
- Diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản (1946 – 1949):
+ Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản Trung Quốc (7 –
1946).
+ Quân giải phóng đã chuyển sang phản công sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 –
1946 đến tháng 6 – 1947) Lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát.
+ Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi (1949) Đất nước được giải phóng, còn quốc dân đảng
thất bại và phải rút chạy ra Đài Loan.
Nước “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” được thành lập và đứng đầu là Mao Trạch Đông (10
– 1949).
6
b. Về đối nội
- Thi hành chính sách tích cực Củng cố hòa bình.
- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1950).
c. Ý nghĩa lịch sử
* Đối với trong nước:
- Đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc.
- Xóa bỏ tàn dư của phong kiến.
- Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập và tự do Tiến lên chủ nghĩa xã hội.
* Đối với thế giới:
- Đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới và tăng cường sức mạnh phe
xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
2. Công cuộc cải cách – mở cửa (1978)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
(12 – 1978) Mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội.
- Đường lối này được nâng lên thành “đường lối chung” của Đại hội XII (9 – 1982) và đặc biệt
là Đại hội XIII (10 – 1987) của Đảng.
b. Nội dung cơ bản
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- Tiến hành cải cách và mở cửa.
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh
hoạt hơn Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc quốc gia.
c. Mục tiêu
- Biến đất nước thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
d. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Tiến bộ nhanh chóng và đạt tốc độ tăng trưởng cao Đời sống được cải thiện rõ rệt.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Thử thành công bom nguyên tử (1964).
- Phóng 5 con tàu “Thần Châu” (1999 – 2003) Trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau
Nga và Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.
* Về đối ngoại:
- Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao và mở rộng hợp tác với nhiều nước trên
thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX).
* Về đối nội:
- Đã thu hồi chủ quyền đối với: Hồng Công (7 – 1997) và Ma Cao (12 – 1999).
- Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của đất nước nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát
của nước này.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách – mở cửa và tăng cường sức mạnh và vị thế
quốc tế Bài học quý của các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
-------------------- Hết --------------------
7
CHƯƠNG III:
TIẾT 5 – BÀI 4:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
* Trước Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Vốn là thuộc địa của Âu – Mĩ (trừ Thái Lan).
* Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản.
- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8 – 1945) Đứng lên đấu tranh:
+ Inđônêxia tuyên bố độc lập (8 – 1945) Thành lập nước “Cộng hòa Inđônêxia”.
+ Nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ra đời (9 – 1945).
+ Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945).
+ Mianma, Malaixia và Philíppin chưa giành được độc lập nhưng cũng đã giải phóng được
nhiều vùng rộng lớn khỏi Nhật Bản.
* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược.
- Hà Lan phải công nhận “Cộng hòa Liên bang Inđônêxia” (1949) Nước “Cộng hòa
Inđônêxia” thống nhất ra đời (8 – 1950).
- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của các nước Đông Dương đã kết thúc thắng lợi
(1954).
- Âu – Mĩ phải công nhận:
+ Độc lập của các nước: Philíppin (7 – 1946), Mianma (1 – 1948) và Malaixia (8 – 1957).
+ Quyền tự trị của: Xingapo (6 – 1959).
- Đông Dương phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ sau đó Giành được thắng lợi hoàn
toàn (1975).
- Brunây mới tuyên bố độc lập (1 – 1984).
- Đông Timo ra đời sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia (8 – 1999) Trở thành một
quốc gia độc lập (5 – 2002).
b. Các giai đoạn phát triển của Lào và Campuchia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Lào (1945 – 1975):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (8 – 1945):
Lào nổi dậy giành chính quyền (8 – 1945).
Thủ đô Viêng Chăn giành thắng lợi (10 – 1945) Chính phủ ra mắt quốc dân và tuyên bố
về nền độc lập của Lào.
+ Pháp quay lại xâm lược Lào (3 – 1946) Nhân dân lại phải cầm súng kháng chiến bảo vệ
nền độc lập của mình.
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của Lào ngày càng phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện ta.
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta, “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) đã công nhận độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ với thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng
chiến.
8
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược kết
thúc thắng lợi.
+ Cuộc đấu tranh chống Mĩ được triển khai trên cả ba mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao
dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (3 – 1955) Giành được nhiều thắng lợi.
+ Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Vùng giải phóng được mở rộng
(những năm 70).
+ Các phái đã thỏa thuận kí với Mĩ “Hiệp định Viêng Chăn” (2 – 1973) Lập lại hòa bình và
thực hiện hòa hợp dân tộc.
+ Nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” chính thức được thành lập do Xuphanuvông làm
Chủ tịch (12 – 1975).
- Thời kì đổi mới (từ năm 1975): Bước sang một thời kì mới Xây dựng đất nước và phát
triển kinh tế – xã hội.
* Camphuchia (1945 – 1993):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia (10 – 1945).
+ Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
và Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia (1951).
+ Do hoạt động ngoại giao của N. Xihanúc, Pháp kí “Hiệp ước trao trả độc lập” (11 – 1953)
nhưng chúng vẫn chiếm đóng nước này.
+ Pháp phải kí “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta
Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình và trung lập (1954 – 1970) Không tham gia bất cứ
khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào với tiếp nhận viện trợ từ mọi phía và không có điều
kiện ràng buộc.
+ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ (3 – 1970) Các nước Đông Dương tiến
hành cuộc kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi.
+ Thủ đô Phnôm Pênh giải phóng (4 – 1975) Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng
lợi.
- Diễn ra nội chiến (1975 – 1979):
+ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng sau khi cuộc kháng chiến
chống Mĩ kết thúc thắng lợi Thi hành chính sách diệt chủng và tàn sát hàng triệu người dân
vô tội.
+ Đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ khi được sự giúp đỡ của quân tình nguyện ta.
- Tái lập đất nước (1979 – 1993):
+ Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng và nước “Cộng hòa Nhân dân Campuchia” được thành
lập (1 – 1979) Bước vào thời kì hồi sinh và xây dựng lại đất nước.
+ “Hiệp định hòa bình về Campuchia” được kí kết tại Pari (10 – 1991).
+ Quốc hội mới họp thông qua “Hiến pháp” (9 – 1993):
Tuyên bố thành lập “Vương quốc Campuchia” do Xihanúc làm Quốc vương.
Khẳng định theo loại hình thể chế quân chủ lập hiến.
Đời sống chính trị và kinh tế bước sang một thời kì phát triển mới.
- Xihanúc thoái vị (10 – 2004) Xihamôni trở thành Quốc vương.
2. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái
Lan)
a. Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu” Chiến lược kinh tế hướng nội.
9
* Mục tiêu:
- Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu và xây dựng nền kinh tế tự chủ.
* Nội dung:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng
nhập khẩu và lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
* Thành tựu:
- Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản trong nước Góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp.
- Phát triển một số ngành chế biến và chế tạo.
* Hạn chế:
- Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
- Chi phí cao Thua lỗ với tệ tham nhũng và quan liêu phát triển.
- Đời sống còn khó khăn.
- Chưa giải quyết được quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội.
b. Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
* Mục tiêu:
- Khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và thúc đẩy kinh tế phát triển.
* Nội dung:
- Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế với thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài.
- Tập trung vào sản xuất hàng hóa để xuất khẩu Phát triển ngoại thương.
* Thành tựu:
- Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp và mậu dịch đối ngoại
tăng trưởng nhanh Đời sống được nâng cao.
* Hạn chế:
- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
- Đầu tư bất hợp lí.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt.
- ASEAN trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng (1997 – 1998) Nền kinh tế
bị suy thoái và tình hình chính trị không ổn định.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 6 – BÀI 4 (TIẾP THEO):
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển sau khi giành được độc lập, muốn hạn chế
ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế
giới xuất hiện ngày càng nhiều và những thành công của “Khối thị trường chung châu Âu” đã
cổ vũ tìm cách liên kết với nhau “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được thành lập tại Băng
Cốc của Thái Lan (8 – 1967) với sự tham gia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin,
Xingapo và Thái Lan.
b. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực.
10
c. Tính chất
- Đây là một liên minh chính trị, kinh tế và văn hóa.
d. Quá trình phát triển
* Giai đoạn 1967 – 1976:
- Tổ chức còn non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẽo và chưa có vị trí trên trường quốc
tế.
* Giai đoạn 1976 – 1990:
- Sự khởi sắc của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được đánh dấu từ Hội nghị cao
cấp lần thứ nhất họp tại Bali của Inđônêxia với việc kí “Hiệp ước Bali” (2 – 1976): Tôn trọng
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ và sử dụng vũ lực hoặc
đe dọa bằng vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, hợp tác
phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội với văn hóa.
- Quan hệ giữa Đông Dương và tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” bước đầu được cải
thiện Thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau.
- Brnây gia nhập ASEAN (1984).
* Từ năm 1990:
- Ta và Lào tham gia “Hiệp ước Bali” (1992), ta gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước Đông
Nam Á” (7 – 1995), Lào và Mianma gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (7 –
1997), Campuchia được kết nạp vào tổ chức này (1999) Tổ chức “Hiệp hội các nước Đông
Nam Á” đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế và xây dựng khu vực hòa bình, ổn định cùng phát
triển.
- Các thành viên đã kí bản “Hiến chương” (11 – 2007) Xây dựng tổ chức “Hiệp hội các
nước Đông Nam Á” thành một cộng đồng vững mạnh.
e. Vai trò
- Tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ.
- Góp phần xây dựng vực hòa bình và ổn định cùng phát triển.
- Đạt được nhiều thành tựu to lớn Nền kinh tế phát triển mạnh.
- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.
II. ẤN ĐỘ
1. Khái quát về địa lí
- Diện tích rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á.
2. Cuộc đấu tranh giành độc lập
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc đấu tranh chống Anh và đòi độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển
mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b. Diễn biến
* Ở Bombay (2 – 1946):
- Cuộc khởi nghĩa của nhiều thủy binh trên nhiều chiến hạm xảy ra cùng nhiều công nhân, học
sinh, sinh viên bãi công, tuần hành và mít tinh.
* Ở Cancútta (2 – 1947):
- Cuộc bãi công của nhiều công nhân bùng nổ.
c. Về chính trị
- Anh buộc phải nhượng bộ và hứa sẽ trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” chia nước
này thành hai nước trên cơ sở tôn giáo (8 – 1947): Ấn Độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo).
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo đấu tranh.
- Lãnh tụ M. Ganđi bị bọn phản động ám sát (1 – 1948) Đảng Quốc đại vẫn tiếp tục lãnh
đạo cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1 – 1950).
11
d. Ý nghĩa lịch sử
- Đánh dấu thắng lợi to lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại và có ảnh hưởng quan trọng
đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
3. Công cuộc xây dựng đất nước
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đạt được nhiều thành tựu trong thời kì xây dựng đất nước về công nghiệp nặng với chế tạo
máy và xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
b. Thành tựu
* Về kinh tế
- Về nông nghiệp: Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” Tự túc được lương thực (những năm
70 của thế kỉ XX) và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới (1995).
- Về công nghiệp: Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện (những năm 70) và đứng
hàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới (những năm 80).
* Về khoa học – kĩ thuật và giáo dục:
- Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân
và công nghệ vũ trụ.
- Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” Trở thành một trong những cường quốc sản xuất
phần mềm lớn nhất của thế giới.
- Thử thành công bom nguyên tử (1974).
- Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình (1975).
- Đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ (2002).
c. Về đối ngoại
- Theo đuổi chính sách hòa bình và trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành
độc lập của các dân tộc và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1972).
-------------------- Hết -------------------TIẾT 7 – BÀI 5:
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Châu lục lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mĩ).
2. Biểu hiện
a. Giai đoạn 1945 – 1975
- Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân diễn ra ở Bắc Phi và sau đó lan ra các khu
vực khác (những năm 50 của thế kỉ XX).
- Năm 1952:
+ Diễn ra cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính nước Ai Cập lật đổ Vương triều Pharúc là
chỗ dựa của Anh Lập nên nước “Cộng hòa Ai Cập” (6 – 1953).
+ Libi giành được độc lập.
- Sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954 – 1962), nhiều nước đã giành được độc lập:
+ Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi được trao trả độc lập (1960) Được lịch sử ghi nhận là
“Năm châu Phi”.
+ Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Bồ Đào Nha (1975)
Đánh dấu sự tan rã cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó.
b. Từ sau năm 1975
- Các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ Giành
độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
12
- Cuộc đấu tranh giành thắng lợi:
+ Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước “Cộng hòa Dimbabuê” (4 – 1980).
+ Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khỏi sự thống trị của Nam Phi (3 – 1990).
- Bản “Hiến pháp” (11 – 1993) tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
(Apácthai) Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa
Nam Phi (4 – 1994).
II. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Bao gồm một nước Bắc Mĩ là Mêhicô cùng toàn bộ Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribê.
2. Biểu hiện
a. Từ đầu thế kỉ XIX
- Sớm giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào
Mĩ.
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Âm mưu của đế quốc Mĩ:
- Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ
với ưu thế về kinh tế và quân sự Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển.
* Diễn biến:
- Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba với sự giúp đỡ của Mĩ (3 – 1952) Xóa
bỏ “Hiến pháp tiến bộ” (1940), cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát
nhiều người yêu nước.
- Diễn ra cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của nhiều thanh niên yêu nước do Phiđen
Cátxtơrô chỉ huy (7 – 1953).
- Chế độ độc tài Batixta sụp đổ (1 – 1959) Nước “Cộng hòa Cuba” ra đời do Phiđen
Cátxtơrô đứng đầu.
- Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo Mĩ Latinh (8 – 1961) Ngăn
chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
- Phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc lập ngày càng phát triển
và giành nhiều thắng lợi (các thập kỉ 60 – 70):
+ Phong trào đấu tranh của Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào kênh đào diễn ra sôi nổi
(1964) Buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama (1999).
+ Vùng Caribê đã có nhiều quốc gia độc lập (1983).
- Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ với các hình thức phong phú:
+ Bãi công của công nhân.
+ Nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất.
+ Đấu tranh nghị trường Thành lập các “Chính phủ tiến bộ”.
Biến châu lục này thành “Lục địa bùng cháy”.
- Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài diễn ra liên tục.
* Kết quả:
- Chính quyền độc tài đã bị lật đổ và các “Chính phủ dân tộc dân chủ” được thiết lập.
-------------------- Hết --------------------
13
CHƯƠNG IV:
TIẾT 8 – BÀI 6:
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
NƯỚC MĨ
I. NƯỚC MĨ (1945 – 1973)
1. Về kinh tế
a. Tình hình
- Kinh tế phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Sản lượng công nghiệp chiếm
tới hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (những năm 40), sản lượng nông nghiệp
bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại
(1949), nắm số nhiều tàu bè đi lại trên mặt biển và nhiều dự trữ vàng của thế giới, nền kinh tế
chiếm gần nửa tổng sản phẩm kinh tế thế giới Trở thành “trung tâm kinh tế – tài chính lớn
nhất thế giới” (khoảng 20 năm sau chiến tranh).
b. Nguyên nhân phát triển
- Lãnh thổ rộng lớn.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Nguồn nhân lực dồi dào Trình độ kĩ thuật cao, năng động và sáng tạo.
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến
tranh.
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại Nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
- Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức cạnh tranh
lớn và có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế
phát triển.
2. Về khoa học – kĩ thuật
- Tiên phong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
- Trở thành một trong những nước đi đầu trong chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới và
năng lượng mới, chinh phục vũ trụ (đưa người lên Mặt Trăng năm 1969), cuộc “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp.
3. Về đối ngoại
- Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới với các mục tiêu sau:
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào: Giải phóng dân tộc, công nhân và cộng sản quốc tế, chống chiến
tranh vì hòa bình và dân chủ trên thế giới.
+ Khống chế và chi phối các tư bản Đồng minh phụ thuộc.
- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.
- Trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn Lật đổ
chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới....
1
PHẦN MỘT:
CHƯƠNG I:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
TIẾT 1 – BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1. Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Năm 1945:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
+ Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước Đồng minh: Nhanh chóng đánh bại phát
xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và phân chia thành quả chiến thắng.
Hội nghị Ianta (2 – 1945) tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của các nguyên thủ
cường quốc: Liên Xô, Mĩ và Anh.
2. Những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc Đức và Nhật Bản.
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại Đức Nhanh chóng kết thúc
chiến tranh.
- Thành lập tổ chức “Liên hợp quốc” Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước Giải giáp phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng
ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu:
Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
Áo và Phần Lan trở thành trung lập.
+ Ở châu Á:
Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạng
Mông Cổ, khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật
(1904), trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo
Curin.
Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
Ở Triều Tiên: Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38
làm ranh giới.
Ở Trung Quốc: Trung Quốc cần thống nhất và dân chủ, Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với
sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng
Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức (từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945), việc giải
giáp Nhật ở Đông Dương được giao cho Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và Trung Hoa Dân
quốc vào phía Bắc.
2
3. Ý nghĩa lịch sử
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực Ianta”.
II. Sự thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Hội nghị Xan Phranxixcô (từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945) tại Mĩ với sự tham dự của đại biểu
các thành viên thông qua bản “Hiến chương” và tuyên bố thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”
Bản “Hiến chương” chính thức có hiệu lực (10 – 1945).
2. Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc,
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
4. Bộ máy hoạt động
- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và
Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế, Ban Thư kí.
- Trong đó: Đại hội đồng gồm đại diện các thành viên có quyền bình đẳng và họp một kì vào
mỗi năm thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi “Hiến chương” quy định, Hội
đồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới,
mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ,
Anh, Pháp với Trung Quốc mới được thông qua và có giá trị, còn Ban thư kí là cơ quan hành
chính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm.
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ).
5. Vai trò
- Đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh Duy trì hòa bình và an ninh
thế giới.
- Đã có nhiều cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực.
-------------------- Hết --------------------
3
CHƯƠNG II:
TIẾT 2 – BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I. Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai với bị các nước tư bản bao vây
kinh tế và cô lập chính trị.
b. Biện pháp
- Đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3
tháng với tinh thần tự lực tự cường.
c. Thành tựu
* Về kinh tế (1950)
- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh.
- Về công nghiệp: Tổng sản lượng công nghiệp tăng so với mức trước chiến tranh và nhiều xí
nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
a. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ
nghĩa xã hội.
b. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng (những năm 60).
- Về công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ) với
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
* Về khoa học – kĩ thuật
- Trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
- Phóng con tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) Mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
* Về xã hội:
- Tỉ lệ công nhân chiếm nhiều hơn số người lao động trong cả nước và trình độ học vấn của
người dân không ngừng được nâng cao.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp
đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Củng cố và tăng cường sức mạnh, nâng cao vị thế trên trường quốc tế, trở thành nước xã hội
chủ nghĩa lớn nhất và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
4
TIẾT 3 – BÀI 2 (TIẾP THEO):
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
II. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
(1989 – 1991)
- Đường lối lãnh đạo chủ quan và duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Sản
xuất trì trệ và đời sống không được cải thiện.
- Thiếu dân chủ và công bằng Tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng.
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến Trì trệ và khủng hoảng
kinh tế – xã hội.
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt Khủng hoảng thêm trầm
trọng.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
III. Liên bang Nga (1991 – 2000)
1. Liên bang Nga trước năm 2000
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô” sau khi Liên Xô tan rã, được kế thừa địa vị pháp lí của
Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước
ngoài.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm (1990 – 1995) và sau đó kinh
tế bắt đầu có những tín hiệu phục hồi (1996).
* Về chính trị:
- Ban hành “Hiến pháp” (12 – 1993) Quy định thể chế Tổng thống Liên bang.
* Về đối nội:
- Tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc với phong trào li khai ở vùng
Trécxnia Tình trạng không ổn định.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sánh đa phương:
+ Một mặt, ngả về phương Tây Hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về
kinh tế.
+ Mặt khác, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á.
2. Liên bang Nga từ năm 2000
a. Hoàn cảnh lịch sử
- V. Putin lên làm Tổng thống (2000) Có nhiều chuyển biến khả quan.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Dần hồi phục và phát triển.
* Về chính trị và xã hội:
- Tương đối ổn định và vị thế quốc tế được nâng cao.
* Về đối nội:
- Vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra.
* Về đối ngoại:
- Tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển Giữ vững địa vị của một
cường quốc Âu – Á.
-------------------- Hết -------------------5
CHƯƠNG III:
TIẾT 4 – BÀI 3:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú.
2. Biểu hiện
a. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
- Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Về chính trị:
- Tại Trung Quốc:
+ Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước “Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa” (10 – 1949) Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và nhờ sự giúp đỡ
của Mĩ.
+ Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha nhưng sau đó trở về chủ
quyền của nước này (những năm 90 của thế kỉ XX).
- Tại Triều Tiên:
+ Sau khi thoát khỏi Nhật Bản và trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, bị chia cắt thành hai
miền theo vĩ tuyến 38: Nhà nước “Đại Hàn Dân quốc” (Hàn Quốc) được thành lập ở phía Nam
(8 – 1948) và Nhà nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên” ra đời vào ở phía Bắc (9 –
1948).
+ Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ (6 – 1950).
+ Hai bên kí “Hiệp định đình chiến” (7 – 1953) tại Bàn Môn Điểm và vĩ tuyến 38 vẫn được coi
là ranh giới của hai miền.
+ Hai miền đã kí “Hiệp định hòa hợp giữa hai Nhà nước” (2000) Mở ra một bước mới trong
tiến trình hòa hợp và thống nhất Triều Tiên.
* Về kinh tế:
- Đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (thế kỉ XX) Đời sống được cải thiện
rõ rệt và dự đoán “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”.
- Ba “con rồng” kinh tế: Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan.
- Nhật Bản trở nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
- Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ cuối thế kỉ XX –
đầu thế kỉ XXI.
II. TRUNG QUỐC
1. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
a. Sự thành lập
- Diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản (1946 – 1949):
+ Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản Trung Quốc (7 –
1946).
+ Quân giải phóng đã chuyển sang phản công sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 –
1946 đến tháng 6 – 1947) Lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát.
+ Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi (1949) Đất nước được giải phóng, còn quốc dân đảng
thất bại và phải rút chạy ra Đài Loan.
Nước “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” được thành lập và đứng đầu là Mao Trạch Đông (10
– 1949).
6
b. Về đối nội
- Thi hành chính sách tích cực Củng cố hòa bình.
- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1950).
c. Ý nghĩa lịch sử
* Đối với trong nước:
- Đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc.
- Xóa bỏ tàn dư của phong kiến.
- Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập và tự do Tiến lên chủ nghĩa xã hội.
* Đối với thế giới:
- Đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới và tăng cường sức mạnh phe
xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
2. Công cuộc cải cách – mở cửa (1978)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
(12 – 1978) Mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội.
- Đường lối này được nâng lên thành “đường lối chung” của Đại hội XII (9 – 1982) và đặc biệt
là Đại hội XIII (10 – 1987) của Đảng.
b. Nội dung cơ bản
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- Tiến hành cải cách và mở cửa.
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh
hoạt hơn Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc quốc gia.
c. Mục tiêu
- Biến đất nước thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
d. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Tiến bộ nhanh chóng và đạt tốc độ tăng trưởng cao Đời sống được cải thiện rõ rệt.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Thử thành công bom nguyên tử (1964).
- Phóng 5 con tàu “Thần Châu” (1999 – 2003) Trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau
Nga và Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.
* Về đối ngoại:
- Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao và mở rộng hợp tác với nhiều nước trên
thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX).
* Về đối nội:
- Đã thu hồi chủ quyền đối với: Hồng Công (7 – 1997) và Ma Cao (12 – 1999).
- Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của đất nước nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát
của nước này.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách – mở cửa và tăng cường sức mạnh và vị thế
quốc tế Bài học quý của các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
-------------------- Hết --------------------
7
CHƯƠNG III:
TIẾT 5 – BÀI 4:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
* Trước Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Vốn là thuộc địa của Âu – Mĩ (trừ Thái Lan).
* Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản.
- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8 – 1945) Đứng lên đấu tranh:
+ Inđônêxia tuyên bố độc lập (8 – 1945) Thành lập nước “Cộng hòa Inđônêxia”.
+ Nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ra đời (9 – 1945).
+ Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945).
+ Mianma, Malaixia và Philíppin chưa giành được độc lập nhưng cũng đã giải phóng được
nhiều vùng rộng lớn khỏi Nhật Bản.
* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược.
- Hà Lan phải công nhận “Cộng hòa Liên bang Inđônêxia” (1949) Nước “Cộng hòa
Inđônêxia” thống nhất ra đời (8 – 1950).
- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của các nước Đông Dương đã kết thúc thắng lợi
(1954).
- Âu – Mĩ phải công nhận:
+ Độc lập của các nước: Philíppin (7 – 1946), Mianma (1 – 1948) và Malaixia (8 – 1957).
+ Quyền tự trị của: Xingapo (6 – 1959).
- Đông Dương phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ sau đó Giành được thắng lợi hoàn
toàn (1975).
- Brunây mới tuyên bố độc lập (1 – 1984).
- Đông Timo ra đời sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia (8 – 1999) Trở thành một
quốc gia độc lập (5 – 2002).
b. Các giai đoạn phát triển của Lào và Campuchia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Lào (1945 – 1975):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (8 – 1945):
Lào nổi dậy giành chính quyền (8 – 1945).
Thủ đô Viêng Chăn giành thắng lợi (10 – 1945) Chính phủ ra mắt quốc dân và tuyên bố
về nền độc lập của Lào.
+ Pháp quay lại xâm lược Lào (3 – 1946) Nhân dân lại phải cầm súng kháng chiến bảo vệ
nền độc lập của mình.
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của Lào ngày càng phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện ta.
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta, “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) đã công nhận độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ với thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng
chiến.
8
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược kết
thúc thắng lợi.
+ Cuộc đấu tranh chống Mĩ được triển khai trên cả ba mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao
dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (3 – 1955) Giành được nhiều thắng lợi.
+ Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Vùng giải phóng được mở rộng
(những năm 70).
+ Các phái đã thỏa thuận kí với Mĩ “Hiệp định Viêng Chăn” (2 – 1973) Lập lại hòa bình và
thực hiện hòa hợp dân tộc.
+ Nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” chính thức được thành lập do Xuphanuvông làm
Chủ tịch (12 – 1975).
- Thời kì đổi mới (từ năm 1975): Bước sang một thời kì mới Xây dựng đất nước và phát
triển kinh tế – xã hội.
* Camphuchia (1945 – 1993):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia (10 – 1945).
+ Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
và Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia (1951).
+ Do hoạt động ngoại giao của N. Xihanúc, Pháp kí “Hiệp ước trao trả độc lập” (11 – 1953)
nhưng chúng vẫn chiếm đóng nước này.
+ Pháp phải kí “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta
Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình và trung lập (1954 – 1970) Không tham gia bất cứ
khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào với tiếp nhận viện trợ từ mọi phía và không có điều
kiện ràng buộc.
+ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ (3 – 1970) Các nước Đông Dương tiến
hành cuộc kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi.
+ Thủ đô Phnôm Pênh giải phóng (4 – 1975) Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng
lợi.
- Diễn ra nội chiến (1975 – 1979):
+ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng sau khi cuộc kháng chiến
chống Mĩ kết thúc thắng lợi Thi hành chính sách diệt chủng và tàn sát hàng triệu người dân
vô tội.
+ Đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ khi được sự giúp đỡ của quân tình nguyện ta.
- Tái lập đất nước (1979 – 1993):
+ Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng và nước “Cộng hòa Nhân dân Campuchia” được thành
lập (1 – 1979) Bước vào thời kì hồi sinh và xây dựng lại đất nước.
+ “Hiệp định hòa bình về Campuchia” được kí kết tại Pari (10 – 1991).
+ Quốc hội mới họp thông qua “Hiến pháp” (9 – 1993):
Tuyên bố thành lập “Vương quốc Campuchia” do Xihanúc làm Quốc vương.
Khẳng định theo loại hình thể chế quân chủ lập hiến.
Đời sống chính trị và kinh tế bước sang một thời kì phát triển mới.
- Xihanúc thoái vị (10 – 2004) Xihamôni trở thành Quốc vương.
2. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái
Lan)
a. Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu” Chiến lược kinh tế hướng nội.
9
* Mục tiêu:
- Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu và xây dựng nền kinh tế tự chủ.
* Nội dung:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng
nhập khẩu và lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
* Thành tựu:
- Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản trong nước Góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp.
- Phát triển một số ngành chế biến và chế tạo.
* Hạn chế:
- Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
- Chi phí cao Thua lỗ với tệ tham nhũng và quan liêu phát triển.
- Đời sống còn khó khăn.
- Chưa giải quyết được quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội.
b. Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
* Mục tiêu:
- Khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và thúc đẩy kinh tế phát triển.
* Nội dung:
- Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế với thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài.
- Tập trung vào sản xuất hàng hóa để xuất khẩu Phát triển ngoại thương.
* Thành tựu:
- Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp và mậu dịch đối ngoại
tăng trưởng nhanh Đời sống được nâng cao.
* Hạn chế:
- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
- Đầu tư bất hợp lí.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt.
- ASEAN trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng (1997 – 1998) Nền kinh tế
bị suy thoái và tình hình chính trị không ổn định.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 6 – BÀI 4 (TIẾP THEO):
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển sau khi giành được độc lập, muốn hạn chế
ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế
giới xuất hiện ngày càng nhiều và những thành công của “Khối thị trường chung châu Âu” đã
cổ vũ tìm cách liên kết với nhau “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được thành lập tại Băng
Cốc của Thái Lan (8 – 1967) với sự tham gia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin,
Xingapo và Thái Lan.
b. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực.
10
c. Tính chất
- Đây là một liên minh chính trị, kinh tế và văn hóa.
d. Quá trình phát triển
* Giai đoạn 1967 – 1976:
- Tổ chức còn non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẽo và chưa có vị trí trên trường quốc
tế.
* Giai đoạn 1976 – 1990:
- Sự khởi sắc của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được đánh dấu từ Hội nghị cao
cấp lần thứ nhất họp tại Bali của Inđônêxia với việc kí “Hiệp ước Bali” (2 – 1976): Tôn trọng
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ và sử dụng vũ lực hoặc
đe dọa bằng vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, hợp tác
phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội với văn hóa.
- Quan hệ giữa Đông Dương và tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” bước đầu được cải
thiện Thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau.
- Brnây gia nhập ASEAN (1984).
* Từ năm 1990:
- Ta và Lào tham gia “Hiệp ước Bali” (1992), ta gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước Đông
Nam Á” (7 – 1995), Lào và Mianma gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (7 –
1997), Campuchia được kết nạp vào tổ chức này (1999) Tổ chức “Hiệp hội các nước Đông
Nam Á” đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế và xây dựng khu vực hòa bình, ổn định cùng phát
triển.
- Các thành viên đã kí bản “Hiến chương” (11 – 2007) Xây dựng tổ chức “Hiệp hội các
nước Đông Nam Á” thành một cộng đồng vững mạnh.
e. Vai trò
- Tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ.
- Góp phần xây dựng vực hòa bình và ổn định cùng phát triển.
- Đạt được nhiều thành tựu to lớn Nền kinh tế phát triển mạnh.
- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.
II. ẤN ĐỘ
1. Khái quát về địa lí
- Diện tích rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á.
2. Cuộc đấu tranh giành độc lập
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc đấu tranh chống Anh và đòi độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển
mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b. Diễn biến
* Ở Bombay (2 – 1946):
- Cuộc khởi nghĩa của nhiều thủy binh trên nhiều chiến hạm xảy ra cùng nhiều công nhân, học
sinh, sinh viên bãi công, tuần hành và mít tinh.
* Ở Cancútta (2 – 1947):
- Cuộc bãi công của nhiều công nhân bùng nổ.
c. Về chính trị
- Anh buộc phải nhượng bộ và hứa sẽ trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” chia nước
này thành hai nước trên cơ sở tôn giáo (8 – 1947): Ấn Độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo).
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo đấu tranh.
- Lãnh tụ M. Ganđi bị bọn phản động ám sát (1 – 1948) Đảng Quốc đại vẫn tiếp tục lãnh
đạo cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1 – 1950).
11
d. Ý nghĩa lịch sử
- Đánh dấu thắng lợi to lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại và có ảnh hưởng quan trọng
đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
3. Công cuộc xây dựng đất nước
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đạt được nhiều thành tựu trong thời kì xây dựng đất nước về công nghiệp nặng với chế tạo
máy và xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
b. Thành tựu
* Về kinh tế
- Về nông nghiệp: Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” Tự túc được lương thực (những năm
70 của thế kỉ XX) và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới (1995).
- Về công nghiệp: Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện (những năm 70) và đứng
hàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới (những năm 80).
* Về khoa học – kĩ thuật và giáo dục:
- Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân
và công nghệ vũ trụ.
- Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” Trở thành một trong những cường quốc sản xuất
phần mềm lớn nhất của thế giới.
- Thử thành công bom nguyên tử (1974).
- Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình (1975).
- Đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ (2002).
c. Về đối ngoại
- Theo đuổi chính sách hòa bình và trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành
độc lập của các dân tộc và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1972).
-------------------- Hết -------------------TIẾT 7 – BÀI 5:
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Châu lục lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mĩ).
2. Biểu hiện
a. Giai đoạn 1945 – 1975
- Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân diễn ra ở Bắc Phi và sau đó lan ra các khu
vực khác (những năm 50 của thế kỉ XX).
- Năm 1952:
+ Diễn ra cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính nước Ai Cập lật đổ Vương triều Pharúc là
chỗ dựa của Anh Lập nên nước “Cộng hòa Ai Cập” (6 – 1953).
+ Libi giành được độc lập.
- Sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954 – 1962), nhiều nước đã giành được độc lập:
+ Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi được trao trả độc lập (1960) Được lịch sử ghi nhận là
“Năm châu Phi”.
+ Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Bồ Đào Nha (1975)
Đánh dấu sự tan rã cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó.
b. Từ sau năm 1975
- Các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ Giành
độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
12
- Cuộc đấu tranh giành thắng lợi:
+ Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước “Cộng hòa Dimbabuê” (4 – 1980).
+ Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khỏi sự thống trị của Nam Phi (3 – 1990).
- Bản “Hiến pháp” (11 – 1993) tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
(Apácthai) Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa
Nam Phi (4 – 1994).
II. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Bao gồm một nước Bắc Mĩ là Mêhicô cùng toàn bộ Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribê.
2. Biểu hiện
a. Từ đầu thế kỉ XIX
- Sớm giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào
Mĩ.
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Âm mưu của đế quốc Mĩ:
- Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ
với ưu thế về kinh tế và quân sự Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển.
* Diễn biến:
- Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba với sự giúp đỡ của Mĩ (3 – 1952) Xóa
bỏ “Hiến pháp tiến bộ” (1940), cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát
nhiều người yêu nước.
- Diễn ra cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của nhiều thanh niên yêu nước do Phiđen
Cátxtơrô chỉ huy (7 – 1953).
- Chế độ độc tài Batixta sụp đổ (1 – 1959) Nước “Cộng hòa Cuba” ra đời do Phiđen
Cátxtơrô đứng đầu.
- Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo Mĩ Latinh (8 – 1961) Ngăn
chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
- Phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc lập ngày càng phát triển
và giành nhiều thắng lợi (các thập kỉ 60 – 70):
+ Phong trào đấu tranh của Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào kênh đào diễn ra sôi nổi
(1964) Buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama (1999).
+ Vùng Caribê đã có nhiều quốc gia độc lập (1983).
- Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ với các hình thức phong phú:
+ Bãi công của công nhân.
+ Nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất.
+ Đấu tranh nghị trường Thành lập các “Chính phủ tiến bộ”.
Biến châu lục này thành “Lục địa bùng cháy”.
- Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài diễn ra liên tục.
* Kết quả:
- Chính quyền độc tài đã bị lật đổ và các “Chính phủ dân tộc dân chủ” được thiết lập.
-------------------- Hết --------------------
13
CHƯƠNG IV:
TIẾT 8 – BÀI 6:
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
NƯỚC MĨ
I. NƯỚC MĨ (1945 – 1973)
1. Về kinh tế
a. Tình hình
- Kinh tế phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Sản lượng công nghiệp chiếm
tới hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (những năm 40), sản lượng nông nghiệp
bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại
(1949), nắm số nhiều tàu bè đi lại trên mặt biển và nhiều dự trữ vàng của thế giới, nền kinh tế
chiếm gần nửa tổng sản phẩm kinh tế thế giới Trở thành “trung tâm kinh tế – tài chính lớn
nhất thế giới” (khoảng 20 năm sau chiến tranh).
b. Nguyên nhân phát triển
- Lãnh thổ rộng lớn.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Nguồn nhân lực dồi dào Trình độ kĩ thuật cao, năng động và sáng tạo.
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến
tranh.
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại Nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
- Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức cạnh tranh
lớn và có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế
phát triển.
2. Về khoa học – kĩ thuật
- Tiên phong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
- Trở thành một trong những nước đi đầu trong chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới và
năng lượng mới, chinh phục vũ trụ (đưa người lên Mặt Trăng năm 1969), cuộc “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp.
3. Về đối ngoại
- Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới với các mục tiêu sau:
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào: Giải phóng dân tộc, công nhân và cộng sản quốc tế, chống chiến
tranh vì hòa bình và dân chủ trên thế giới.
+ Khống chế và chi phối các tư bản Đồng minh phụ thuộc.
- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.
- Trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn Lật đổ
chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới....
 








Các ý kiến mới nhất