đề giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:16' 28-06-2026
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:16' 28-06-2026
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 9
1. MA TRẬN
T
T
1
Chủ đề/
Chương
VIỆT
NAM
KHÁNG CHIẾN
CHỐNG PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1946–1950
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
2
CHỐNG PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1951–1954
3
VIỆT
NAM
KHÁNG
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực
dân Pháp xâm lược
bùng nổ.
- Một số thắng lợi tiêu
biểu trong kháng chiến
chống thực dân Pháp
giai đoạn 1946 – 1950.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận chính
trị, kinh tế, văn hoá.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận quân
sự.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận ngoại
giao.
- Nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử
của kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc
xây dựng miền Bắc xã
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
1
2
1
2
2
VD
1
Tỉ lệ
%
điểm
15
2
1
7,5
2
2
10
CHIẾN
CHỐNG MỸ
GIAI
ĐOẠN
1954–1965
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
4
CHỐNG MỸ
GIAI
ĐOẠN
1965–1975
VIỆT
NAM
5 TỪ NĂM 1976
– 1991
hội chủ nghĩa (1954 –
1965)
- Các thắng lợi tiêu
biểu về quân sự của
nhân dân miền Nam
trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1965)
- Cả nước trực tiếp
chiến đấu chống Mỹ,
cứu nước (1965 –
1973)
- Hoàn thành giải
phóng miền Nam,
thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
- Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử của
cuộc
kháng
chiến
chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975)
- Thống nhất đất nước
về mặt Nhà nước.
- Đấu tranh bảo vệ chủ
quyền và toàn vẹn lãnh
thổ.
- Tình hình chính trị,
kinh tế và xã hội từ
năm 1976 đến năm
1985.
- Công cuộc Đổi mới
đất nước từ năm1986
đến năm 1991.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
4
1
2
1,5
15
2
2
4
4
2,0
20
1,5
15
1
2
1
7,5
2
2
10
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
2
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1946–1950
Cuộc
kháng chiến
toàn quốc
chống thực
dân
Pháp
xâm
lược
bùng nổ.
- Một số
thắng
lợi
tiêu
biểu
trong kháng
chiến chống
thực
dân
Pháp
giai
đoạn 1946 –
1950.
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Thời gian bùng nổ cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- Biết được nội dung đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Biết được thời gian, kết quả và ý nghĩa
của những thắng lợi quân sự.
Thông hiểu:
– Trình bàu được nội dung đường lối
kháng chiến chống Pháp của Đảng.
- Trình bày được những thắng lợi tiêu
biểu trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao,
văn hoá và giáo dục, quân sự trong
những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
Vận dụng;
- Giải thích được vì sao cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp bùng nổ vào năm
1946.
- Giải thích được đường lối kháng chiến
chống Pháp của Đảng.
- Chứng minh được chiến dịch biên giới
1950 đã mở ra bước ngoặt của cuộc
kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm
lược.
- Nội dung nào trong đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược có
thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì sao?
Nhận biết
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và
ngoại giao.
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
2
1
CHỐNG
PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1951–
1954
3
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
MỸ GIAI
ĐOẠN
1954–
1965
trận chính
trị, kinh tế,
văn hoá.
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
trận
quân
sự.
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
trận ngoại
giao.
Nguyên
nhân thắng
lợi và ý
nghĩa lịch
sử
của
kháng chiến
chống thực
dân Pháp.
Những
thành
tựu
tiêu
biểu
trong công
cuộc
xây
dựng miền
Bắc xã hội
chủ nghĩa
(1954
–
1965)
- Các thắng
lợi tiêu biểu
về quân sự
- Biết được nội dung của kế hoạch NaVa.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của những thắng lợi quân sự.
- Biết được một số anh hùng tiêu biểu
trong giai đoạn này.
Thông hiểu
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trên các lĩnh vục chính trị, kinh tế, văn
hoá, giáo dục, quân sự và ngoại giao
trong kháng chiến chống thực dân Pháp
giai đoạn năm 1951 – 1954.
- Trình bày được nguyên nhân, nội dung
của kế hoạch Nava.
- Trình bày được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chién
chống thực dân Pháp.
- Hiểu được những nội dung cơ bản trong
hiệp đinh Gionevo.
- Nguyên nhân có tính quyết định đối với
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao Chiến thắng
Điện Biên Phủ là sự kiện "lừng lẫy năm
châu, chấn động địa cầu"?
- Lí giải được vì sao Đảng và chính phủ
quyết định mở chiến dịch ĐBP.
Nhận biết:
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và
ngoại giao.
- Biết được tình hình của nước Việt Nam
sau năm 1954.
- Biết phong trào nào đánh dấu bước phát
triển của cách mạng miền Nam trong giai
đoạn này.
- Biết được một số chiến lược chiến tranh
của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Thông hiểu:
- Trình bày được những thành tựu tiêu
2
2
của
nhân
dân
miền
Nam trong
cuộc kháng
chiến chống
Mỹ,
cứu
nước (1954
– 1965)
4
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
MỸ GIAI
ĐOẠN
1965–
1975
- Cả nước
trực
tiếp
chiến
đấu
chống Mỹ,
cứu
nước
(1965
–
1973)
Hoàn
thành giải
phóng miền
Nam, thống
nhất
đất
nước (1973
– 1975)
Nguyên
nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử của
cuộc kháng
chiến chống
Mỹ,
cứu
nước (1954
– 1975)
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
xã hội ở miền Bắc
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trong chiến lược chiến tranh đặc biệt.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của phong trào Đồng khởi.
- Hiểu được thế nào là khẩu hiệu “thi đua
Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Vận dụng:
- Lí giải được vì sao phong trào Đồng
khởi
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng
miền Nam Việt Nam.
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa chiến tranh đơn phương
và chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Nhận biết
- Biết được các chiến lược chiến tranh
của Mỹ giai đoạn 2965-1973.
- Biết được một số chiến thắng tiêu biểu
trên lĩnh vực ngoại giao và quân sự.
- Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của
hiệp định Pari.
- Nguyên nân thắng lợi và ý nghĩa Lịch
sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước.
- Chiến thắng mở ra thời cơ tiến công
chiến lược để giải phóng miền Nam.
Thông hiểu
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dngwj miền
Bắc xã hộ chủ nghĩa.
- Mô tả được những thắng lợi tie biểu về
quân sự của quân dân miền Nam trong
kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai
đoạn năm 1965 – 1975.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước.
2
1
5
Thống
VIỆT
đất
NAM TỪ nhất
nước
về
mặt
NĂM
1976
– Nhà nước.
- Đấu tranh
1991
bảo vệ chủ
quyền
và
toàn
vẹn
lãnh thổ.
- Tình hình
chính
trị,
kinh tế và
xã hội từ
năm 1976
đến
năm
1985.
- Công cuộc
Đổi mới đất
nước
từ
năm1986
đến
năm
1991.
- Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp
Bắc và chiến thắng Vạn Tường.
Vận dụng
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa chiến tranh cục bộ và
Việt Nam hoá chiến tranh.
- Giải thích được vì sao mỹ lại phải thực
hiện chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá
chiến tranh
- Phân tích và giải thích được vì sao cuộc
tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân
1968 và hiệp định pari mở ra bước ngoặt
cuộc kháng chiến.
Nhận biết
- Một số mốc thời gian lịch sử quan
trọng trong thời gian này…
- Nội dung của kì họp lần thứ nhất của
Quốc hội, ý nghĩa.
- Biết được đôi nét tình hình kinh tế,
chính trị của Việt Nam trước công cuộc
đổi mới.
- Một số nội dung chính và thành tựu của
công cuộc đổi mới đất nước.
Thông hiểu
- Trình bày được sự thống nhất đất nước
về mặt nhà nước.
- Mô tả cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc ở
vùng biên giới Tây Nam và vùng biên
giới phía bắc cùng với công cuộc bảo vệ
biển đảo trong giai đoạn hiện nay.
- Trình bày tình hình chính trị, kinh tế và
xã hội của Việt Nam trong những năm
1976 – 1985.
- Trình bày nguyên nhân, nội dung, kết
quả và ý nghĩa của công cuộc dổi mới từ
1986 – 1991.
Vận dụng
- Giải thích được vì sao Đảng tiến hành
công cuộc đổi mới đất nước năm 1986
2
2
- Đánh giá được những thành tựu và hạn
chế trong việc thực hiện đường lối đổi
mới của Đảng.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
năm 1954 của quân dân Việt Nam?
A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Na-va của thực dân Pháp.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
C. Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.
D. Khai thông con đường liên lạc giữa Việt Nam với Trung Quốc.
D. Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 2. Từ năm 1951, Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đông Dương cộng sản đảng.
C. Đảng Lao Động Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 3. Theo kế hoạch Na-va, từ thu - đông 1954, thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ
(Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
A. Quân sự.
B. Kinh tế.
C. Chính trị.
D. Ngoại giao.
Câu 4. Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đã thực hiện
việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào
sau đây?
A. Đường hàng không. B. Đường Hồ Chí Minh.
C. Đường chuyển ngân. D. Cao tốc Bắc - Nam.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
ngày 02/01/1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) ngày 18/8/1965?
A. Đánh bại chiến thuật “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”.
B. Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C. Là những chiến thắng phản công của quân dân miền Nam.
D. Chống lại chiến tranh xâm lược của quân đội viễn chinh Mĩ.
Câu 6. Từ năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền
Nam Việt Nam?
A. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Chiến tranh phá hoại”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi đã làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở
địch ở nhiều vùng nông thôn. Chính quyền tự quản của nhân dân được thành lập ở 1.383
trong tổng số 2.627 xã. Vùng giải phóng hình thành và ngày càng mở rộng, nối liền từ Tây
Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi
ở nông thôn đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở đô thị và các đồn điền, nhà máy”.
(Vũ Quang Hiển, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975, Nxb Đại học
Thái Nguyên,2022, tr.74
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu trên phản ánh điều kiện bùng nổ và kết quả của phong trào
Đồng khởi ở miền Nam năm 1960.
b. Phong trào Đồng khởi đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình
Diệm ở miền Nam Việt Nam.
c. Đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi đã làm tan rã hoàn toàn bộ máy
chính quyền của địch ở toàn bộ vùng nông thôn miền Nam.
d. Sự hình thành vùng giải phóng cho thấy ảnh hưởng của phong trào Đồng
khởi không chỉ giới hạn ở một khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chỉ một ngày sau khi Sài Gòn được giải phóng, ngày 1/5/1975, chính quyền Pôn Pốt
(Campuchia Dân chủ) đã cho quân tiến đánh nhiều nơi thuộc lãnh thổ Việt Nam, từ Hà Tiên
đến Tây Ninh. Ngày 4/5/1975, quân đội Pôn Pốt đổ bộ lên đảo Phú Quốc mưu đồ chiếm đảo
này và ngày 10/5/1975, đổ bộ lên quần đảo Thổ Chu của Việt Nam cách xa lãnh thổ
Campuchia. Quân đội Pôn Pốt đã bắn giết nhiều người dân và bắt đi 515 người khác. Mặc dù
phía Việt Nam đã phản đối nhưng quân Campuchia Dân chủ vẫn không chịu rút khỏi Thổ
Chu.”
(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 14, Từ năm 1975 đến năm 1986, Nxb Khoa học Xã
hội, 2017, tr.31)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Từ năm 1975, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh chống Mỹ sang đấu
tranh chống các thế lực phản động ở Campuchia.
b. Đoạn tư liệu trên phản ánh đầy đủ những biện pháp cứng rắn của Việt Nam
trước hành động xâm phạm của chính quyền Pôn Pốt
c. Những hành động của quân Khmer Đỏ trong tư liệu phản ánh sự xâm phạm
chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.
d. Theo tư liệu, hành động của quân Khmer Đỏ đã gây tổn thất cho người dân
Việt Nam.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Trong Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (12/1946), Hồ Chí Minh viết:
“Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
thực dân Pháp càng lấn tới…”. Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy chứng minh nhận định
trên, qua đó làm rõ vì sao nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp vào
tháng 12 năm 1946.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây có tính chất quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Liên Xô).
B. Sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào Không liên kết.
C. Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.
D. Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 2. Ngày 11/3/1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ
chức nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Đảng nhân dân cách mạng Lào.
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Câu 3. Từ thu - đông 1953 - 1954, trên chiến trường Đông Dương, Pháp tập trung binh lực lớn
nhất ở
A. Tây Bắc.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Thượng Lào.
D. Việt Bắc.
Câu 4. Chiến thắng nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược để giải phóng miền Nam
Việt Nam?
A. Chiến thắng Phước Long. B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Núi Thành. D. Chiến thắng Tây Nguyên.
Câu 5. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có tác động nào tới
cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam?
A. Mở đầu cho hoạt động ngoại giao toàn diện của nước Việt Nam.
B. Chính quyền Việt Nam Cộng hòa chấp nhận kí hòa ước đầu hàng.
C. Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
D. Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứng chiến tranh.
Câu 6. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành
quân “Tìm diệt” lớn đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Dương Minh Châu.
D. Đông Nam Bộ.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Chiến tranh đặc biệt" là một trong ba loại chiến tranh của chiến lược quân sự toàn
cầu "phản ứng linh hoạt" của Mỹ. Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là cách thức nhằm chống
lại chiến tranh du kích, chiến tranh giải phóng của các dân tộc, một hình thái chiến tranh
không có chiến tuyến cố định và thường ít huy động các binh đoàn lớn. Hình thức của "chiến
tranh đặc biệt" là phối hợp toàn diện các biện pháp quân sự, chính trị, kinh tế, tâm lý. Công
cụ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" chủ yếu là quân đội "bản xứ" với vũ khí, phương tiện
chiến tranh, tiền bạc của Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy”.
(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 12, Từ 1954 đến 1965, Nxb Khoa học Xã hội,
Hà Nội, 2017, tr.458)
Nội dung
Đúng /Sai
a. “Chiến tranh đặc biệt” là một trong ba loại chiến tranh trong chiến lược
“phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
b. “Chiến tranh đặc biệt” thường huy động nhiều binh đoàn lớn của quân đội
Mỹ trực tiếp tham chiến.
c. Do “chiến tranh đặc biệt” chủ yếu do quân đội bản xứ tiến hành nên Mỹ
không giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành chiến tranh.
d. Việc Mỹ vừa cung cấp phương tiện chiến tranh vừa cử cố vấn chỉ huy cho
thấy Mỹ giữ vai trò chi phối trong “chiến tranh đặc biệt”.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để, nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm
phù hợp... Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung sức làm tốt đổi
mới kinh tế... Đồng thời với đổi mới kinh tế, phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức
hoạt động của hệ thống chính trị.., việc đổi mới trong hệ thống chính trị nhất thiết phải trên cơ
sở nghiên cứu và chuẩn bị rất nghiêm túc, không cho phép gây mất ổn định chính trị, dẫn đến
sự rối loạn. Nhưng không vì vậy mà tiến hành chậm trễ đổi mới hệ thống chính trị, nhất là về
tổ chức bộ máy và cán bộ, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, 1991,
tr.53-54)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu phản ánh bài học kinh nghiệm của Đảng về mối quan hệ giữa
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b. Đổi mới về kinh tế tạo ra cơ sở lý luận để tiến hành thành công đổi mới về
chính trị, văn hóa.
c. Việc từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống
chính trị cho thấy quá trình đổi mới chính trị phải được tiến hành một cách
thận trọng.
d. Việc nhấn mạnh yêu cầu không gây mất ổn định chính trị cho thấy Đảng và
Nhà nước coi ổn định chính trị là điều kiện quan trọng để thực hiện đổi mới.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học em hãy giải thích đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng. Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay? Vì sao?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
C
3
A
4
B
5
C
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Luận điểm 1: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
9
nhượng”
(1,5
- Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
điểm) phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó khó khăn lớn nhất là tình
trạng: ngoại xâm và nội phản. Trong các thế lực ngoại xâm có mặt
trên lãnh thổ Việt Nam, thực dân Pháp là kẻ thù nguy hiểm hàng đầu.
- Để tránh đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù; đồng thời kéo dài
thời gian hoà hoàn để xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến,…
từ 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Việt Nam đã kí kết với Pháp
các bản Hiệp định Sơ Bộ; Tạm ước,… trong đó, ta đã nhân nhượng
cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị,…
- Những hiệp định, hiệp ước đã kí kết trong năm 1946 là nỗ lực “cứu
vãn nền hoà bình” của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
* Luận điểm 2: “chúng ta cảng nhân nhượng, thực dân Pháp càng
lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”
- Thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn,
khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết. Ngày 17-12-1946, quân
Pháp liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng
tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an ở Hà
Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.
- Âm mưu tái chiếm Việt Nam của kẻ thù buộc nhân dân ta không
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
còn con đường nào khác là cầm súng chiến đấu để bảo vệ độc lập dân
tộc.
=> Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân trong cả nước đã
đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
C
D
3
B
4
A
5
D
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
9
là: “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự
(1,5
ủng hộ của quốc tế”.
điểm) - Giải thích:
+ Toàn dân: Cuộc kháng chiến do toàn dân tiến hành, không phân
biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái.
+ Toàn diện: Cuộc kháng chiến diễn ra trên tất cả các mặt trận như
quân sự, chính trị, kinh tế,...
+ Trường kì: Cuộc kháng chiến phải tiến hành lâu dài do so sánh lực
lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch.
+ Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế: Vận mệnh
của dân tộc phải do chính nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ
bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
Gợi ý: Kháng chiến toàn dân là nội dung trong đường lối kháng
chiến chống Pháp của Việt Nam có thể vận dụng vào hiện nay.
Giải thích:
- Trong kháng chiến trước đây, toàn thể nhân dân đều tham gia kháng
Điểm
1,0
0,5
chiến, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài,
tạo nên sức mạnh to lớn để đánh bại kẻ thù.
- Hiện nay, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cần tiếp tục
phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc, mọi người dân đều có
trách nhiệm tham gia xây dựng đất nước, giữ gìn an ninh trật tự và
bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Khi toàn dân cùng chung sức, đất nước sẽ có sức mạnh tổng hợp để
phát triển và bảo vệ Tổ quốc trước mọi thách thức.
Lưu ý: Học sinh có thể trả lời đường lối khác nhưng giải thích và lập
luận được sẽ cho điểm tối đa.
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 9
1. MA TRẬN
T
T
1
Chủ đề/
Chương
VIỆT
NAM
KHÁNG CHIẾN
CHỐNG PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1946–1950
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
2
CHỐNG PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1951–1954
3
VIỆT
NAM
KHÁNG
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực
dân Pháp xâm lược
bùng nổ.
- Một số thắng lợi tiêu
biểu trong kháng chiến
chống thực dân Pháp
giai đoạn 1946 – 1950.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận chính
trị, kinh tế, văn hoá.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận quân
sự.
- Những thắng lợi tiêu
biểu trên mặt trận ngoại
giao.
- Nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử
của kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc
xây dựng miền Bắc xã
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
1
2
1
2
2
VD
1
Tỉ lệ
%
điểm
15
2
1
7,5
2
2
10
CHIẾN
CHỐNG MỸ
GIAI
ĐOẠN
1954–1965
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
4
CHỐNG MỸ
GIAI
ĐOẠN
1965–1975
VIỆT
NAM
5 TỪ NĂM 1976
– 1991
hội chủ nghĩa (1954 –
1965)
- Các thắng lợi tiêu
biểu về quân sự của
nhân dân miền Nam
trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1965)
- Cả nước trực tiếp
chiến đấu chống Mỹ,
cứu nước (1965 –
1973)
- Hoàn thành giải
phóng miền Nam,
thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
- Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử của
cuộc
kháng
chiến
chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975)
- Thống nhất đất nước
về mặt Nhà nước.
- Đấu tranh bảo vệ chủ
quyền và toàn vẹn lãnh
thổ.
- Tình hình chính trị,
kinh tế và xã hội từ
năm 1976 đến năm
1985.
- Công cuộc Đổi mới
đất nước từ năm1986
đến năm 1991.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
4
1
2
1,5
15
2
2
4
4
2,0
20
1,5
15
1
2
1
7,5
2
2
10
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
2
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1946–1950
Cuộc
kháng chiến
toàn quốc
chống thực
dân
Pháp
xâm
lược
bùng nổ.
- Một số
thắng
lợi
tiêu
biểu
trong kháng
chiến chống
thực
dân
Pháp
giai
đoạn 1946 –
1950.
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Thời gian bùng nổ cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- Biết được nội dung đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Biết được thời gian, kết quả và ý nghĩa
của những thắng lợi quân sự.
Thông hiểu:
– Trình bàu được nội dung đường lối
kháng chiến chống Pháp của Đảng.
- Trình bày được những thắng lợi tiêu
biểu trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao,
văn hoá và giáo dục, quân sự trong
những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
Vận dụng;
- Giải thích được vì sao cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp bùng nổ vào năm
1946.
- Giải thích được đường lối kháng chiến
chống Pháp của Đảng.
- Chứng minh được chiến dịch biên giới
1950 đã mở ra bước ngoặt của cuộc
kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm
lược.
- Nội dung nào trong đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược có
thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì sao?
Nhận biết
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và
ngoại giao.
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
2
1
CHỐNG
PHÁP
GIAI
ĐOẠN
1951–
1954
3
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
MỸ GIAI
ĐOẠN
1954–
1965
trận chính
trị, kinh tế,
văn hoá.
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
trận
quân
sự.
Những
thắng
lợi
tiêu
biểu
trên
mặt
trận ngoại
giao.
Nguyên
nhân thắng
lợi và ý
nghĩa lịch
sử
của
kháng chiến
chống thực
dân Pháp.
Những
thành
tựu
tiêu
biểu
trong công
cuộc
xây
dựng miền
Bắc xã hội
chủ nghĩa
(1954
–
1965)
- Các thắng
lợi tiêu biểu
về quân sự
- Biết được nội dung của kế hoạch NaVa.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của những thắng lợi quân sự.
- Biết được một số anh hùng tiêu biểu
trong giai đoạn này.
Thông hiểu
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trên các lĩnh vục chính trị, kinh tế, văn
hoá, giáo dục, quân sự và ngoại giao
trong kháng chiến chống thực dân Pháp
giai đoạn năm 1951 – 1954.
- Trình bày được nguyên nhân, nội dung
của kế hoạch Nava.
- Trình bày được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chién
chống thực dân Pháp.
- Hiểu được những nội dung cơ bản trong
hiệp đinh Gionevo.
- Nguyên nhân có tính quyết định đối với
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao Chiến thắng
Điện Biên Phủ là sự kiện "lừng lẫy năm
châu, chấn động địa cầu"?
- Lí giải được vì sao Đảng và chính phủ
quyết định mở chiến dịch ĐBP.
Nhận biết:
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và
ngoại giao.
- Biết được tình hình của nước Việt Nam
sau năm 1954.
- Biết phong trào nào đánh dấu bước phát
triển của cách mạng miền Nam trong giai
đoạn này.
- Biết được một số chiến lược chiến tranh
của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Thông hiểu:
- Trình bày được những thành tựu tiêu
2
2
của
nhân
dân
miền
Nam trong
cuộc kháng
chiến chống
Mỹ,
cứu
nước (1954
– 1965)
4
VIỆT
NAM
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
MỸ GIAI
ĐOẠN
1965–
1975
- Cả nước
trực
tiếp
chiến
đấu
chống Mỹ,
cứu
nước
(1965
–
1973)
Hoàn
thành giải
phóng miền
Nam, thống
nhất
đất
nước (1973
– 1975)
Nguyên
nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử của
cuộc kháng
chiến chống
Mỹ,
cứu
nước (1954
– 1975)
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
xã hội ở miền Bắc
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trong chiến lược chiến tranh đặc biệt.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của phong trào Đồng khởi.
- Hiểu được thế nào là khẩu hiệu “thi đua
Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Vận dụng:
- Lí giải được vì sao phong trào Đồng
khởi
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng
miền Nam Việt Nam.
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa chiến tranh đơn phương
và chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Nhận biết
- Biết được các chiến lược chiến tranh
của Mỹ giai đoạn 2965-1973.
- Biết được một số chiến thắng tiêu biểu
trên lĩnh vực ngoại giao và quân sự.
- Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của
hiệp định Pari.
- Nguyên nân thắng lợi và ý nghĩa Lịch
sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước.
- Chiến thắng mở ra thời cơ tiến công
chiến lược để giải phóng miền Nam.
Thông hiểu
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dngwj miền
Bắc xã hộ chủ nghĩa.
- Mô tả được những thắng lợi tie biểu về
quân sự của quân dân miền Nam trong
kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai
đoạn năm 1965 – 1975.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước.
2
1
5
Thống
VIỆT
đất
NAM TỪ nhất
nước
về
mặt
NĂM
1976
– Nhà nước.
- Đấu tranh
1991
bảo vệ chủ
quyền
và
toàn
vẹn
lãnh thổ.
- Tình hình
chính
trị,
kinh tế và
xã hội từ
năm 1976
đến
năm
1985.
- Công cuộc
Đổi mới đất
nước
từ
năm1986
đến
năm
1991.
- Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp
Bắc và chiến thắng Vạn Tường.
Vận dụng
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa chiến tranh cục bộ và
Việt Nam hoá chiến tranh.
- Giải thích được vì sao mỹ lại phải thực
hiện chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá
chiến tranh
- Phân tích và giải thích được vì sao cuộc
tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân
1968 và hiệp định pari mở ra bước ngoặt
cuộc kháng chiến.
Nhận biết
- Một số mốc thời gian lịch sử quan
trọng trong thời gian này…
- Nội dung của kì họp lần thứ nhất của
Quốc hội, ý nghĩa.
- Biết được đôi nét tình hình kinh tế,
chính trị của Việt Nam trước công cuộc
đổi mới.
- Một số nội dung chính và thành tựu của
công cuộc đổi mới đất nước.
Thông hiểu
- Trình bày được sự thống nhất đất nước
về mặt nhà nước.
- Mô tả cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc ở
vùng biên giới Tây Nam và vùng biên
giới phía bắc cùng với công cuộc bảo vệ
biển đảo trong giai đoạn hiện nay.
- Trình bày tình hình chính trị, kinh tế và
xã hội của Việt Nam trong những năm
1976 – 1985.
- Trình bày nguyên nhân, nội dung, kết
quả và ý nghĩa của công cuộc dổi mới từ
1986 – 1991.
Vận dụng
- Giải thích được vì sao Đảng tiến hành
công cuộc đổi mới đất nước năm 1986
2
2
- Đánh giá được những thành tựu và hạn
chế trong việc thực hiện đường lối đổi
mới của Đảng.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
năm 1954 của quân dân Việt Nam?
A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Na-va của thực dân Pháp.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
C. Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.
D. Khai thông con đường liên lạc giữa Việt Nam với Trung Quốc.
D. Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 2. Từ năm 1951, Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đông Dương cộng sản đảng.
C. Đảng Lao Động Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 3. Theo kế hoạch Na-va, từ thu - đông 1954, thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ
(Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
A. Quân sự.
B. Kinh tế.
C. Chính trị.
D. Ngoại giao.
Câu 4. Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đã thực hiện
việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào
sau đây?
A. Đường hàng không. B. Đường Hồ Chí Minh.
C. Đường chuyển ngân. D. Cao tốc Bắc - Nam.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
ngày 02/01/1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) ngày 18/8/1965?
A. Đánh bại chiến thuật “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”.
B. Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C. Là những chiến thắng phản công của quân dân miền Nam.
D. Chống lại chiến tranh xâm lược của quân đội viễn chinh Mĩ.
Câu 6. Từ năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền
Nam Việt Nam?
A. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Chiến tranh phá hoại”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi đã làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở
địch ở nhiều vùng nông thôn. Chính quyền tự quản của nhân dân được thành lập ở 1.383
trong tổng số 2.627 xã. Vùng giải phóng hình thành và ngày càng mở rộng, nối liền từ Tây
Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi
ở nông thôn đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở đô thị và các đồn điền, nhà máy”.
(Vũ Quang Hiển, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975, Nxb Đại học
Thái Nguyên,2022, tr.74
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu trên phản ánh điều kiện bùng nổ và kết quả của phong trào
Đồng khởi ở miền Nam năm 1960.
b. Phong trào Đồng khởi đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình
Diệm ở miền Nam Việt Nam.
c. Đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi đã làm tan rã hoàn toàn bộ máy
chính quyền của địch ở toàn bộ vùng nông thôn miền Nam.
d. Sự hình thành vùng giải phóng cho thấy ảnh hưởng của phong trào Đồng
khởi không chỉ giới hạn ở một khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chỉ một ngày sau khi Sài Gòn được giải phóng, ngày 1/5/1975, chính quyền Pôn Pốt
(Campuchia Dân chủ) đã cho quân tiến đánh nhiều nơi thuộc lãnh thổ Việt Nam, từ Hà Tiên
đến Tây Ninh. Ngày 4/5/1975, quân đội Pôn Pốt đổ bộ lên đảo Phú Quốc mưu đồ chiếm đảo
này và ngày 10/5/1975, đổ bộ lên quần đảo Thổ Chu của Việt Nam cách xa lãnh thổ
Campuchia. Quân đội Pôn Pốt đã bắn giết nhiều người dân và bắt đi 515 người khác. Mặc dù
phía Việt Nam đã phản đối nhưng quân Campuchia Dân chủ vẫn không chịu rút khỏi Thổ
Chu.”
(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 14, Từ năm 1975 đến năm 1986, Nxb Khoa học Xã
hội, 2017, tr.31)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Từ năm 1975, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh chống Mỹ sang đấu
tranh chống các thế lực phản động ở Campuchia.
b. Đoạn tư liệu trên phản ánh đầy đủ những biện pháp cứng rắn của Việt Nam
trước hành động xâm phạm của chính quyền Pôn Pốt
c. Những hành động của quân Khmer Đỏ trong tư liệu phản ánh sự xâm phạm
chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.
d. Theo tư liệu, hành động của quân Khmer Đỏ đã gây tổn thất cho người dân
Việt Nam.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Trong Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (12/1946), Hồ Chí Minh viết:
“Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
thực dân Pháp càng lấn tới…”. Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy chứng minh nhận định
trên, qua đó làm rõ vì sao nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp vào
tháng 12 năm 1946.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây có tính chất quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Liên Xô).
B. Sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào Không liên kết.
C. Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.
D. Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 2. Ngày 11/3/1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ
chức nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Đảng nhân dân cách mạng Lào.
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Câu 3. Từ thu - đông 1953 - 1954, trên chiến trường Đông Dương, Pháp tập trung binh lực lớn
nhất ở
A. Tây Bắc.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Thượng Lào.
D. Việt Bắc.
Câu 4. Chiến thắng nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược để giải phóng miền Nam
Việt Nam?
A. Chiến thắng Phước Long. B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Núi Thành. D. Chiến thắng Tây Nguyên.
Câu 5. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có tác động nào tới
cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam?
A. Mở đầu cho hoạt động ngoại giao toàn diện của nước Việt Nam.
B. Chính quyền Việt Nam Cộng hòa chấp nhận kí hòa ước đầu hàng.
C. Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
D. Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứng chiến tranh.
Câu 6. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành
quân “Tìm diệt” lớn đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Dương Minh Châu.
D. Đông Nam Bộ.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Chiến tranh đặc biệt" là một trong ba loại chiến tranh của chiến lược quân sự toàn
cầu "phản ứng linh hoạt" của Mỹ. Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là cách thức nhằm chống
lại chiến tranh du kích, chiến tranh giải phóng của các dân tộc, một hình thái chiến tranh
không có chiến tuyến cố định và thường ít huy động các binh đoàn lớn. Hình thức của "chiến
tranh đặc biệt" là phối hợp toàn diện các biện pháp quân sự, chính trị, kinh tế, tâm lý. Công
cụ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" chủ yếu là quân đội "bản xứ" với vũ khí, phương tiện
chiến tranh, tiền bạc của Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy”.
(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 12, Từ 1954 đến 1965, Nxb Khoa học Xã hội,
Hà Nội, 2017, tr.458)
Nội dung
Đúng /Sai
a. “Chiến tranh đặc biệt” là một trong ba loại chiến tranh trong chiến lược
“phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
b. “Chiến tranh đặc biệt” thường huy động nhiều binh đoàn lớn của quân đội
Mỹ trực tiếp tham chiến.
c. Do “chiến tranh đặc biệt” chủ yếu do quân đội bản xứ tiến hành nên Mỹ
không giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành chiến tranh.
d. Việc Mỹ vừa cung cấp phương tiện chiến tranh vừa cử cố vấn chỉ huy cho
thấy Mỹ giữ vai trò chi phối trong “chiến tranh đặc biệt”.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để, nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm
phù hợp... Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung sức làm tốt đổi
mới kinh tế... Đồng thời với đổi mới kinh tế, phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức
hoạt động của hệ thống chính trị.., việc đổi mới trong hệ thống chính trị nhất thiết phải trên cơ
sở nghiên cứu và chuẩn bị rất nghiêm túc, không cho phép gây mất ổn định chính trị, dẫn đến
sự rối loạn. Nhưng không vì vậy mà tiến hành chậm trễ đổi mới hệ thống chính trị, nhất là về
tổ chức bộ máy và cán bộ, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, 1991,
tr.53-54)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu phản ánh bài học kinh nghiệm của Đảng về mối quan hệ giữa
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b. Đổi mới về kinh tế tạo ra cơ sở lý luận để tiến hành thành công đổi mới về
chính trị, văn hóa.
c. Việc từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống
chính trị cho thấy quá trình đổi mới chính trị phải được tiến hành một cách
thận trọng.
d. Việc nhấn mạnh yêu cầu không gây mất ổn định chính trị cho thấy Đảng và
Nhà nước coi ổn định chính trị là điều kiện quan trọng để thực hiện đổi mới.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học em hãy giải thích đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng. Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay? Vì sao?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
C
3
A
4
B
5
C
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Luận điểm 1: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
9
nhượng”
(1,5
- Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
điểm) phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó khó khăn lớn nhất là tình
trạng: ngoại xâm và nội phản. Trong các thế lực ngoại xâm có mặt
trên lãnh thổ Việt Nam, thực dân Pháp là kẻ thù nguy hiểm hàng đầu.
- Để tránh đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù; đồng thời kéo dài
thời gian hoà hoàn để xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến,…
từ 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Việt Nam đã kí kết với Pháp
các bản Hiệp định Sơ Bộ; Tạm ước,… trong đó, ta đã nhân nhượng
cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị,…
- Những hiệp định, hiệp ước đã kí kết trong năm 1946 là nỗ lực “cứu
vãn nền hoà bình” của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
* Luận điểm 2: “chúng ta cảng nhân nhượng, thực dân Pháp càng
lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”
- Thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn,
khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết. Ngày 17-12-1946, quân
Pháp liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng
tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an ở Hà
Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.
- Âm mưu tái chiếm Việt Nam của kẻ thù buộc nhân dân ta không
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
còn con đường nào khác là cầm súng chiến đấu để bảo vệ độc lập dân
tộc.
=> Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân trong cả nước đã
đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
C
D
3
B
4
A
5
D
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
9
là: “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự
(1,5
ủng hộ của quốc tế”.
điểm) - Giải thích:
+ Toàn dân: Cuộc kháng chiến do toàn dân tiến hành, không phân
biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái.
+ Toàn diện: Cuộc kháng chiến diễn ra trên tất cả các mặt trận như
quân sự, chính trị, kinh tế,...
+ Trường kì: Cuộc kháng chiến phải tiến hành lâu dài do so sánh lực
lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch.
+ Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế: Vận mệnh
của dân tộc phải do chính nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ
bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
Gợi ý: Kháng chiến toàn dân là nội dung trong đường lối kháng
chiến chống Pháp của Việt Nam có thể vận dụng vào hiện nay.
Giải thích:
- Trong kháng chiến trước đây, toàn thể nhân dân đều tham gia kháng
Điểm
1,0
0,5
chiến, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài,
tạo nên sức mạnh to lớn để đánh bại kẻ thù.
- Hiện nay, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cần tiếp tục
phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc, mọi người dân đều có
trách nhiệm tham gia xây dựng đất nước, giữ gìn an ninh trật tự và
bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Khi toàn dân cùng chung sức, đất nước sẽ có sức mạnh tổng hợp để
phát triển và bảo vệ Tổ quốc trước mọi thách thức.
Lưu ý: Học sinh có thể trả lời đường lối khác nhưng giải thích và lập
luận được sẽ cho điểm tối đa.
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 









Các ý kiến mới nhất