đề giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:15' 28-06-2026
Dung lượng: 55.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:15' 28-06-2026
Dung lượng: 55.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 8
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
1
SỰ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
KHOA HỌC, KĨ
THUẬT, VĂN
HỌC,
NGHỆ
THUẬT
TRONG
CÁC
THẾ KỈ XVIII –
XIX
TRUNG
QUỐC VÀ
NHẬT
BẢN
2 TỪ NỬA SAU
THẾ KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ XX
ẤN ĐỘ VÀ
ĐÔNG NAM Á
TỪ NỬA SAU
3
THẾ KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ XX
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Những thành tựu tiêu
biểu về khoa học và kĩ
thuật.
- Sự phát triển của văn
học và nghệ thuật.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
2
- Trung Quốc từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu
thề kỉ XX.
- Nhật Bản từ nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX.
1
1
- Ấn Độ nửa sau thế kỉ
XIX.
- Phong trào giải phóng
dân tộc ở Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX.
1
2
3
2
1
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
VD
Tỉ lệ
%
điểm
Biết
Hiểu
3
4
17,5
1
1
5
4
1
12,5
4
- Nhà Nguyễn thành
lập và củng cố quyền
thống trị.
VIỆT
NAM - Tình hình kinh tế, xã
hội Việt Nam nửa đầu
DƯỚI THỜI
thế kỉ XIX.
NGUYỄN
- Sự phát triển của văn
(NỬA
ĐẦU hoá Việt Nam nửa đầu
THẾ KỈ XIX)
thế kỉ XIX.
- Quá trình thực thi chủ
quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và Trưởng Sa
của nhà Nguyễn.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
SỰ PHÁT
TRIỂN
CỦA
KHOA
HỌC, KĨ
THUẬT,
VĂN
HỌC,
NGHỆ
THUẬT
TRONG
CÁC THẾ
KỈ XVIII –
XIX
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Những
thành
tựu
tiêu biểu về
khoa học và
kĩ thuật.
- Sự phát
triển
của
văn học và
nghệ thuật.
1
3
3
1,5
15
5
3
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Biết được những thành tựu chính về
khoa học và kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật.
- Biết được một số nhà khoa học tiêu
biểu thời gian này.
Thông hiểu:
– Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu
về khoa học, kĩ thuật văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu về khoa học và kĩ thuật, văn học và
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Phân tích được những tác động những
1
2
2
2
8
2,0
20
6
1,5
15
1
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
2
TRUNG
QUỐC
VÀ
NHẬT
BẢN TỪ
NỬA
SAU THẾ
KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
Trung
Quốc từ nửa
sau thế kỉ
XIX
đến
đầu thề kỉ
XX.
- Nhật Bản
từ nửa sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX.
thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ
thuật, văn học và nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống xã hội
loài người.
- Tác động của chủ nghĩa xã hội khoa
học đối với phong trào công nhân quốc
tế.
Vận dụng;
- Lập bảng thống kê những thành tựu về
khoa học và kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Liên hệ được những thành tựu nào vẫn
còn có tác động đến xã hội ngày nay.
Nhận biết
- Biết được những quốc gia nào xâm lược
Trung Quốc.
- Nội dung học thuyết tam dân của Tôn
Trung Sơn.
- Biết được một số mốc thời gian, sự kiện
nổi bật của Trung Quốc và Nhật Bản.
- Biết được lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa của
cuộc cách mạng Tân Hợi.
- Nêu được những biểu hiện sự hình
thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản.
Thông hiểu
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung
Quốc của các nước đế quốc.
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến,
ý nghĩa và hạn chế của cách mạng Tân
Hợi.
- Hiểu và trình bày được nội dung, ý
nghĩa và kết quả cuộc duy Tân Minh Trị.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao cách mạng Tân
Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ
Tư sản.
- Liên hệ được cuộc Duy Tân Minh Trị
và cách mạng Tân Hợi có ảnh hưởng như
thế nào
1
1
3
4
ẤN
ĐỘ
VÀ
ĐÔNG
NAM Á
TỪ NỬA
SAU THẾ
KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
- Ấn Độ nửa
sau thế kỉ
XIX.
- Phong trào
giải phóng
dân tộc ở
Đông Nam
Á từ nửa
sau thế kỉ
XIX
đến
đầu thế kỉ
XX.
VIỆT
NAM
DƯỚI
THỜI
NGUYỄN
(NỬA
ĐẦU
THẾ KỈ
XIX)
Nhà
Nguyễn
thành lập và
củng
cố
quyền thống
trị.
- Tình hình
kinh tế, xã
hội
Việt
Nam
nửa
đầu thế kỉ
XIX.
- Sự phát
Nhận biết:
- Biết được các nước thực dân hoàn
thành quá trình xâm lược Ấn Độ và các
nước Đông Nam Á.
- Biết được một số phong trào đấu tranh
tiêu biểu của Ấn Độ và Đông Nam Á.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về tình
hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ
nửa sau thế kỉ XIX.
- Trình bày được các sự kiện, diễn biến
về các phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Rút ra được những đặc điểm về phong
trào đấu tranh tiêu biểu.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao liên minh chiến
đấu nhân dân ba nước Đông Dương lại
sớm được thành lậpp.
- Lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh
tiêu biểu của nhân dân ở Đông Nam Á.
- Giải thích được nhận định: Nửa sau thế
kỉ XIX các nước thực dân phương Tây
đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á để
“khai hoá văn minh”.
Nhận biết:
- Biết được thời gian, người sáng lập ra
nhà Nguyễn.
- Biết được một số chính sách để củng cố
quyền thống trị của nhà Nguyễn như:
Luật pháp, ngoại giao…
- Một số nét chính về tình hình kinh tế,
xã hội dưới thời Nguyễn.
- Những tác phẩm tác giả tiêu biểu của
văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
- Biết được một số mốc quan trọng trong
quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
1
3
1
1
Thông Hiểu:
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình
triển
của
hình kinh tế, văn hoá, xã hội thời
văn hoá Việt
Nguyễn.
Nam
nửa
- Mô tả được quá trình thực thi chủ
đầu thế kỉ
quyền đối với quẩn đảo Hoàng Sa và
XIX.
Trường Sa của các vua Nguyễn.
- Quá trình
Vận dụng:
thực thi chủ
- Chứng minh được quan điểm nhà
quyền đối
nguyễn đã để lại một di sản văn hoá đồ
với
quần
sộ.
đảo Hoàng
- Chứng minh nhà Nguyễn đã thực thi
Sa
và
chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và
Trưởng Sa
Trường Sa.
của
nhà
- Trách nhiệm của học sinh trong việc
Nguyễn.
xây dựng nền văn hoá dân tộc.
- Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong
việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3
3
1,5
15
5
3
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. M. Lô-mô-nô-xốp là tác giả của thành tựu khoa học nào sau đây?
A. Thuyết vạn vật hấp dẫn.
B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
C. Thuyết tiến hóa.
D. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của sự phát triển khoa học, kĩ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX?
A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.
B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.
C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi.
Câu 3. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn không có nội dung nào sau đây?
A. “Dân tộc độc lập”.
B. “Dân quyền tự do”.
C. “Dân sinh hạnh phúc”.
D. “Khai dân trí, chấn dân khí”.
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh
Trị trên lĩnh vực quân sự?
A. Học tập cách tổ chức quân đội từ Trung Quốc.
B. Huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
C. Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự.
D. Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí…
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền
độc lập tương đối về chính trị là
A. Việt Nam.
B. Xiêm.
C. Lào.
D. Miến Điện.
Câu 6. Những thành tựu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX có tác động nào
sau đây tới xã hội loài người?
A. Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị.
B. Dẫn đến quá trình cơ khí hóa ở các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Lên án và vạch trần những bất công trong xã hội đương thời.
D. Thúc đẩy sự ra đời của trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cách mạng Tân Hợi đã kết thúc nền thống trị mấy nghìn năm của chế độ phong kiến
Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩ tư bản phát triển. Cuộc cách mạng xã hội và nhất là tư
tưởng của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng nhất định đến nhiều nước Đông Nam Á trong đó có
Việt Nam."
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, tr.270)
Nội dung
a. Chế độ phong kiến ở Trung Quốc tồn tại hàng nghìn năm trước khi Cách
mạng Tân Hợi diễn ra.
b. Sau Cách mạng Tân Hợi, chế độ phong kiến ở Trung Quốc tiếp tục tồn tại.
c. Việc chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc đã tạo điều kiện cho xã
hội Trung Quốc phát triển theo hướng mới.
Đúng /Sai
d. Từ ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi, có thể thấy những biến động lớn ở
một quốc gia có thể tác động đến phong trào cách mạng ở các nước khác.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thực dân Anh đặt ách thống trị ở Ấn Độ dưới danh nghĩa được Hoàng đế Đại Môgôn
trao cho quyền hành. Giai cấp phong kiến Ấn Độ trở thành tay sai cho thực dân Anh, Hoàng
đế Môgôn chỉ còn là ông vua bù nhìn…Bộ máy thống trị Anh đã lợi dụng sự khác biệt về đẳng
cấp, tôn giáo sự tồn tại của các công quốc riêng lẻ để áp dụng chính sách chia để trị.”
(Nguồn: Vũ Dương Ninh (CB), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr.80)
Nội dung
a. Giai cấp phong kiến Ấn Độ chống lại sự thống trị của thực dân Anh.
b. Hoàng đế Môgôn vẫn nắm toàn bộ quyền lực ở Ấn Độ.
c. Thực dân Anh không quan tâm đến sự khác biệt tôn giáo ở Ấn Độ.
d. Chính sách chia để trị của thực dân Anh nhằm làm suy yếu sự đoàn kết của
nhân dân Ấn Độ.
Đúng /Sai
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Có quan điểm cho rằng: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Em
đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao? Từ những di sản văn hoá mà triều Nguyễn để lại, theo
em học sinh ngày nay cần làm gì để góp phần bảo vệ và phát huy các giá trị văn hoá của dân
tộc?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. A.G. Bell đã phát minh ra
A. máy hơi nước.
B. máy điện thoại.
C. bóng đèn.
D. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
Câu 2. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học (giữa thế kỉ XIX) có tác động nào sau đây tới
phong trào cách mạng thế giới?
A. Thúc đẩy phong trào công nhân và cộng sản quốc tế phát triển.
B. Đánh dấu sự ra đời của khuynh hướng cách mạng tư sản.
C. Đánh dấu sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Thúc đẩy sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.
Câu 3. Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị
A. Thiết lập chính quyền Mạc phủ mới.
B. Bắt đầu tiến hành duy tân đất nước.
C. Ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt.
D. Ban hành Hiến pháp mới.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật
Bản?
A. Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền.
B. Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.
C. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản.
D. Đưa Nhật Bản phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 5. Đến giữa thế kỉ XIX, đế quốc nào đã hoàn thành việc xâm chiếm và đặt ách cai trị ở Ấn
Độ?
A. Mỹ
B. Pháp.
C. Đức.
D. Anh.
Câu 6. Những thành tựu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX có tác động nào
sau đây tới xã hội?
A. Khích lệ nhân dân lao động đấu tranh chống áp bức, bóc lột.
B. Xóa bỏ mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
C. Trực tiếp đem lại cuộc sống hạnh phúc cho quần chúng nhân dân.
D. Dẫn tới sự ra đời của các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí và quân trang trở thành ngành mũi nhọn
nhằm xây dựng lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành trướng. Công nghiệp gang
thép và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh. Những tập đoàn tư bản Nhật Bản đã tăng
cường xuất vốn ra nước ngoài, lập các nhà máy và kinh doanh ở Trung Quốc, Triều Tiên."
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, tr.313 – 314)
Nội dung
a. Công nghiệp đóng tàu trở thành một trong những ngành mũi nhọn của Nhật
Bản.
b. Hoạt động kinh doanh của các tập đoàn tư bản Nhật Bản chỉ tập trung vào
nông nghiệp.
Đúng /Sai
c. Việc xây dựng lực lượng quân sự mạnh có liên quan đến mục tiêu cạnh
tranh và bành trướng của Nhật Bản.
d. Việc đầu tư nhà máy ở Trung Quốc và Triều Tiên cho thấy ảnh hưởng kinh
tế của Nhật Bản đang lan rộng ra khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1885, Anh hoàn thành quá trình xâm chiếm Miến Điện, biến nước này thành một
tỉnh của Ấn Độ. Đầu thế kỉ XX Mã Lai cũng trở thành thuộc địa của Anh. Từ nửa sau thế kỉ
XIX, thực dân Tây Ban Nha tiếp tục củng cố ách thống trị ở Philippin…..Sự xâm lược và đô hộ
của đế quốc thực dân đã dẫn tới phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Đông Nam Á
giành độc lập và tiến bộ xã hội”
(Nguồn: Vũ Minh Giang (CB), Lịch sử và địa lí 8, kết nối tri thức,tr.66)
Nội dung
a. Năm 1885, Anh hoàn thành quá trình xâm chiếm Miến Điện.
b. Sự xâm lược của các nước đế quốc thực dân diễn ra ở nhiều nước Đông
Nam Á.
c. Phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á chỉ nhằm mục tiêu kinh tế.
d. Sự đô hộ của thực dân đã làm cho nhân dân Đông Nam Á đoàn kết hơn
trong đấu tranh chống xâm lược.
Đúng /Sai
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy nêu những dẫn chứng chứng minh
triều Nguyễn đã xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa. Là học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam
hiện nay?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
B
C
3
D
4
A
5
B
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
S
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Đồng ý với quan điểm: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ.
9
Vì:
(1,5
- Dưới thời Nguyễn, nhân dân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
điểm) lớn trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học,… trong đó, có
nhiều tác phẩm hoặc công trình có giá trị, ví dụ như: Truyện Kiều
của Nguyễn Du; bộ sách Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài
Đức; Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán
triều Nguyễn;…
- Nhiều di sản văn hóa dưới thời Nguyễn đã được Tổ chức UNESCO
ghi nhận là di sản văn hóa thế giới, ví dụ như: quần thể cố đô Huế;
Nhã nhạc cung đình,…
- Là học sinh cần:
+ Tìm hiểu và trân trọng các di sản văn hoá của dân tộc thông qua
học tập, sách báo, tham quan di tích lịch sử.
+ Giữ gìn và bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh; không xả rác,
không viết vẽ bậy khi tham quan.
+ Tuyên truyền, giới thiệu những giá trị văn hoá truyền thống của
Việt Nam cho bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Tham gia các hoạt động văn hoá truyền thống như lễ hội, sinh
hoạt văn nghệ, tìm hiểu lịch sử dân tộc.
+ Có ý thức học tập và rèn luyện tốt, góp phần xây dựng và phát
triển nền văn hoá Việt Nam ngày càng giàu đẹp.
Điểm
0,25
0,5
0,25
0,5
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
D
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
* Quá trình thực thi chủ quyền dưới thời Nguyễn trên hai quần
9
đảo:
0,25
(1,5
- Đặt hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong cơ cấu hành chính
điểm) của Việt Nam. Năm 1803, vua Gia Long cho tái lập lại hai hải đội
Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với
0,25
nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này.
- Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thuỷ quân và đội Hoàng Sa đi
thuyền ra Hoàng Sa để xem xét, đo đạc thuỷ trình và cắm cờ xác
nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
0,25
Trường Sa.
- Dưới thời vua Minh Mạng: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được
nhà nước quan tâm thực hiện, nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng
0,25
cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa,...
- Năm 1838, Quốc sử quán triều Nguyễn đã cho vẽ bản đồ Đại Nam
nhất thống toàn đồ thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Là học sinh cần:
+ Tìm hiểu và nâng cao nhận thức về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
0,5
+ Tuyên truyền, chia sẻ thông tin đúng đắn về chủ quyền biển đảo
cho bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Tham gia các hoạt động hướng về biển đảo, ủng hộ và động viên
các chiến sĩ đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường biển, không xả rác bừa bãi, góp phần
giữ gìn tài nguyên biển.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân, để sau này góp phần xây
dựng và bảo vệ đất nước.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 8
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
1
SỰ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
KHOA HỌC, KĨ
THUẬT, VĂN
HỌC,
NGHỆ
THUẬT
TRONG
CÁC
THẾ KỈ XVIII –
XIX
TRUNG
QUỐC VÀ
NHẬT
BẢN
2 TỪ NỬA SAU
THẾ KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ XX
ẤN ĐỘ VÀ
ĐÔNG NAM Á
TỪ NỬA SAU
3
THẾ KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ XX
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Những thành tựu tiêu
biểu về khoa học và kĩ
thuật.
- Sự phát triển của văn
học và nghệ thuật.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
2
- Trung Quốc từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu
thề kỉ XX.
- Nhật Bản từ nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX.
1
1
- Ấn Độ nửa sau thế kỉ
XIX.
- Phong trào giải phóng
dân tộc ở Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX.
1
2
3
2
1
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
VD
Tỉ lệ
%
điểm
Biết
Hiểu
3
4
17,5
1
1
5
4
1
12,5
4
- Nhà Nguyễn thành
lập và củng cố quyền
thống trị.
VIỆT
NAM - Tình hình kinh tế, xã
hội Việt Nam nửa đầu
DƯỚI THỜI
thế kỉ XIX.
NGUYỄN
- Sự phát triển của văn
(NỬA
ĐẦU hoá Việt Nam nửa đầu
THẾ KỈ XIX)
thế kỉ XIX.
- Quá trình thực thi chủ
quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và Trưởng Sa
của nhà Nguyễn.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
SỰ PHÁT
TRIỂN
CỦA
KHOA
HỌC, KĨ
THUẬT,
VĂN
HỌC,
NGHỆ
THUẬT
TRONG
CÁC THẾ
KỈ XVIII –
XIX
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Những
thành
tựu
tiêu biểu về
khoa học và
kĩ thuật.
- Sự phát
triển
của
văn học và
nghệ thuật.
1
3
3
1,5
15
5
3
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Biết được những thành tựu chính về
khoa học và kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật.
- Biết được một số nhà khoa học tiêu
biểu thời gian này.
Thông hiểu:
– Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu
về khoa học, kĩ thuật văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu về khoa học và kĩ thuật, văn học và
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Phân tích được những tác động những
1
2
2
2
8
2,0
20
6
1,5
15
1
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
2
TRUNG
QUỐC
VÀ
NHẬT
BẢN TỪ
NỬA
SAU THẾ
KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
Trung
Quốc từ nửa
sau thế kỉ
XIX
đến
đầu thề kỉ
XX.
- Nhật Bản
từ nửa sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX.
thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ
thuật, văn học và nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống xã hội
loài người.
- Tác động của chủ nghĩa xã hội khoa
học đối với phong trào công nhân quốc
tế.
Vận dụng;
- Lập bảng thống kê những thành tựu về
khoa học và kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Liên hệ được những thành tựu nào vẫn
còn có tác động đến xã hội ngày nay.
Nhận biết
- Biết được những quốc gia nào xâm lược
Trung Quốc.
- Nội dung học thuyết tam dân của Tôn
Trung Sơn.
- Biết được một số mốc thời gian, sự kiện
nổi bật của Trung Quốc và Nhật Bản.
- Biết được lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa của
cuộc cách mạng Tân Hợi.
- Nêu được những biểu hiện sự hình
thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản.
Thông hiểu
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung
Quốc của các nước đế quốc.
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến,
ý nghĩa và hạn chế của cách mạng Tân
Hợi.
- Hiểu và trình bày được nội dung, ý
nghĩa và kết quả cuộc duy Tân Minh Trị.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao cách mạng Tân
Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ
Tư sản.
- Liên hệ được cuộc Duy Tân Minh Trị
và cách mạng Tân Hợi có ảnh hưởng như
thế nào
1
1
3
4
ẤN
ĐỘ
VÀ
ĐÔNG
NAM Á
TỪ NỬA
SAU THẾ
KỈ XIX
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
- Ấn Độ nửa
sau thế kỉ
XIX.
- Phong trào
giải phóng
dân tộc ở
Đông Nam
Á từ nửa
sau thế kỉ
XIX
đến
đầu thế kỉ
XX.
VIỆT
NAM
DƯỚI
THỜI
NGUYỄN
(NỬA
ĐẦU
THẾ KỈ
XIX)
Nhà
Nguyễn
thành lập và
củng
cố
quyền thống
trị.
- Tình hình
kinh tế, xã
hội
Việt
Nam
nửa
đầu thế kỉ
XIX.
- Sự phát
Nhận biết:
- Biết được các nước thực dân hoàn
thành quá trình xâm lược Ấn Độ và các
nước Đông Nam Á.
- Biết được một số phong trào đấu tranh
tiêu biểu của Ấn Độ và Đông Nam Á.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về tình
hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ
nửa sau thế kỉ XIX.
- Trình bày được các sự kiện, diễn biến
về các phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Rút ra được những đặc điểm về phong
trào đấu tranh tiêu biểu.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao liên minh chiến
đấu nhân dân ba nước Đông Dương lại
sớm được thành lậpp.
- Lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh
tiêu biểu của nhân dân ở Đông Nam Á.
- Giải thích được nhận định: Nửa sau thế
kỉ XIX các nước thực dân phương Tây
đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á để
“khai hoá văn minh”.
Nhận biết:
- Biết được thời gian, người sáng lập ra
nhà Nguyễn.
- Biết được một số chính sách để củng cố
quyền thống trị của nhà Nguyễn như:
Luật pháp, ngoại giao…
- Một số nét chính về tình hình kinh tế,
xã hội dưới thời Nguyễn.
- Những tác phẩm tác giả tiêu biểu của
văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
- Biết được một số mốc quan trọng trong
quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
1
3
1
1
Thông Hiểu:
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình
triển
của
hình kinh tế, văn hoá, xã hội thời
văn hoá Việt
Nguyễn.
Nam
nửa
- Mô tả được quá trình thực thi chủ
đầu thế kỉ
quyền đối với quẩn đảo Hoàng Sa và
XIX.
Trường Sa của các vua Nguyễn.
- Quá trình
Vận dụng:
thực thi chủ
- Chứng minh được quan điểm nhà
quyền đối
nguyễn đã để lại một di sản văn hoá đồ
với
quần
sộ.
đảo Hoàng
- Chứng minh nhà Nguyễn đã thực thi
Sa
và
chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và
Trưởng Sa
Trường Sa.
của
nhà
- Trách nhiệm của học sinh trong việc
Nguyễn.
xây dựng nền văn hoá dân tộc.
- Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong
việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3
3
1,5
15
5
3
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. M. Lô-mô-nô-xốp là tác giả của thành tựu khoa học nào sau đây?
A. Thuyết vạn vật hấp dẫn.
B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
C. Thuyết tiến hóa.
D. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của sự phát triển khoa học, kĩ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX?
A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.
B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.
C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi.
Câu 3. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn không có nội dung nào sau đây?
A. “Dân tộc độc lập”.
B. “Dân quyền tự do”.
C. “Dân sinh hạnh phúc”.
D. “Khai dân trí, chấn dân khí”.
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh
Trị trên lĩnh vực quân sự?
A. Học tập cách tổ chức quân đội từ Trung Quốc.
B. Huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
C. Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự.
D. Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí…
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền
độc lập tương đối về chính trị là
A. Việt Nam.
B. Xiêm.
C. Lào.
D. Miến Điện.
Câu 6. Những thành tựu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX có tác động nào
sau đây tới xã hội loài người?
A. Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị.
B. Dẫn đến quá trình cơ khí hóa ở các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Lên án và vạch trần những bất công trong xã hội đương thời.
D. Thúc đẩy sự ra đời của trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cách mạng Tân Hợi đã kết thúc nền thống trị mấy nghìn năm của chế độ phong kiến
Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩ tư bản phát triển. Cuộc cách mạng xã hội và nhất là tư
tưởng của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng nhất định đến nhiều nước Đông Nam Á trong đó có
Việt Nam."
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, tr.270)
Nội dung
a. Chế độ phong kiến ở Trung Quốc tồn tại hàng nghìn năm trước khi Cách
mạng Tân Hợi diễn ra.
b. Sau Cách mạng Tân Hợi, chế độ phong kiến ở Trung Quốc tiếp tục tồn tại.
c. Việc chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc đã tạo điều kiện cho xã
hội Trung Quốc phát triển theo hướng mới.
Đúng /Sai
d. Từ ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi, có thể thấy những biến động lớn ở
một quốc gia có thể tác động đến phong trào cách mạng ở các nước khác.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thực dân Anh đặt ách thống trị ở Ấn Độ dưới danh nghĩa được Hoàng đế Đại Môgôn
trao cho quyền hành. Giai cấp phong kiến Ấn Độ trở thành tay sai cho thực dân Anh, Hoàng
đế Môgôn chỉ còn là ông vua bù nhìn…Bộ máy thống trị Anh đã lợi dụng sự khác biệt về đẳng
cấp, tôn giáo sự tồn tại của các công quốc riêng lẻ để áp dụng chính sách chia để trị.”
(Nguồn: Vũ Dương Ninh (CB), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr.80)
Nội dung
a. Giai cấp phong kiến Ấn Độ chống lại sự thống trị của thực dân Anh.
b. Hoàng đế Môgôn vẫn nắm toàn bộ quyền lực ở Ấn Độ.
c. Thực dân Anh không quan tâm đến sự khác biệt tôn giáo ở Ấn Độ.
d. Chính sách chia để trị của thực dân Anh nhằm làm suy yếu sự đoàn kết của
nhân dân Ấn Độ.
Đúng /Sai
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Có quan điểm cho rằng: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Em
đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao? Từ những di sản văn hoá mà triều Nguyễn để lại, theo
em học sinh ngày nay cần làm gì để góp phần bảo vệ và phát huy các giá trị văn hoá của dân
tộc?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. A.G. Bell đã phát minh ra
A. máy hơi nước.
B. máy điện thoại.
C. bóng đèn.
D. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
Câu 2. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học (giữa thế kỉ XIX) có tác động nào sau đây tới
phong trào cách mạng thế giới?
A. Thúc đẩy phong trào công nhân và cộng sản quốc tế phát triển.
B. Đánh dấu sự ra đời của khuynh hướng cách mạng tư sản.
C. Đánh dấu sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Thúc đẩy sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.
Câu 3. Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị
A. Thiết lập chính quyền Mạc phủ mới.
B. Bắt đầu tiến hành duy tân đất nước.
C. Ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt.
D. Ban hành Hiến pháp mới.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật
Bản?
A. Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền.
B. Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.
C. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản.
D. Đưa Nhật Bản phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 5. Đến giữa thế kỉ XIX, đế quốc nào đã hoàn thành việc xâm chiếm và đặt ách cai trị ở Ấn
Độ?
A. Mỹ
B. Pháp.
C. Đức.
D. Anh.
Câu 6. Những thành tựu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX có tác động nào
sau đây tới xã hội?
A. Khích lệ nhân dân lao động đấu tranh chống áp bức, bóc lột.
B. Xóa bỏ mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
C. Trực tiếp đem lại cuộc sống hạnh phúc cho quần chúng nhân dân.
D. Dẫn tới sự ra đời của các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí và quân trang trở thành ngành mũi nhọn
nhằm xây dựng lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành trướng. Công nghiệp gang
thép và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh. Những tập đoàn tư bản Nhật Bản đã tăng
cường xuất vốn ra nước ngoài, lập các nhà máy và kinh doanh ở Trung Quốc, Triều Tiên."
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, tr.313 – 314)
Nội dung
a. Công nghiệp đóng tàu trở thành một trong những ngành mũi nhọn của Nhật
Bản.
b. Hoạt động kinh doanh của các tập đoàn tư bản Nhật Bản chỉ tập trung vào
nông nghiệp.
Đúng /Sai
c. Việc xây dựng lực lượng quân sự mạnh có liên quan đến mục tiêu cạnh
tranh và bành trướng của Nhật Bản.
d. Việc đầu tư nhà máy ở Trung Quốc và Triều Tiên cho thấy ảnh hưởng kinh
tế của Nhật Bản đang lan rộng ra khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1885, Anh hoàn thành quá trình xâm chiếm Miến Điện, biến nước này thành một
tỉnh của Ấn Độ. Đầu thế kỉ XX Mã Lai cũng trở thành thuộc địa của Anh. Từ nửa sau thế kỉ
XIX, thực dân Tây Ban Nha tiếp tục củng cố ách thống trị ở Philippin…..Sự xâm lược và đô hộ
của đế quốc thực dân đã dẫn tới phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Đông Nam Á
giành độc lập và tiến bộ xã hội”
(Nguồn: Vũ Minh Giang (CB), Lịch sử và địa lí 8, kết nối tri thức,tr.66)
Nội dung
a. Năm 1885, Anh hoàn thành quá trình xâm chiếm Miến Điện.
b. Sự xâm lược của các nước đế quốc thực dân diễn ra ở nhiều nước Đông
Nam Á.
c. Phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á chỉ nhằm mục tiêu kinh tế.
d. Sự đô hộ của thực dân đã làm cho nhân dân Đông Nam Á đoàn kết hơn
trong đấu tranh chống xâm lược.
Đúng /Sai
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy nêu những dẫn chứng chứng minh
triều Nguyễn đã xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa. Là học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam
hiện nay?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
B
C
3
D
4
A
5
B
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
S
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Đồng ý với quan điểm: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ.
9
Vì:
(1,5
- Dưới thời Nguyễn, nhân dân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
điểm) lớn trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học,… trong đó, có
nhiều tác phẩm hoặc công trình có giá trị, ví dụ như: Truyện Kiều
của Nguyễn Du; bộ sách Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài
Đức; Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán
triều Nguyễn;…
- Nhiều di sản văn hóa dưới thời Nguyễn đã được Tổ chức UNESCO
ghi nhận là di sản văn hóa thế giới, ví dụ như: quần thể cố đô Huế;
Nhã nhạc cung đình,…
- Là học sinh cần:
+ Tìm hiểu và trân trọng các di sản văn hoá của dân tộc thông qua
học tập, sách báo, tham quan di tích lịch sử.
+ Giữ gìn và bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh; không xả rác,
không viết vẽ bậy khi tham quan.
+ Tuyên truyền, giới thiệu những giá trị văn hoá truyền thống của
Việt Nam cho bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Tham gia các hoạt động văn hoá truyền thống như lễ hội, sinh
hoạt văn nghệ, tìm hiểu lịch sử dân tộc.
+ Có ý thức học tập và rèn luyện tốt, góp phần xây dựng và phát
triển nền văn hoá Việt Nam ngày càng giàu đẹp.
Điểm
0,25
0,5
0,25
0,5
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
D
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
* Quá trình thực thi chủ quyền dưới thời Nguyễn trên hai quần
9
đảo:
0,25
(1,5
- Đặt hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong cơ cấu hành chính
điểm) của Việt Nam. Năm 1803, vua Gia Long cho tái lập lại hai hải đội
Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với
0,25
nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này.
- Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thuỷ quân và đội Hoàng Sa đi
thuyền ra Hoàng Sa để xem xét, đo đạc thuỷ trình và cắm cờ xác
nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
0,25
Trường Sa.
- Dưới thời vua Minh Mạng: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được
nhà nước quan tâm thực hiện, nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng
0,25
cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa,...
- Năm 1838, Quốc sử quán triều Nguyễn đã cho vẽ bản đồ Đại Nam
nhất thống toàn đồ thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Là học sinh cần:
+ Tìm hiểu và nâng cao nhận thức về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
0,5
+ Tuyên truyền, chia sẻ thông tin đúng đắn về chủ quyền biển đảo
cho bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Tham gia các hoạt động hướng về biển đảo, ủng hộ và động viên
các chiến sĩ đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường biển, không xả rác bừa bãi, góp phần
giữ gìn tài nguyên biển.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân, để sau này góp phần xây
dựng và bảo vệ đất nước.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 








Các ý kiến mới nhất