Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:26' 02-09-2023
Dung lượng: 163.7 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:26' 02-09-2023
Dung lượng: 163.7 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Minh Khai
Họ và tên:..............................................
Lớp
: 5B
Thứ …………..… ngày……… tháng …… năm 2021
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
SAU TRẬN MƯA RÀO
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa
hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy
trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp… Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia
sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến
leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng.
Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như những
ngọn đèn. Quanh các luống kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia
sáng lập lòe của các đóa đèn hoa ấy.
Ánh sáng chan hòa làm cho vạn vật đầy tin tưởng. Nhựa ngọt, mùi thơm, khí ấm,
cuộc sống tràn trề. Nhờ có cát nên không có một vết bùn, nhờ có mưa nên không có
bụi trên lá. Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên
cánh hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang mà cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là
cảnh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc. Vắng lặng thần tiên, vắng lặng
mà dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió thổi hồi hộp
dưới lá.
VÍCH-TO-HUY-GÔ
Trích “Những người khốn khổ”
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để
phù hợp với nội dung của bài:
a, Khóm cây, luống cảnh
làm cho vạn vật đầy tin tưởng (1)
b, Ánh sáng chan hòa
trao đổi hương thơm và tia sáng (2)
Câu 2 (0,5 điểm). Từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau là:
Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như
………………… .
A. những ngọn nến
B. những ngọn lửa
C. những ngọn đèn
D. những ngọn đuốc
Câu 3 (0,5 điểm). Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với những gì?
A. Đôi mắt của em bé
B. Đôi má của em bé
C. Mái tóc của em bé
D. Làn da của em bé
Câu 4 (0,5 điểm). Trong bức tranh thiên nhiên (sau trận mưa rào) này, em thấy
cái đẹp nào nổi bật nhất?
A. Cây lá
B. Chim chóc
C. Bầu trời
D. Mặt đất
Câu 5 (1 điểm). Điền những từ ngữ thích hợp vào chố chấm (…) để miêu tả âm
thanh trong khu vườn sau trận mưa rào.
Cảnh vườn là cảnh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc. Vắng lặng thần
tiên, vắng lặng mà dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có ……………., có
…………….., có …………………………………….. dưới lá.
Câu 6 (1 điểm). Theo em, nội dung của bài văn này là gì? Em cảm thấy thế nào
sau trận mưa rào?
Câu 7 (0,5 điểm). Từ nào trái nghĩa với từ “vắng lặng”?
A. vắng vẻ
B. vắng ngắt
C. vắng teo
D. nhộn nhịp
Câu 8 (0,5 điểm). Trong những cặp từ dưới đây, cặp từ nào là cặp từ đồng nghĩa?
A. ấm áp - ấm cúng
B. ấm áp - lạnh lẽo
C. hồi hộp - bình tĩnh
D. hạnh phúc - bất hạnh
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa nào?
Câu 10 (1 điểm). Đặt câu có cặp từ trái nghĩa “khô héo - tươi mát ” nói về cây cối
trước và sau mưa.
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Kì diệu rừng xanh” (Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1, trang 80)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Sau một hồi len lách mải miết…đến…giang sơn vàng rợi.”)
2.2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
Số điểm
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã Số câu
học.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
Số điểm
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Số câu
Mức
1
Mức
2
Mứ
c3
Mức Tổng
4
2
2
1
1
6
1
1
1
1
4
1
1
2
4
0,5
0,5
2
3
3
3
3
1
10
1,5
1,5
3
1
7
Tổng
Số điểm
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 5C
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng số câu
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Số
câu
2
2
1
1
Câu
số
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
1
2
Tổng
6
4
1
10
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng
Việt 5 tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Thứ tự các từ cần điền là : chim gù, ong vo ve, gió thổi hồi hộp.
Câu 6 (1 điểm).
- Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào.
- Sau trận mưa, vạn vật như được tiếp thêm sức sống mới. Không gian thật thoáng
đãng, cây cối mơn mởn, chim chóc trò chuyện rôm rả, con người rạng rỡ, tươi vui
hơn.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa chuyển.
Câu 10 (1 điểm).
Trời nắng gắt, cây cối khô héo nhưng sau trận mưa rào, cây cối trở nên tươi mát.
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1 Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết các đoạn văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn
văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Đoạn văn viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài : 1 điểm
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng : 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài : 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
( Làm tròn 0,5 thành 1 )
Họ và tên:..............................................
Lớp
: 5B
Thứ …………..… ngày……… tháng …… năm 2021
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
SAU TRẬN MƯA RÀO
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa
hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy
trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp… Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia
sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến
leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng.
Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như những
ngọn đèn. Quanh các luống kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia
sáng lập lòe của các đóa đèn hoa ấy.
Ánh sáng chan hòa làm cho vạn vật đầy tin tưởng. Nhựa ngọt, mùi thơm, khí ấm,
cuộc sống tràn trề. Nhờ có cát nên không có một vết bùn, nhờ có mưa nên không có
bụi trên lá. Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên
cánh hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang mà cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là
cảnh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc. Vắng lặng thần tiên, vắng lặng
mà dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió thổi hồi hộp
dưới lá.
VÍCH-TO-HUY-GÔ
Trích “Những người khốn khổ”
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để
phù hợp với nội dung của bài:
a, Khóm cây, luống cảnh
làm cho vạn vật đầy tin tưởng (1)
b, Ánh sáng chan hòa
trao đổi hương thơm và tia sáng (2)
Câu 2 (0,5 điểm). Từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau là:
Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như
………………… .
A. những ngọn nến
B. những ngọn lửa
C. những ngọn đèn
D. những ngọn đuốc
Câu 3 (0,5 điểm). Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với những gì?
A. Đôi mắt của em bé
B. Đôi má của em bé
C. Mái tóc của em bé
D. Làn da của em bé
Câu 4 (0,5 điểm). Trong bức tranh thiên nhiên (sau trận mưa rào) này, em thấy
cái đẹp nào nổi bật nhất?
A. Cây lá
B. Chim chóc
C. Bầu trời
D. Mặt đất
Câu 5 (1 điểm). Điền những từ ngữ thích hợp vào chố chấm (…) để miêu tả âm
thanh trong khu vườn sau trận mưa rào.
Cảnh vườn là cảnh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc. Vắng lặng thần
tiên, vắng lặng mà dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có ……………., có
…………….., có …………………………………….. dưới lá.
Câu 6 (1 điểm). Theo em, nội dung của bài văn này là gì? Em cảm thấy thế nào
sau trận mưa rào?
Câu 7 (0,5 điểm). Từ nào trái nghĩa với từ “vắng lặng”?
A. vắng vẻ
B. vắng ngắt
C. vắng teo
D. nhộn nhịp
Câu 8 (0,5 điểm). Trong những cặp từ dưới đây, cặp từ nào là cặp từ đồng nghĩa?
A. ấm áp - ấm cúng
B. ấm áp - lạnh lẽo
C. hồi hộp - bình tĩnh
D. hạnh phúc - bất hạnh
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa nào?
Câu 10 (1 điểm). Đặt câu có cặp từ trái nghĩa “khô héo - tươi mát ” nói về cây cối
trước và sau mưa.
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Kì diệu rừng xanh” (Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1, trang 80)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Sau một hồi len lách mải miết…đến…giang sơn vàng rợi.”)
2.2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
Số điểm
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã Số câu
học.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
Số điểm
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Số câu
Mức
1
Mức
2
Mứ
c3
Mức Tổng
4
2
2
1
1
6
1
1
1
1
4
1
1
2
4
0,5
0,5
2
3
3
3
3
1
10
1,5
1,5
3
1
7
Tổng
Số điểm
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 5C
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng số câu
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Số
câu
2
2
1
1
Câu
số
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
1
2
Tổng
6
4
1
10
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng
Việt 5 tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Thứ tự các từ cần điền là : chim gù, ong vo ve, gió thổi hồi hộp.
Câu 6 (1 điểm).
- Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào.
- Sau trận mưa, vạn vật như được tiếp thêm sức sống mới. Không gian thật thoáng
đãng, cây cối mơn mởn, chim chóc trò chuyện rôm rả, con người rạng rỡ, tươi vui
hơn.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa chuyển.
Câu 10 (1 điểm).
Trời nắng gắt, cây cối khô héo nhưng sau trận mưa rào, cây cối trở nên tươi mát.
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1 Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết các đoạn văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn
văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Đoạn văn viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài : 1 điểm
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng : 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài : 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
( Làm tròn 0,5 thành 1 )
 








Các ý kiến mới nhất