Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề giữa kì 2 Môn Tiếng Việt CD Lớp 5. năm học 2025 - 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị ­Gương
Ngày gửi: 11h:29' 10-03-2026
Dung lượng: 52.1 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 5
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Mạch kiến thức, kĩ
năng

Đọc hiểu văn bản:

Kiến thức tiếng Việt

TỔNG

Số câu,
số điểm

Mức 1
TN

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

Tổng

TL

TN

TL

4

1

Số câu

3

1

1

Câu số

1,2,3

4

5

Số điểm

2

0,5

1

2,5

1

Số câu

2

2

1

4

1

Câu số

7,8

6,9

10

Số điểm

1

1,5

1

2,5

1

Số câu

5

3

2

8

2

Số
điểm

3

2

2

5

2

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Họ và tên:……….......…….......…………
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp : 5…
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

Điểm

Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên

Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên

……………………..........................................

………………………..........................................

…………………….........................................

……………………….........................................

A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
RỪNG ĐƯỚC
Rừng đước mênh mông. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước. Cây
đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ. Rễ nó cao từ ba bốn
thước tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám
đất. Tuy mặt đất lầy nhẵn thín nhưng không có một cọng cỏ mọc. Chỉ có vài chiếc lá
rụng mà nước triều lên chưa kịp để cuốn đi, và bóng nắng chiếu xuyên qua những tầng
lá dày xanh biếc, soi lỗ chỗ trên lượt bùn mượt mà vàng óng li ti vết bàn chân của những
con dã tràng bé tẹo.
Những buổi triều lên, nước chỉ ngập quá gối thôi, chúng tôi năm bảy đứa rủ nhau
đi bắt vọp, bắt cua. Rồi trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh
tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ.
Nguyễn Thi
Câu 1(0,5 điểm): Cây đước có những đặc điểm gì nổi bật so với những cây khác? Hãy
khoanh tròn vào trước ý đúng:
A. Rừng đước mênh mông.
B. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước.
C. Chỉ có vài chiếc lá rụng mà nước triều lên chưa kịp để cuốn đi.
D. Cây đước mọc dài tăm tắp, rễ cao từ ba bốn thước tua tủa giương ra chung
quanh như những cánh tay.
Câu 2(0,5 điểm) Người ta trồng cây Đước để làm gì?
A. Để lấy gỗ.
B. Để lấy quả ăn.
C. Để vảo vệ vùng đất xen biển, chắn gió chắn sóng, chống sạt lở đất và giữ đất.
D. Để làm cảnh.
Câu 3 (1 điểm)Điền các từ: “tăm tắp, như, mênh mông, ngập nước” vào chỗ chấm thích hợp:
Rừng đước ……………….…. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ………………….
Cây đước mọc dài ……….…….. , cây nào cây nấy thẳng …………. cây nến khổng lồ.
Câu 4 ( 0,75 điểm): Hoạt động của con người trong đoạn văn được miêu tả là gì? Đúng
ghi Đ, sai ghi S vào ô trống thích hợp:

Những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất.
Năm bảy đứa rủ nhau đi bắt vọp, bắt cua.
Vết chân của những con dã tràng bé tẹo.
Trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh tay đước, móc
bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ.
Câu 5: (1 điểm) Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng đước hay rừng ngập
mặn? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm:

.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Câu 6 ( 0,75 điểm): Nối biện pháp so sánh hoặc nhân hóa ở cột A với hình ảnh ở cột B
sao cho thích hợp:
Rễ tua tủa giương ra chung quanh như những
Hình ảnh so sánh
cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất.
Hình ảnh nhân hóa

Cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ.

Cả so sánh và nhân hóa

Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước

Câu 7 (0,5 điểm): Các vế trong câu ghép “Tuy mặt đất lầy nhẵn thín nhưng không có
một cọng cỏ mọc.” được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối bằng dấu câu
B. Nối bằng một kết từ
C. Nối bằng một cặp kết từ
Câu 8 (0,5 điểm): Xác định điệp từ được dùng trong hai câu:“Rừng đước mênh mông.
Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước. Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây
nấy thẳng như cây nến khổng lồ.”
A. rừng
B. đước
C. đất
D. nước
Câu 9 (0,5 điểm): Trong câu:“ Rồi trên đường về thường đuổi nhau chui qua những
cánh tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ.”
Cụm từ “những cánh tay đước”được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
……………………………………………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Tuy.... nhưng” nói về học tập.

…………………………………………………............................................…………………………
…………………………………………………………............................................…………………
…………………………………………………………...........................................…………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 35 phút

Học sinh chọn một trong hai đề sau rồi viết vào giấy ô li:
Đề 1: Kể một câu chuyện em đã được học theo lời kể của một nhân vật trong câu chuyện.
Đề 2: Tả lại cảnh cánh đồng hoặc cảnh bình minh trên quê hương em.

-----------------------------------Hết--------------------------------------

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
( PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm một trong các đề sau để đọc bài và trả lời câu hỏi:
( 3 điểm : Đọc :2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)
Đề 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (TV5 - tập 2 – trang 4).
Đọc đoạn "Mùa đông ....đầm ấm lạ lùng."
Câu hỏi:Bài đọc tả cảnh gì? Vào mùa nào trong năm?
Đề 2: Mưa Sài Gòn (TV5 - tập 2 - trang 12).
Đọc đoạn "Người ta ...sống tại nơi này."
Câu hỏi: Cơn mưa đem lại những niềm vui như thế nào?
Đề 3: Hội xuân vùng cao (TV5 - tập 2 - trang 15).
Câu hỏi: Qua những hình ảnh và âm thanh, em có suy nghĩ gì về ngày hội vùng cao?

Đề 4: Thái sư Trần Thủ Độ(TV5 - tập 2 - trang 28).
Đọc đoạn "Trần Thủ Độ ... thưởng cho."
Câu hỏi: Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
Đề 5: Bay trên mái nhà của mẹ (TV5 - tập 2 - trang 31).
Câu hỏi: Nêu nội dung của bài thơ ?
Đề 6: Cậu bé và con heo đất (TV5 - tập 2 - trang 36).
Đọc đoạn: "Trong một lần...đóng góp."
Câu hỏi:Bé Hải trong câu chuyện là người như thế nào?

Đề 7: Hè vui (TV5 - tập 2 - trang 39).
Câu hỏi: Hai khổ thơ đầu cho em biết điều gì?

Đề 8: Hoa trạng nguyên (TV5 - tập 2 - trang 42).
Đọc đoạn: "Dịp chuẩn bị hội làng ... được chưa nào."
Câu hỏi:Em học được điều gì từ các bạn nhỏ trong câu chuyện?
Đề 9: Vua Lý Thái Tông (TV5 - tập 2 - trang 51).
Đọc đoạn: "Lý Thái Tông.....nghề canh cửi."
Câu hỏi: Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp như thế nào ?
Đề 10: Tuần lễ vàng (TV5 - tập 2 - trang 54).
Đọc đoạn: " Tháng 8 năm 1945.....của nhân dân."
Câu hỏi: Qua bài đọc em có suy nghĩ gì về sức mạnh của lòng yêu nước?

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIŨA HỌC KÌ II- MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2024 - 2025

I. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả
lời: trừ 1 điểm.
Đề 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (TV5 - tập 2 – trang 4).
Đọc đoạn "Mùa đông ....đầm ấm lạ lùng."
Câu hỏi:Bài đọc tả cảnh gì? Vào mùa nào trong năm?
Trả lời: Bài đọc tả cảnh làng quê giữa ngày mùa, vào mùa đông
Đề 2: Mưa Sài Gòn (TV5 - tập 2 - trang 12).
Đọc đoạn "Người ta ...sống tại nơi này."
Câu hỏi: Cơn mưa đem lại những niềm vui như thế nào?
Trả lời: Cơn mưa đã xua đi cái nắng chói chang, oi bức của mùa hè ở Sài Gòn. Sau cơn
mưa, trờ lại sáng, lòng người như được xoa dịu đi những nỗi muộn phiền, vất vả.
Đề 3: Hội xuân vùng cao (TV5 - tập 2 - trang 15).
Câu hỏi: Qua những hình ảnh và âm thanh, em có suy nghĩ gì về ngày hội vùng cao?
Trả lời: Qua những hình ảnh và âm thanh, em thấy ngày hội vùng cao rất vui và nhộn
nhịp
Đề 4: Thái sư Trần Thủ Độ (TV5 - tập 2 - trang 28).
Đọc đoạn "Trần Thủ Độ ... thưởng cho."
Câu hỏi: Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
Trả lời: Trần Thủ Độ là người luôn giữ nghiêm phép nước luôn chí công, vô tư.
Đề 5: Bay trên mái nhà của mẹ (TV5 - tập 2 - trang 31).
Câu hỏi: Nêu nội dung của bài thơ ?
Trả lời: Bài thơ nói về tình yêu quê hương đất nước của của anh phi công.
Đề 6: Cậu bé và con heo đất (TV5 - tập 2 - trang 36).
Đọc đoạn: "Trong một lần...đóng góp."
Câu hỏi:Bé Hải trong câu chuyện là người như thế nào?
Trả lời: Hải là cậu bé trung thực, có trách nhiệm với việc mình làm, giàu lòng nhân ái.
Đề 7: Hè vui (TV5 - tập 2 - trang 39).
Câu hỏi: Hai khổ thơ đầu cho em biết điều gì?
Trả lời: Hai khổ thơ đầu thể hiện tâm trạng vui sướng của của các bạn nhỏ khi chia tay
trường, lớp, bè bạn để về quê nghỉ hè.
Đề 8: Hoa trạng nguyên (TV5 - tập 2 - trang 42).
Đọc đoạn: "Dịp chuẩn bị hội làng ... được chưa nào."
Câu hỏi:Em học được điều gì từ các bạn nhỏ trong câu chuyện?

Trả lời: Các bạn nhỏ trong câu chuyện là những thiếu nhi yêu nước, chăm chỉ, có trách
nhiệm trong việc xây dựng quê hương, đất nước.
Đề 9: Vua Lý Thái Tông (TV5 - tập 2 - trang 51).
Đọc đoạn: "Lý Thái Tông.....nghề canh cửi."
Câu hỏi: Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp như thế nào ?
Trả lời: Vua Lý Thái Tông ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp; tự
mình làm ruộng để khích lệ nhân dân.
Đề 10: Tuần lễ vàng (TV5 - tập 2 - trang 54).
Đọc đoạn: " Tháng 8 năm 1945.....của nhân dân."
Câu hỏi: Qua bài đọc em có suy nghĩ gì về sức mạnh của lòng yêu nước?
Trả lời: Lòng yêu nước của nhân dân tạo nên sức mạnh phi thường, giúp đất nước vượt
qua mọi khó khăn.
2. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
Câu
Đáp án/Hướng dẫn
1
D
2
C
3
Lần lượt các từ là: mênh mông, ngập nước, tăm tắp, như
4
S - Đ - S - Đ
5
Theo em, để bảo vệ rừng đước hay rừng ngập mặn chúng ta không nên
khai thác rừng bừa bãi, không phá rừng lấy đất nuôi trồng thủy sản,trồng
thêm nhiều cây chịu ngập nước, chăm sóc và bảo vệ tốt loại rừng này...
6
Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm:
Ý 1: cả nhân hóa và so sánh
Ý 2: so sánh
Ý 3: Nhân hóa
7
C
8
B
9
10

Nghĩa chuyển
- HS đặt được câu đúng yêu cầu (1 điểm).
- Nếu cuối câu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.

Điểm
0,5
0,5
1
0,75
1
0,75

0,5
0,5
0,5
1

II. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:

TT
1
2

Thành phần
Bố cục bài viết
Nội dung

Yêu cầu
Mức điểm
+ Bố cục chung bài văn hợp lí.
1,5 điểm
+ Sắp xếp các ý trong bài văn hợp lí.
Mở bài: Giới thiệu câu chuyện hay cảnh 1 điểm
được tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)

3

Chữ viết, chính tả

4

Cách dùng từ, đặt
câu.

Thân bài: Tả được đặc điểm nổi bật. Mượn
lời kể đúng chi tiết, nội dung câu chuyện và
sử dụng từ ngữ xưng hô đổi vai đúng.
Nêu tình cảm, cảm xúc của mình.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, viết
câu văn có hình ảnh.

2,5 điểm
1 điểm
2,0 điểm

2 điểm

Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
 
Gửi ý kiến