đê dia 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Em Khuyên Béo
Ngày gửi: 08h:13' 31-07-2026
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Em Khuyên Béo
Ngày gửi: 08h:13' 31-07-2026
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề)
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ đánh giá
TT
Trắc nghiệm khách quan
Nội dung/Đơn vị
kiến thức
Chủ đề/Chương
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
Bài 8. Tác động
Chương 2. KHÍ
của biến đổi khí
HẬU VÀ THUỶ
hậu đối với khí 1
VĂN VIỆT
hậu và thuỷ văn
NAM
VN
1
Bài
9.
Thổ
1
nhưỡng Việt Nam
1
1
Bài 10. Sinh vật
1
Việt Nam
1
1
3
2
Tổng số lệnh hỏi
3
Trả lời ngắn
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
1
1
Tổng
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
1
3
3
Biết
Hiểu
2
2
2
3
4
4
2
3
4
4
6
8
8
22
10
1
1
1
VD
Tỷ lệ
%
điểm
1
1
1
1
1
1
3
2
2
1
1
1
1
1
2
2
2
Tổng số điểm
2.0
2,0
3,0
3.0
2.5
4.0
3.5
Tỷ lệ %
20%
20%
30%
30%
25%
40%
35% 100%
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
TT
Chủ đề/Chương
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Trắc nghiệm khách quan
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết
Bài 8. Tác
động của biến
đổi khí hậu
đối với khí
hậu và thuỷ
văn VN
- Phân tích được tác động
của biến đổi khí hậu đối
với tự nhiên Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp
ứng phó với biến đổi khí
hậu.
Bài 9. Thổ - Chứng minh được tính
nhưỡng Việt chất nhiệt đới gió mùa
của lớp phủ thổ nhưỡng.
Nam
Hiểu
1
1
1
1
- Trình bày được đặc điểm
phân bố của 3 nhóm đất
chính.
- Phân tích được đặc
điểm của đất feralit và
giá trị sử dụng đất feralit
trong sản xuất nông, lâm
VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
1
1
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
nghiệp.
- Phân tích được đặc
điểm của đất phù sa và
giá trị sử dụng đất phù sa
trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản..
- Chứng minh tính cấp thiết
của vấn đề chống thoái hóa
đất.
Chứng minh được sự đa dạng
của sinh vật VN.
1
Bài 10. Sinh - Chứng minh được tính
1
vật Việt Nam cấp thiết của vấn đề bảo
1
1
3
2
1
1
1
1
3
2
1
1
2
2
tồn đa dạng sinh học ở
VN.
Tổng số câu
3
3
3
2
1
Tổng số điểm
2.0
2,0
3,0
3.0
Tỷ lệ %
20%
20%
30%
30%
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)
PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Biến đổi khí hậu làm thay đổi yếu tố nào rõ rệt nhất ở Việt Nam?
A. Nhiệt độ và lượng mưa
B. Áp suất và độ ẩm
C. Hướng gió mùa
D. Số giờ nắng
Câu 2. Đất feralit ở Việt Nam chủ yếu hình thành trên
A. Đồng bằng phù sa
B. Núi đá vôi và đồi núi thấp
C. Ven biển
D. Cao nguyên băng tuyết
Câu 3. Nguyên nhân chính làm cho sinh vật Việt Nam phong phú là
A. Nhiều sông ngòi
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa
C. Địa hình thấp
D. Ít thiên tai
Câu 4. Hệ sinh thái rừng phổ biến nhất ở Việt Nam là
A. Rừng ôn đới
B. Rừng lá kim
C. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
D. Rừng thưa khô hạn
Câu 5. Đất phù sa thích hợp nhất để trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây lương thực
C. Cây lá kim
D. Cây xương rồng
Câu 6. Biện pháp quan trọng để bảo vệ đất dốc là
A. Đốt rừng làm nương rẫy
D. Làm ruộng bậc thang
C. Tăng dùng phân hóa học
B. Chặt cây lấy gỗ
Câu 7. Đất mặn và đất phèn tập trung nhiều ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Bắc Trung Bộ
Câu 8. Biện pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu là
A. Phá rừng lấy đất sản xuất
B. Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch
C. Trồng rừng, bảo vệ môi trường
D. Khai thác tài nguyên tối đa
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tác động của biến đổi khí hậu dối với khí hậu và thuỷ văn nước ta?
a. Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có xu hướng tăng do biến đổi khí hậu.
b. Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến tần suất và cường độ bão ở Việt Nam.
c. Biến đổi khí hậu làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi ngày càng thất thường.
d) Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
a) Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra
yếu ớt.
b) Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra
mạnh mẽ.
c) Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng khá mỏng.
d) Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các nhân tố hình thành đất?
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Đất phù sa phân bố ở đâu?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Thực vật Việt Nam có đặc điểm gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Nhóm đất nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 6: Học sinh có thể làm gì để góp phần giảm biến đổi khí hậu?
Trả lời: ......................................................................
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Câu 3: Trình bày đặc điểm, phân bố và giá trị sử dụng của nhóm
đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản..
Câu 2 (1,5 điểm ). Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.?
---------------------Hết --------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
B
B
C
B
D
C
PHẦN II: (3,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a)
Đ
b)
S
Câu 1
c)
Đ
d)
Đ
Câu 2
a)
S
b)
Đ
c)
S
d)
Đ
PHẦN 3: (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
8
C
Điểm
1
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
0,25
2
Chủ yếu ở các đồng bằng và ven sông.
0,25
3
Phát triển mạnh, nhiều loài cây nhiệt đới.
0,25
4
Do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người
0,25
5
Đất feralit
0,25
6
Tiết kiệm điện, trồng cây, bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa
0,25
PHẦN IV: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
1
Phân bố:
0,25
(2
- Diện tích: chiếm 24%
0,25
điểm) - Phân bố: các vùng đồng bằng.
* Đặc điểm:
- Có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng:
ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
0.5
* Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: trồng các loại
+ Cây lương thực: lúa, ngô,…
+ Cây công nghiệp hàng năm: dâu tằm, bông, đậu tương,…
+ Cây ăn quả.
- Trong thủy sản: có lợi thế phát triển ngành thủy sản:
0.25
0.25
0.25
+ Rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước, cửa sông lớn: thuận lợi
0.25
nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn: cá, tôm.
Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.
Trả lời:
- Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
0.25
+ Bao gồm các kiểu rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng
nhiệt đới gió mùa.
+ Ngoài ra, còn có các hệ sinhn thái trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn
đới núi cao,…
2
(1,0
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: bao gồm: hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh
0.25
thái nước ngọt.
điểm) + Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven
biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.
+ Hệ sinh thái nước ngọt: sông, suối, ao, hồ, đầm,…
0.5
- Hệ sin thái nhân tạo:
+ Hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản như: hệ sinh
thái đồng ruộng, vùng chuyên canh.
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.
+ Rừng trồng,… ngày càng được mở rộng
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)
PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Hệ sinh thái rừng phổ biến nhất ở Việt Nam là
A. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
B. Rừng lá kim
C. Rừng ôn đới
D. Rừng thưa khô hạn
Câu 2. Đất phù sa thích hợp nhất để trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây lương thực
C. Cây lá kim
D. Cây xương rồng
Câu 3. Biện pháp quan trọng để bảo vệ đất dốc là
A. Đốt rừng làm nương rẫy
D. Làm ruộng bậc thang
C. Tăng dùng phân hóa học
B. Chặt cây lấy gỗ
Câu 4. Đất mặn và đất phèn tập trung nhiều ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Bắc Trung Bộ
Câu 5. Biện pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu là
A. Phá rừng lấy đất sản xuất
B. Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch
C. Trồng rừng, bảo vệ môi trường
D. Khai thác tài nguyên tối đa
Câu 6. Biến đổi khí hậu làm thay đổi yếu tố nào rõ rệt nhất ở Việt Nam?
A. Nhiệt độ và lượng mưa
B. Áp suất và độ ẩm
C. Hướng gió mùa
D. Số giờ nắng
Câu 7. Đất feralit ở Việt Nam chủ yếu hình thành trên
A. Đồng bằng phù sa
B. Núi đá vôi và đồi núi thấp
C. Ven biển
D. Cao nguyên băng tuyết
Câu 8. Nguyên nhân chính làm cho sinh vật Việt Nam phong phú là
A. Nhiều sông ngòi
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa
C. Địa hình thấp
D. Ít thiên tai
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tác động của biến đổi khí hậu dối với khí hậu và thuỷ văn nước ta?
a. Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có xu hướng tăng do biến đổi khí hậu.
b. Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến tần suất và cường độ bão ở Việt Nam.
c. Biến đổi khí hậu làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi ngày càng thất thường.
d) Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
a. Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng khá mỏng.
b. Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
c.Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất là khai thác đất hợp lí.
d. Biện pháp trồng rừng giúp hạn chế xói mòn, rửa trôi đất.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các nhân tố hình thành đất?
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Đất phù sa phân bố ở đâu?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Thực vật Việt Nam có đặc điểm gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Nhóm đất nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 6: Học sinh có thể làm gì để góp phần giảm biến đổi khí hậu?
Trả lời: ......................................................................
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Câu 3: Trình bày đặc điểm, phân bố và giá trị sử dụng của nhóm
đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản..
Câu 2 (1,5 điểm ). Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.?
---------------------Hết --------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
D
C
C
A
B
B
PHẦN II: (3,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a)
Đ
b)
S
Câu 1
c)
Đ
d)
Đ
Câu 2
a)
S
b)
Đ
c)
S
d)
Đ
PHẦN 3: (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Điểm
1
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
0,25
2
Chủ yếu ở các đồng bằng và ven sông.
0,25
3
Phát triển mạnh, nhiều loài cây nhiệt đới.
0,25
4
Do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người
0,25
5
Đất feralit
0,25
6
Tiết kiệm điện, trồng cây, bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa
0,25
Câu
PHẦN IV: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
Phân bố:
0,25
- Diện tích: chiếm 24%
0,25
- Phân bố: các vùng đồng bằng.
* Đặc điểm:
- Có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng:
1
(2
điểm)
ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
0.5
* Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: trồng các loại
+ Cây lương thực: lúa, ngô,…
+ Cây công nghiệp hàng năm: dâu tằm, bông, đậu tương,…
+ Cây ăn quả.
- Trong thủy sản: có lợi thế phát triển ngành thủy sản:
+ Rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước, cửa sông lớn: thuận lợi
0.25
0.25
0.25
0.25
nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn: cá, tôm.
2
(1,0
Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.
Trả lời:
điểm) - Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
0.25
+ Bao gồm các kiểu rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng
nhiệt đới gió mùa.
+ Ngoài ra, còn có các hệ sinhn thái trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn
đới núi cao,…
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: bao gồm: hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh
thái nước ngọt.
0.25
+ Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven
biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.
+ Hệ sinh thái nước ngọt: sông, suối, ao, hồ, đầm,…
- Hệ sin thái nhân tạo:
+ Hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản như: hệ sinh
thái đồng ruộng, vùng chuyên canh.
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.
+ Rừng trồng,… ngày càng được mở rộng
0.5
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề)
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ đánh giá
TT
Trắc nghiệm khách quan
Nội dung/Đơn vị
kiến thức
Chủ đề/Chương
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
Bài 8. Tác động
Chương 2. KHÍ
của biến đổi khí
HẬU VÀ THUỶ
hậu đối với khí 1
VĂN VIỆT
hậu và thuỷ văn
NAM
VN
1
Bài
9.
Thổ
1
nhưỡng Việt Nam
1
1
Bài 10. Sinh vật
1
Việt Nam
1
1
3
2
Tổng số lệnh hỏi
3
Trả lời ngắn
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
1
1
Tổng
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
1
3
3
Biết
Hiểu
2
2
2
3
4
4
2
3
4
4
6
8
8
22
10
1
1
1
VD
Tỷ lệ
%
điểm
1
1
1
1
1
1
3
2
2
1
1
1
1
1
2
2
2
Tổng số điểm
2.0
2,0
3,0
3.0
2.5
4.0
3.5
Tỷ lệ %
20%
20%
30%
30%
25%
40%
35% 100%
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
TT
Chủ đề/Chương
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Trắc nghiệm khách quan
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết
Bài 8. Tác
động của biến
đổi khí hậu
đối với khí
hậu và thuỷ
văn VN
- Phân tích được tác động
của biến đổi khí hậu đối
với tự nhiên Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp
ứng phó với biến đổi khí
hậu.
Bài 9. Thổ - Chứng minh được tính
nhưỡng Việt chất nhiệt đới gió mùa
của lớp phủ thổ nhưỡng.
Nam
Hiểu
1
1
1
1
- Trình bày được đặc điểm
phân bố của 3 nhóm đất
chính.
- Phân tích được đặc
điểm của đất feralit và
giá trị sử dụng đất feralit
trong sản xuất nông, lâm
VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
1
1
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
nghiệp.
- Phân tích được đặc
điểm của đất phù sa và
giá trị sử dụng đất phù sa
trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản..
- Chứng minh tính cấp thiết
của vấn đề chống thoái hóa
đất.
Chứng minh được sự đa dạng
của sinh vật VN.
1
Bài 10. Sinh - Chứng minh được tính
1
vật Việt Nam cấp thiết của vấn đề bảo
1
1
3
2
1
1
1
1
3
2
1
1
2
2
tồn đa dạng sinh học ở
VN.
Tổng số câu
3
3
3
2
1
Tổng số điểm
2.0
2,0
3,0
3.0
Tỷ lệ %
20%
20%
30%
30%
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)
PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Biến đổi khí hậu làm thay đổi yếu tố nào rõ rệt nhất ở Việt Nam?
A. Nhiệt độ và lượng mưa
B. Áp suất và độ ẩm
C. Hướng gió mùa
D. Số giờ nắng
Câu 2. Đất feralit ở Việt Nam chủ yếu hình thành trên
A. Đồng bằng phù sa
B. Núi đá vôi và đồi núi thấp
C. Ven biển
D. Cao nguyên băng tuyết
Câu 3. Nguyên nhân chính làm cho sinh vật Việt Nam phong phú là
A. Nhiều sông ngòi
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa
C. Địa hình thấp
D. Ít thiên tai
Câu 4. Hệ sinh thái rừng phổ biến nhất ở Việt Nam là
A. Rừng ôn đới
B. Rừng lá kim
C. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
D. Rừng thưa khô hạn
Câu 5. Đất phù sa thích hợp nhất để trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây lương thực
C. Cây lá kim
D. Cây xương rồng
Câu 6. Biện pháp quan trọng để bảo vệ đất dốc là
A. Đốt rừng làm nương rẫy
D. Làm ruộng bậc thang
C. Tăng dùng phân hóa học
B. Chặt cây lấy gỗ
Câu 7. Đất mặn và đất phèn tập trung nhiều ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Bắc Trung Bộ
Câu 8. Biện pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu là
A. Phá rừng lấy đất sản xuất
B. Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch
C. Trồng rừng, bảo vệ môi trường
D. Khai thác tài nguyên tối đa
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tác động của biến đổi khí hậu dối với khí hậu và thuỷ văn nước ta?
a. Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có xu hướng tăng do biến đổi khí hậu.
b. Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến tần suất và cường độ bão ở Việt Nam.
c. Biến đổi khí hậu làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi ngày càng thất thường.
d) Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
a) Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra
yếu ớt.
b) Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra
mạnh mẽ.
c) Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng khá mỏng.
d) Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các nhân tố hình thành đất?
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Đất phù sa phân bố ở đâu?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Thực vật Việt Nam có đặc điểm gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Nhóm đất nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 6: Học sinh có thể làm gì để góp phần giảm biến đổi khí hậu?
Trả lời: ......................................................................
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Câu 3: Trình bày đặc điểm, phân bố và giá trị sử dụng của nhóm
đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản..
Câu 2 (1,5 điểm ). Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.?
---------------------Hết --------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
B
B
C
B
D
C
PHẦN II: (3,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a)
Đ
b)
S
Câu 1
c)
Đ
d)
Đ
Câu 2
a)
S
b)
Đ
c)
S
d)
Đ
PHẦN 3: (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
8
C
Điểm
1
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
0,25
2
Chủ yếu ở các đồng bằng và ven sông.
0,25
3
Phát triển mạnh, nhiều loài cây nhiệt đới.
0,25
4
Do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người
0,25
5
Đất feralit
0,25
6
Tiết kiệm điện, trồng cây, bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa
0,25
PHẦN IV: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
1
Phân bố:
0,25
(2
- Diện tích: chiếm 24%
0,25
điểm) - Phân bố: các vùng đồng bằng.
* Đặc điểm:
- Có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng:
ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
0.5
* Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: trồng các loại
+ Cây lương thực: lúa, ngô,…
+ Cây công nghiệp hàng năm: dâu tằm, bông, đậu tương,…
+ Cây ăn quả.
- Trong thủy sản: có lợi thế phát triển ngành thủy sản:
0.25
0.25
0.25
+ Rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước, cửa sông lớn: thuận lợi
0.25
nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn: cá, tôm.
Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.
Trả lời:
- Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
0.25
+ Bao gồm các kiểu rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng
nhiệt đới gió mùa.
+ Ngoài ra, còn có các hệ sinhn thái trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn
đới núi cao,…
2
(1,0
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: bao gồm: hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh
0.25
thái nước ngọt.
điểm) + Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven
biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.
+ Hệ sinh thái nước ngọt: sông, suối, ao, hồ, đầm,…
0.5
- Hệ sin thái nhân tạo:
+ Hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản như: hệ sinh
thái đồng ruộng, vùng chuyên canh.
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.
+ Rừng trồng,… ngày càng được mở rộng
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)
PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Hệ sinh thái rừng phổ biến nhất ở Việt Nam là
A. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
B. Rừng lá kim
C. Rừng ôn đới
D. Rừng thưa khô hạn
Câu 2. Đất phù sa thích hợp nhất để trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây lương thực
C. Cây lá kim
D. Cây xương rồng
Câu 3. Biện pháp quan trọng để bảo vệ đất dốc là
A. Đốt rừng làm nương rẫy
D. Làm ruộng bậc thang
C. Tăng dùng phân hóa học
B. Chặt cây lấy gỗ
Câu 4. Đất mặn và đất phèn tập trung nhiều ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Bắc Trung Bộ
Câu 5. Biện pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu là
A. Phá rừng lấy đất sản xuất
B. Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch
C. Trồng rừng, bảo vệ môi trường
D. Khai thác tài nguyên tối đa
Câu 6. Biến đổi khí hậu làm thay đổi yếu tố nào rõ rệt nhất ở Việt Nam?
A. Nhiệt độ và lượng mưa
B. Áp suất và độ ẩm
C. Hướng gió mùa
D. Số giờ nắng
Câu 7. Đất feralit ở Việt Nam chủ yếu hình thành trên
A. Đồng bằng phù sa
B. Núi đá vôi và đồi núi thấp
C. Ven biển
D. Cao nguyên băng tuyết
Câu 8. Nguyên nhân chính làm cho sinh vật Việt Nam phong phú là
A. Nhiều sông ngòi
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa
C. Địa hình thấp
D. Ít thiên tai
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tác động của biến đổi khí hậu dối với khí hậu và thuỷ văn nước ta?
a. Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có xu hướng tăng do biến đổi khí hậu.
b. Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến tần suất và cường độ bão ở Việt Nam.
c. Biến đổi khí hậu làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi ngày càng thất thường.
d) Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về
tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
a. Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng khá mỏng.
b. Quá trình phong hóa đá mẹ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
c.Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất là khai thác đất hợp lí.
d. Biện pháp trồng rừng giúp hạn chế xói mòn, rửa trôi đất.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các nhân tố hình thành đất?
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Đất phù sa phân bố ở đâu?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Thực vật Việt Nam có đặc điểm gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là gì?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Nhóm đất nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 6: Học sinh có thể làm gì để góp phần giảm biến đổi khí hậu?
Trả lời: ......................................................................
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Câu 3: Trình bày đặc điểm, phân bố và giá trị sử dụng của nhóm
đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản..
Câu 2 (1,5 điểm ). Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.?
---------------------Hết --------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
D
C
C
A
B
B
PHẦN II: (3,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a)
Đ
b)
S
Câu 1
c)
Đ
d)
Đ
Câu 2
a)
S
b)
Đ
c)
S
d)
Đ
PHẦN 3: (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Đáp án
Điểm
1
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
0,25
2
Chủ yếu ở các đồng bằng và ven sông.
0,25
3
Phát triển mạnh, nhiều loài cây nhiệt đới.
0,25
4
Do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người
0,25
5
Đất feralit
0,25
6
Tiết kiệm điện, trồng cây, bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa
0,25
Câu
PHẦN IV: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
Phân bố:
0,25
- Diện tích: chiếm 24%
0,25
- Phân bố: các vùng đồng bằng.
* Đặc điểm:
- Có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng:
1
(2
điểm)
ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
0.5
* Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: trồng các loại
+ Cây lương thực: lúa, ngô,…
+ Cây công nghiệp hàng năm: dâu tằm, bông, đậu tương,…
+ Cây ăn quả.
- Trong thủy sản: có lợi thế phát triển ngành thủy sản:
+ Rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước, cửa sông lớn: thuận lợi
0.25
0.25
0.25
0.25
nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn: cá, tôm.
2
(1,0
Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.
Trả lời:
điểm) - Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
0.25
+ Bao gồm các kiểu rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng
nhiệt đới gió mùa.
+ Ngoài ra, còn có các hệ sinhn thái trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn
đới núi cao,…
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: bao gồm: hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh
thái nước ngọt.
0.25
+ Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven
biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.
+ Hệ sinh thái nước ngọt: sông, suối, ao, hồ, đầm,…
- Hệ sin thái nhân tạo:
+ Hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản như: hệ sinh
thái đồng ruộng, vùng chuyên canh.
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.
+ Rừng trồng,… ngày càng được mở rộng
0.5
 









Các ý kiến mới nhất